Lý Minh ThuậnKhái niệm HĐH Các chương trình ứng dụng Word Excel Games … Hệ Điều Hành Tài nguyên phần cứng Người sử dụng Hệ Thống Máy Tính... Lý Minh ThuậnHệ thống xử lý theo lô đa chương
Trang 1BÀI GIẢNG
HỆ ĐIỀU HÀNH
Phần lý thuyết
Chương 1 Cấu Trúc Hệ Thống Máy Tính
Trang 3Các thành phần của 1 hệ thống máy tính(Computer System)
Trung tâm xử lý ≈ Thùng máy (Computer Case)
Thiết bị hiển thị (Display Device) ≈ màn hình (Monitor)
Thiết bị nhập (Input Device) ≈ Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse)
Thiết bị in ấn, loa, …
Trang 4Lý Minh Thuận
Trung Tâm Xử Lý
Thùng máy (Case)
Bộ cấp nguồn (PSU = Power Supply Unit)
Bo mạch chủ (MotherBoard, MainBoard)
Chip vi xử lý trung tâm (CPU = Central
Proccessing Unit)
Bộ nhớ (Memory, RAM = Random Access Memory)
Mạch đồ họa (VGA Card= Video Graphics Array)
Các mạch chuyên dụng khác : Sound card, Network card, Fax/Modem card, TV Turner card …
Các thiết bị lưu trữ và truy xuất : Ổ cứng (HardDrive),
ổ mềm (FloppyDrive), CD/DVD Rom, …
Trang 5Bo mạch chủ (1)
RAM
ROM
Trang 6Lý Minh Thuận
Bo mạch chủ (2)
Trang 7Vỏ máy (Case) và PSU
Trang 8Lý Minh Thuận
Vai trò của chip vi xử lý (CPU)
Chịu trách nhiệm xử lý mọi hoạt động của máy tính.
Được sự hỗ trợ bởi các Device Controller ≈ Bộ điều khiển thiết bị
Device Controller chịu trách nhiệm xử lý các hoạt động đặc thù : thao tác toán học, thao tác của các thiết bị như VGA card, Sound card, …
CPU và các DC chia sẻ với nhau đường truyền (bus)
dữ liệu, bộ nhớ chính, …
Trang 9Quá Trình (Các trạng thái xảy ra khi máy tính) Khởi Động (1)
Người sử dụng kích hoạt power switch trên
motherboard kích hoạt PSU motherboard khởi động khởi động chương trình bootstrap.
Bootstrap :
1 Khởi động và kiểm tra các thiết bị của máy
tính : CPU, RAM, VGA, Các ổ đĩa …
2 Định vị hệ điều hành sẽ được khởi động
3 Khởi động hệ điều hành
Trang 10Lý Minh Thuận
Cơ chế hoạt động giữa CPU và các DC
CPU và các DC : thành phần nòng cốt của Motherboard, đóng vai trò như các đơn vị xử lý.
CPU
DC DC
RAM
Trang 11DC = Device Controller = bộ điều khiển thiết bị
1 DC đóng vai trò điều khiển, là trung tâm xử lý của từng thiết bị riêng biệt trong hệ thống máy tính.
Thiết bị có thể được tích hợp sẵn trên Motherboard (như ALU, Co-Proccessor, …) hoặc là 1 thiết bị rời / card gắn thêm vào Motherboard qua các khe cắm, cổng.
Trang 13Các thiết bị trong 1 CS hiện đại
Trang 14Lý Minh Thuận
Cấu trúc nhập xuất
Nhập xuất ≈ cách thức liên lạc giữa CPU và các DC.
Mỗi DC đăng ký 1 hoặc 1 tập thanh ghi + 1 vùng nhớ đệm cục bộ (local buffer)
CPU gởi yêu cầu xử lý đến DC qua thanh ghi DC
xử lý và đưa dữ liệu kết quả ra local buffer.
Trang 15Các cơ chế nhập xuất
Nhập xuất đồng bộ : DC hoặc CPU sau khi yêu cầu
xử lý sẽ chờ cho đến khi nhận được kết quả thích hợp.
Nhập xuất không đồng bộ : DC hoặc CPU sau khi yêu cầu xử lý tiếp tục làm công việc khác, chỉ nhận kết quả bằng 1 thông báo bởi 1 ngắt phát sinh do
DC được yêu cầu.
Trang 16Lý Minh Thuận
Mô tả thiết bị trong CS
Trang 17Cấu trúc lưu trữ
Cấu trúc lưu trữ của 1 CS gồm :
• Bộ nhớ chính
• Thanh ghi, cache
• Đĩa cứng, mềm, đĩa CD/DVD, USB Drive , …
• Băng từ
Trang 19BÀI GIẢNG
HỆ ĐIỀU HÀNH
Phần lý thuyết
Chương 2Tổng Quan Về Hệ Điều Hành
GV: Nguyễn Duy Nhất nhatnd@hcm.fpt.vn
Trang 20Lý Minh Thuận
Khái niệm HĐH
Các chương trình ứng dụng Word Excel Games …
Hệ Điều Hành Tài nguyên phần cứng
Người sử dụng
Hệ Thống Máy Tính
Trang 21 Quản lý, phân phối và bảo vệ tài nguyên phần cứng
Tài nguyên phần cứng = CPU, bộ nhớ, cấu trúc nhập xuất, cấu trúc lưu trữ
Trang 22Lý Minh Thuận
Phân loại HĐH
Hệ thống xử lý theo lô đơn giản
Hệ thống xử lý theo lô đa chương
Hệ thống chia sẻ thời gian
Hệ thống song song
Hệ thống phân tán
Trang 23Hệ thống xử lý theo lô đơn giản
Xử lý theo lô (batch proccessing) : các công việc được thực hiện tuần tự được chỉ định trước
Khuyết điểm : không tận dụng được hiệu suất sử dụng CPU và các tài nguyên phần cứng.
Trang 24Lý Minh Thuận
Hệ thống xử lý theo lô đa chương
Lập lịch (schedule) thực hiện các công việc : tổ chức các công việc sao cho CPU được sử dụng với hiệu suất cao nhất
Vấn đề : Lập lịch cho công việc, CPU và bộ nhớ
Ưu điểm : khắc phục được 1 phần khuyết điểm của hệ thống xử lý theo lô
Trang 25Hệ thống chia sẻ thời gian
Còn được gọi là hệ thống đa nhiệm (multi-tasking) : nhiều công việc được thực hiện cùng lúc thông qua
cơ chế chuyển đổi CPU với thời gian chuyển đổi rất nhanh.
Phức tạp hơn hệ thống đa chương : phải có các chức năng quản trị và bảo vệ bộ nhớ, sử dụng bộ nhớ ảo.
Là kiểu mẫu của các HĐH hiện đại
Trang 26Lý Minh Thuận
Hệ thống song song
Hệ thống có nhiều bộ vi xử lý cùng hoạt động, cùng chia sẻ hệ thống đường truyền dữ liệu và các tài
Trang 28Lý Minh Thuận
Hệ thống phân tán
Tương tự như hệ thống song song, nhưng mỗi bộ xử
lý có 1 tài nguyên phần cứng riêng (bộ nhớ, đường truyền dữ liệu)
Các bộ xử lý liên lạc với nhau qua hệ thống dây dẫn tốc độ cao
Ưu điểm : chia sẻ tài nguyên giữa các bộ xử lý, tăng tốc độ tính toán, độ tin cậy cao
Thích hợp cho môi trường nhiều người sử dụng
Trang 30Lý Minh Thuận
Quản lý tiến trình
Khởi động, hủy, tạm dừng tiến trình
Cấp phát và thu hồi tài nguyên khi cần thiết
Cơ chế liên lạc giữa các tiến trình
Kiểm soát vấn đề deadlock
Xử lý xung đột giữa các tiến trình, giữa tiến trình và HĐH
Trang 31Tiến trình, tiểu trình và chương trình
Chương trình (Program) : 1 phần mềm đã được cài đặt vào HĐH, sẵn sàng để sử dụng.
Tiến trình (Proccess) : thành phần của chương trình được nạp vào bộ nhớ khi đang hoạt động Mỗi tiến trình sở hữu tài nguyên gồm 1 vùng nhớ đã được cấp phát, 1 độ ưu tiên trong sử dụng CPU.
Tiểu trình (Thread) : thành phần xử lý nhỏ của tiến trình, các tiểu trình cùng chia sẻ tài nguyên của tiến trình.
Trang 32Lý Minh Thuận
Quản lý tiến trình trong HĐH Windows
Trang 33Quản lý bộ nhớ chính
Bộ nhớ chính là trung tâm của các thao tác xử lý
Tổ chức theo các mảng kiểu byte, cơ chế truy cập bộ nhớ theo địa chỉ
Cơ chế DMA : cho phép các DC truy cập bộ nhớ trực tiếp
Quản trị và cấp phát bộ nhớ cho các tiến trình
Trang 34 Tốc độ truy cập bộ nhớ phụ nhỏ hơn rất nhiều so với
bộ nhớ chính, nên quản lý bộ nhớ phụ không tốt sẽ dẫn đến trì trệ hoạt động của toàn bộ hệ thống
Trang 35Quản lý hệ thống nhập xuất
Cung cấp giao diện (interface) nhập xuất.
Hệ thống buffer caching trong nhập xuất.
Các trình điều khiển thiết bị (Device driver) thông dụng (chuẩn / standard).
Device driver : giao tiếp điều khiển của thiết bị : do nhà sản xuất thiết bị cung cấp hoặc tuân theo chuẩn chung của các thiết bị cùng loại
Trang 37Hệ thống bảo vệ
Bảo vệ và kiểm soát sự truy xuất tài nguyên
Phân quyền trong cơ chế truy cập tài nguyên
Kiểm soát lỗi trong giao tiếp nhập xuất
Trang 39Các dịch vụ của HĐH
Cung cấp dịch vụ =
Cung cấp môi trường cho các chương trình hoạt động, cơ chế liên lạc, giao tiếp giữa các tiến trình và hệ điều hành
Cung cấp môi trường cho người sử dụng thi hành các chương trình.
Trang 40Lý Minh Thuận
Các dịch vụ của HĐH
Thi hành chương trình
Thao tác nhập xuất
Thao tác trên hệ thống lưu trữ phụ / hệ thống tập tin
Thông tin liên lạc giữa các tiến trình
Phát hiện, Bẫy (debug) lỗi
Tập lệnh hệ thống
Các chương trình tiện ích hệ thống
Trang 41Tập lệnh hệ thống
Cung cấp giao tiếp giữa tiến trình và HĐH
Cho phép gọi từ các ngôn ngữ lập trình cấp cao – hàm dịch vụ hệ thống
Tham số được truyền qua : thanh ghi, bộ nhớ, stack,
…
Trang 42 Thao tác với hệ thống tập tin
Thông tin về trạng thái hệ thống
Soạn thảo văn bản
Cài đặt và thi hành các chương trình của NSD
Công cụ liên lạc giữa các NSD
Các tiện ích khác : định dạng, sửa lỗi ổ đĩa, tối
ưu hệ thống, …
Trang 43Các tiện ích hệ thống trong Windows XP
Trang 44Lý Minh Thuận
Lịch sử phát triển HĐH
Xem sách
Trang 45System)
Trang 46 Giao tiếp với người sử dụng qua cơ chế dòng lệnh
Vẫn còn được sử dụng để quản lý, sao lưu và phục hồi hệ thống máy tính (*)
Trang 47Lịch sử phát triển DOS
Xem sách trang 42
Trang 48Lý Minh Thuận
Cơ chế hoạt động
NSD khởi động maý DOS khởi động
Màn hình hiện dấu nhắc DOS (cơ chế
dòng lệnh) NSD gõ lệnh Lệnh được thực hiện
Thông
báo lỗi
Lệnh sai
Lệnh đúng
Trang 49Các thành phần (tập tin) của DOS
Trang 50Lý Minh Thuận
Tập tin Config.sys
Chứa các thông tin cài đặt (driver) thiết bị, thông tin cấu hình hệ thống : bộ nhớ mở rộng, file buffer, …
Trang 51Tập tin Autoexec.bat
Chứa các dòng lệnh của người sử dụng sẽ tự động được thực hiện khi DOS khởi động
Trang 53DOS – 1 số khái niệm
Trang 54Lý Minh Thuận
DOS – 1 số khái niệm (p.2)
Đường dẫn tuyệt đối : đường dẫn tính từ thư mục gốc
Ký tự * : Đại diện cho 1 nhóm ký tự bất kỳ
Ký tự ? : Đại diện cho 1 ký tự bất kỳ
Trang 55Một số lệnh nội trú quan trọng
1. DIR <đường dẫn thư mục> /x
Liệt kê nội dung thư mục
/x : tham số tùy chọn, ví dụ :
/p – liệt kê theo từng trang màn hình, /ah – liệt kê các tập tin mang thuộc tính ẩn, /w – liệt lê theo nhiều cột
/? – liệt kê và giải thích tất cả tham số có thể
có của lệnh
2. CLS
Xóa màn hình
Trang 56Xóa thư mục, thư mục cần xóa phải rỗng
6. DEL < ĐD 1 hoặc 1 nhóm tập tin>
Xóa tập tin
7. COPY <ĐD 1 nhóm t.t> <ĐD thư mục>
Tạo 1 bản sao của 1 nhóm tập tin và đặt tại 1 thư
mục được chỉ định
Trang 58Xem nội dung tập tin trên từng trang màn hình
15. COPY CON <ĐD tập tin mới>
Tạo tập tin mới, sau khi gõ lệnh, người sử dụng gõ
tiếp nội dung cho tập tin mới, và gõ F6 + enter để kết thúc
Trang 61Chương trình thường trú và virus trong DOS
Chương trình thường trú : toàn bộ mã lệnh chương trình được nạp và bộ nhớ khi thi hành, ở dạng tập tin .COM
Virus DOS : chương trình thường trú ngoài ý muốn của NSD, thực hiện các mục tiêu phá hoại hệ thống
Trang 63Những nét chính về HĐH Microsoft Windows
Là hệ điều hành đa nhiệm :(*)
Với người sử dụng
Với lập trình viên
Giao diện đồ họa tương tác thân thiện, hỗ trợ nhiều chương trình tiện ích
Yêu cầu phần cứng không cao
Tận dụng được tối đa khả năng phần cứng
Tính năng bảo vệ hệ thống cao
Dễ cài đặt thiết bị, thay đổi cấu hình hệ thống
Trang 64Lý Minh Thuận
Lịch sử phát triển
Xem Sách trang 55
Trang 65Cơ chế hoạt động
1. Người sử dụng khởi động máy tính: Bootstrap kiểm
tra thiết bị, nạp hệ điều hành có trong ổ đĩa khởi động
2. Chương trình khởi động của hệ điều hành nạp tập
tin IO.SYS vào bộ nhớ chính
3. IO.SYS nạp MS-DOS.SYS : định vị các file hệ
thống của Windows
4. Tập tin Config.sys được xử lý
Trang 66Lý Minh Thuận
Cơ chế hoạt động (t.t)
6. Tập tin Autoexec.bat được thi hành nếu có (không
cần thiết trong Windows)
7. Bộ quản lý máy ảo VMM32.VXD được nạp
8. VMM32 nạp các thiết bị được mô tả trong
System.ini, các driver vxd của thiết bị
9. Nạp các thông tin cấu hình hệ thống trong
System.ini
10. Nạp tập tin Kernel.DLL chứa mã chính của hệ
điều hành
Trang 67Cơ chế hoạt động (t.t)
11. Nạp GDI.EXE và GDI.DLL chứa mã thực hiện các
dịch vụ đồ họa
12. Nạp USER.EXE và USER.DLL chứa mã quản lý
các giao tiếp với người sử dụng
13. Nạp các tài nguyên khác, font hệ thống
14. Nạp và thi hành các cấu hình về chương trình và
người sử dụng trong WIN.INI
15. Nạp Shell của Windows : tập tin EXPLORER.EXE,
Trang 68Lý Minh Thuận
Các đặc điểm của SHELL
Hoạt động theo giao tiếp đồ họa
Quản trị Windows dựa trên thanh tác vụ (TaskBar)
Thao tác chủ yếu với các đối tượng: Tập tin, Folder, Program, Icon, Shortcut, Desktop, Window, … :
Các thao tác trên mỗi đối tượng là tương tự nhau
Mỗi đối tượng khác nhau có tập thuộc tính khác nhau, người sử dụng tác động lên đối tượng bằng cách thay đổi tập thuộc tính này.
Các đối tượng có thể được sao chép (copy), cắt (cut), dán (paste), di chuyển (move), kéo thả (drag&drop) hoặc được kích hoạt (bằng cách double-click lên biểu tượng của đối tượng)
Trang 69Các đối tượng trong Windows : Icon
Là biểu tượng đại diện cho một đối tượng của Windows
Có các thuộc tính đặc trưng như hình hiển thị, dòng chữ
mô tả
Trang 70Lý Minh Thuận
My Computer
Là nơi chứa tất cả các đối tượng khác của
Windows liên quan đến người sử dụng, bao
gồm : Các ổ đĩa, Control Panel, Printer, Network, …
Trang 71 Là biểu tượng liên kết (trỏ tới) với một đối tượng khác, nhằm mục đích giúp cho người sử dụng có thể kích hoạt đối tượng mà không cần phải mở window
Trang 72mà máy tính của người
sử dụng đang tham gia vào (nếu có)
Các thông tin bao gồm:
các workgroup, các máy tính khác, các tài nguyên được chia sẻ
Trang 73Recycle Bin
Chứa các file đã bị xóa tạm thời, cho phép phục hồi các file này khi cần thiết Có thể xác định kích cỡ (dung lượng) tối
đa của các Bin tương ứng cho từng ổ đĩa.
Tip : gõ Shift – Delete
Trang 74Lý Minh Thuận
TaskBar
Chứa shortcut của các ứng
dụng (cửa sổ) đang chạy, cho phép chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ Và các
thông tin hệ thống khác như : thời gian, volumn, các
small icon của các chương trình thường trú (TrayBar), các thanh công cụ tiện
ích…
Trang 75Users\Start Menu\Programs trong Windows XP
Recent Documents : Chứa shortcut của các file được người
sử dụng truy cập gần đây nhất Đối tượng này tương ứng với folder \Windows\Start Menu\Documents trong Windows
Trang 76Lý Minh Thuận
Start Menu (t.t)
Settings : Bao gồm các cài đặt cấu hình cho Control Panel, Printers, Taskbar…
Run : thi hành ứng dụng ở cơ chế dòng lệnh
Help : các thông tin trợ giúp
Find (hoặc Search trong WinXP) : Cho phép tìm kiếm folder, tập tin trong các ổ đĩa, hoặc máy tính trên mạng
Shutdown : Chấm dứt sử dụng máy tính
Log Off : Chấm dứt phiên làm việc của người sử dụng hiện tại
Trang 77 Là nền của máy tính,
chứa các đối tượng như
My Computer, Network Neighborhood, My
Documents, và các shortcut do người sử dụng tạo ra
Trang 81Lịch sử phát triển
Xem sách trang 74
Trang 82 Hỗ trợ bảng FAT Turbo FAT
Có thể quản lý tốt partition có nhiều tập tin
Bảo vệ dữ liệu tốt
Trang 84Lý Minh Thuận
Lịch sử phát triển
Xem sách trang 80
Trang 85Các nét chính
Là hệ điều hành rất thông dụng trong các hệ thống máy tính đặc biệt : minicomputer, microcomputer, mainframe
Hỗ trợ mạng diện rộng rất tốt
Phiên bản Microsoft’s Xenix hỗ trợ hệ máy PC
Trang 86GV: Nguyễn Duy Nhấtnhatnd@hcm.fpt.vn
Trang 87Khái niệm
Hệ thống quản lý tập tin (File management system)
là cách thức hệ điều hành tổ chức, truy cập dữ liệu trên hệ thống lưu trữ phụ ≈ Bộ nhớ ngoài.
Tập tin (File) : được xem là 1 đơn vị lưu trữ thông tin của bộ nhớ ngoài : đối tượng của hệ thống quản
lý tập tin.
Thư mục (Folder, Directory) : Là tập hợp các tập tin
và các thư mục con tổ chức theo hình cây
Mỗi thư mục thường lưu trữ thông tin về thư
Trang 88 Truy xuất nội dung
Quản lý vai trò của tập tin đối với hệ điều hành
Bảo vệ tập tin
Cách tổ chức thao tác trên thư mục
Trang 90 Kiểu tập tin
Tập tin văn bản (Text file) : chỉ chứa các ký tự
“có nghĩ a”
Tập tin nhị phân (Binary file) : có thể chứa các
ký tự đặc biệt (Enter, BackSpace, Escape, …) – chứa mã máy
Trang 91Mô hình tập tin (t.t)
Cách thức truy xuất tập tin
Truy xuất tuần tự
• Thường sử dụng cho các tập tin văn bản.
Truy xuất tuần tự có vị trí bắt đầu (Seek)
• Thường sử dụng cho các tập tin văn bản có cấu trúc (tập tin CSDL)
Truy xuất ngẫu nhiên (random access)
• Thường sử dụng cho các tập tin nhị phân
Trang 92 Thời điểm tạo (Created day)
Thời điểm cập nhật (Modified day)
Thời điểm truy xuất (Accessed day)
Kích thước (Size)
…
Trang 93Mô hình thư mục
Tổ chức thư mục theo cấp bậc (tổ chức cây) :
Khởi đầu từ thư mục gốc
Mỗi thư mục chứa các thư mục con và các tập tin
Trang 94 Đường dẫn tuyệt đối
Đường dẫn tương đối
Thư mục hiện hành
Đối với toàn bộ hệ thống
Đối với từng tiến trình
Trang 95Cấu trúc hệ thống quản lý tập tin
Bảng các chỉ mục (entry) tập tin/thư mục con của 1 thư mục, mỗi chỉ mục bao gồm :
Địa chỉ các khối trên đĩa của toàn bộ tập tin, hoặc
Địa chỉ của khối đầu tiên, hoặc
Số I-Node, hoặc
… (tùy theo cách lưu trữ và định vị tập tin của
hệ điều hành)