Bài giảng này dành cho học sinh khối ngành y khoa. bài giảng rất hiệu quả bổ ích và tích hợp đầy đủ kiến thức chuyên ngành cần có cho các bạn, biên soạn theo ppt, hình ảnh minh họa rõ ràng và rành mạch
Trang 1BỆNH BẠCH CẦU CẤP TRẺ EM
(LEUCEMIE AIGUE)
Trang 2Dịch tễ học
LA chiếm 33% của bệnh lý ác tính trẻ em
LA dòng lymphô chiếm 77 % trường hợp
Tần xuất ở Mỹ là 42,1/1 triệu trẻ da trắng và 24,3/1 triệu trẻ da đen
Tại khoa Nhi BVTW Huế 20-30cas mới/năm.
Trang 3Phân loại bệnh Leucemi cấp
Dựa theo hoá học tế bào
Trang 4Nguyên nhân của Leucemi cấp
Do siêu vi trùng: Epstein-Barr virus
Do phóng xạ Các hóa chất: gốc Benzen
Cơ địa: Hội chứng Down
Trang 5Biểu hiện lâm sàng
Sốt: có đặc điểm
- Sốt nhẹ, kéo dài do bệnh ung thu
- Sốt cao thường do nhiễm trùng tìm các ổ nhiễm khuẩn thường ở đường hô hấp trên hoặc dưới
- Thường kèm theo suy nhược toàn thân:biếng ăn, sụt cân
Hội chứng thiếu máu: có đặc điểm
- Cấp hoặc bán cấp
- Mức độ nhẹ đến vừa
- Thiếu máu do bất sản không hồi phục
* Không thiếu máu là 1 yếu tố tiên lượng nặng (do bệnh quá cấp)
Trang 6Biểu hiện lâm sàng (tt)
Hội chứng xuất huyết: có đặc điểm
- Do giảm tiểu cầu: dạng chấm, mảng XH
- Mức độ xuất huyết không tương xứng với mức độ mất máu
Hội chứng thâm nhiễm: biểu hiện
- Gan, lách, hạch to thường gặp nhất
- Thâm nhiễm cơ quan khác (thần kinh, da, xương, tinh hoàn…)
* có thâm nhiễm cơ quan là 1 yếu tố tiên lượng nặng
Đau xương và khớp: đau dọc thân xương dài, đau
liên tục
Trang 7BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Triệu chứng Nguyên nhân
Nhức đầu, nôn vọt,cổ cứng, liệt Thâm nhiễm màng não
Trang 8Cận lâm sàng
Xét nghiệm máu ngoại vi: (Huyết đồ)
Hồng cầu giảm nhiều, giảm nhanh, bình sắc
Số lượng bạch cầu thay đổi : thường tăng, đôi khi giảm
Công thức bạch cầu có khả năng:
Có thể có Leucoblast hoặc không
Tỷ lệ bạch cầu ĐNTT luôn giảm nặng < 20%
Tiểu cầu giảm < 100.000/ ml
Trang 9Cận lâm sàng (tt)
Tủy đồ để chẩn đoán xác định
Tủy giàu tế bào
Tăng bạch cầu non (leucoblast) > 25 %
Cấy máu tìm vi khuẩn khi có nhiễm trùng nặng
Chọc dò DNT phát hiện thâm nhiễm não-màng não
Trang 10Tuỷ đồ bình thường
Số lượng tế bào tuỷ: 30 – 150 nghìn/mm3 Dòng bạch cầu hạt:
Trang 11TUỶ XƯƠNG BÌNH THƯỜNG
Trang 12TUỶ XƯƠNG TRONG BỆNH B.CẦU CẤP
Trang 13NHỮNG YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG
Yếu tố liên quan đên bệnh nhân:
- Giới: nữ tốt hơn nam
- Tuổi: tốt từ 1-7 tuổi; xấu < 1 tuổi hoặc >7 tuổi
Yếu tố liên quan đến bệnh:
- Tốt khi gan lách lớn chưa vượt quá đường ngang rốn
- Hạch < 3 cm, hoặc nhóm hạch < 5 cm
- Không có thâm nhiễm tinh hoàn
- Không có thâm nhiễm màng não
- Không có thâm nhiễm trung thất
- Bạch cầu máu <10.000/mm3
- Hb < 10 g/dl
Trang 14- Chảy máu: não, màng não, cơ tim
- Thiếu máu nặng: thiếu khí não, suy tim cấp
- Nhiễm trùng nặng (nhiễm trùng phổi)
Trang 15Chẩn đoán phân biệt
L.A có biểu hiện lâm sàng khá giống với nhiều bệnh nhiễm trùng cấp tính nặng do đó trên lâm sàng chỉ nghĩ tới L.A sau
khi đã loại trừ các bệnh sau:
Nhiễm trùng:
– Nhiễm trùng huyết– Osler
– Thương hàn
Đau xương:
– Thấp khớp cấp– Viêm cốt tủy xương
Trang 16Nguyên tắc điều trị
Điều trị tấn công: nhằm đạt được lui bệnh hoàn toàn:
- Tế bào non leucoblast < 5% tủy xương
- Tăng bạch cầu ĐNTT ở máu ngoại vi >1.5 x 109/l
- Tăng tiểu cầu > 100 x 109/l
Điều trị củng cố: giảm hơn nữa số lượng tế bào leucoblast trong vài tuần
Điều trị duy trì: tiến hành hàng tháng giúp cho giảm
tế bào ác tính theo hình bậc thang để tránh làm tê liệt tủy xương, thường kéo dài 2 - 3 năm
Điều trị hổ trợ: truyền máu tươi, chống nhiễm trùng
Trang 17Phác đồ điều trị
Điều trị BCC dòng lympho (Hội nghị chống K)
Tấn công: đa hóa chất (trong 4-6 tuần) với:
- Vincristin tĩnh mạch 1,5mg/m2 da/ngày không được vượt quá 2mg
- Prednisolone uống 2mg/kg/ngày không được vượt quá 60 mg/m2/ngày
- L asparaginase tĩnh mạch 10.000 UI/m2/ngày
- Với nhóm nguy cơ cao có thể kết hợp thêm Daunorubicine tĩnh mạch 40 mg/m2/ngày hoặc Idarubicine 8 mg/m2/ngày
Trang 19- Ghép tủy của anh chị em ruột qua xác định HLA
- Kháng sinh: Bactrim 25 mg/kg/1lần/ngày cách nhật
- Truyền máu hoặc tiểu cầu khi tiểu cầu giảm nặng < 50.000/mm3
- Truyền thuốc kích thích sinh bạch cầu hạt (leucomax) khi bạch cầu đa nhân trung tính máu
<500/mm3
Trang 20BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 1
Mục tiêu: chẩn đoán bệnh:
Trẻ trai 4 tuổi được mẹ đem tới viện vì sốt cao liên tục, nhức mỏi toàn thân, khám sơ bộ thấy có nhiều chấm xuất huyết trên da, có thiếu máu
Trang 212 Để làm rõ hơn chẩn đoán bạn cần thêm thông tin nào
trên lâm sàng và xét nghiệm và biện luận về KQ đó?
Trang 22- Có ban hoại tử không?
Bạch cầu DNTT?, Tiểu cầu: SL, ĐTT?
HC?
3 Chẩn đoán LA khi nào?
Khi đã loại được các bệnh kể trên và xét nghiệm có HCầu giảm, Tcầu giảm, Bạch cầu ĐNTT giảm nặng
Trang 23BÀI TẬP TÌNH HUỐNG 2
Một trẻ 4 tuổi sốt kéo dài đã 2 tuần nay
vào viện khám thấy trẻ suy sụp toàn trạng thiếu máu vừa, da có nhiều chấm xuất
huyết, gan lách rất lớn, tim có tiếng thổi
2/6 ở vùng trước tim
1 Chẩn đoán sơ bộ của bạn là gì?
- Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
- LA
Trang 242 Để làm rõ hơn chẩn đoán bạn phải cần thêm thông tin gì về lâm sàng và xét nghiệm và biện luận kết quả?
- Tìm dấu hiệu Janeway, nốt Osler, xuất huyết thẳng ở móng
Trang 25Câu hỏi?
Trang 26Vincristin: thuốc kháng ung thư thuộc loại vinca alcaloide Nó làm ngừng pha giữa phân chia gián phân của tế bào
Cyclophosphamide
Methotrexate
Trang 27Phân loại bệnh Leucemi cấp (FAB)
M3T(thay
Trang 28Phân loại bệnh Leucemi cấp (FAB)
Dòng lympho
L1 : kích thước nhỏ, nhân đều đặn, hạt nhân không
rõ, nguyên sinh chất ít Trẻ em hay gặp nhất
L2 : kích thước to, phân bố không đồng đều, gặp nhiều hạt nhân lớn Tỷ lệ nhân/nguyên sinh chất không đồng đều Thể đa dạng gặp ở người lớn
L3 : Tế bào kích thước to và đồng đều Nhân đều đặn Nguyên sinh chất ưa base mạnh Thể tế bào kiểu Burkitt