Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011Luyện từ và câu : Dấu hai chấm Ghi nhớ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau đó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứn
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐAM RÔNG
Tru NG TI U H C D NG JRI Ờ Ể Ọ Ơ
LuyÖn tõ vµ c©u _ Líp 5A
GV: Hoàng Thị Hà
Trang 2Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Nêu tác dụng của dấu phÈy
Trang 3T¸c dông cña dÊu phÈy
• Ng¨n c¸ch tr¹ng tõ víi chñ ng÷ vµ vÞ ng÷
• Ng¨n c¸ch c¸c vÕ c©u trong c©u ghÐp
• Ng¨n c¸ch c¸c bé ph©n cïng gi÷ chøc vô trong c©u
Một học sinh lên làm bài tập trên bảng nhóm, tìm dấu
phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm hỏi.
Anh lấy từ mái nhà xuống bó giấy lớn, rồi hỏi tôi:
- Út có dám rải truyền đơn không?
Trang 4Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Luyện từ và câu :
(Dấu hai chấm)
Ghi nhớ
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau
đó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải
thích cho bộ phận đứng trước.
Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay
dấu gạch đầu dòng.
Trang 5Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Trang 6Tác dụng của dấu hai chấm
- Đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Báo hiệu bộ phận câu
đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Bài 1:Trong mỗi trường hợp dưới đây dấu hai
b.Cảnh vật xung quanh tôi
đang có sự thay đổi
lớn : hôm nay tôi đi
học
Trang 7
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Trang 8Th»ng giÆc cuèng c¶ ch©n Nh¨n nhã kªu rèi rÝt
- §ång ý lµ tao chÕt Nhng ®©y tæ kiÕn vµng!
c) Từ Đèo Ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ phía tây là dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển cả bao la, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc xanh màu lục diệp.
Trang 9Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Trang 10Th»ng giÆc cuèng c¶ ch©n Nh¨n nhã kªu rèi rÝt :
- §ång ý lµ tao chÕt Nhng ®©y tæ kiÕn vµng! §Þnh H¶i
Trang 11• DÊu hai chÊm dÉn lêi nãi trùc tiÕp cña nh©n vËt.
Trang 12b) Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng khi tha thiết cầu xin: “Bay đi, diều ơi!Bay đi!”
Theo Tạ Duy Anh
Trang 13• DÊu hai chÊm dÉn lêi nãi trùc tiÕp cña nh©n vËt.
Trang 14c)Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta bắt gặp một phong cảnh thiên nhiên kì vĩ : phía tây là
dãy Trường Sơn trùng điệp, phía đông là biển bao la, ở giữa là một vùng đồng bằng biếc
xanh màu lục diệp
Theo Văn Nhĩ
Trang 15• Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Trang 16Bài 3: Trong mẩu chuyện vui dưới đây người
bán hàng hiểu lầm ý của khách như thế nào? Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn của mình,dấu đó đặt sau chữ nào?
Trang 17Chỉ vì quên một dấu câu
ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.”
Lúc vòng hoa được đem đến đám tang, ông khách mới giật mình Trên vòng hoa cài một giải băng đen
với dòng chữ thật là nắn nót: “Kính viếng bác X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng.”
Trang 18Đọc mẩu chuyện vui:
Chỉ vì quên một dấu câu ( SGK trang 144)
Thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Trang 19a.Ông khách viết tin nhắn như thế nào?
b.Người bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi gì trên băng tang?
c.Để người bán hàng khỏi hiểu lầm ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn của mình, dấu đó đặt sau chữ nào?
Trang 20Tin nhắn của ông khách:
Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ linh hồn bác sẽ được lên thiên đàng
Trang 21Người bán hàng hiểu lầm ý của khách nên ghi trên giải băng tang:
Kính viếng bác X
Nếu còn chỗ, linh
hồn bác sẽ được lên
thiên đàng.
Trang 22Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm dấu gì vào tin nhắn, dấu đó đặt sau chữ nào?
Trang 23Để người bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần thêm
dấu gì vào tin nhắn, dấu nó đặt sau chữ nào?
Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ : linh hồn bác sẽ đư
ợc lên thiên đàng
Trang 24-Bµi häc h«m nay gióp em hiÓu ®îc g×?
- Nªu t¸c dông cña dÊu hai chÊm.
Cñng cè:
Trang 25Ghi nhớ
• Tác dụng của dấu hai chấm để dẫn lời nói
trực tiếp , dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trư
ớc đó
• Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai
chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng
Trang 26- Học bài
-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: TrÎ em.
DẶN DÒ: