Thiết lập ma trận đề kiểm tra bảng hai chiều mô tả tiêu chí của đề kiểm tra Theo phương pháp tích cực, chất lượng các câu hỏi, bài tập, bài toán của giáo viên về năng lực nhận thức của
Trang 1QUI TRÌNH 6 BƯỚC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TOÁN
Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh Biên soạn một đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1 Xác định mục đích, yêu cầu đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ giúp đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kỳ hay toàn bộ chương trình một lớp, một cấp học Nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn
cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Bước 2 Xác định mục tiêu dạy học và hình thức đề kiểm tra
Để xác định nội dung đề kiểm tra, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu dạy học về kiến thức, kỹ năng, thái độ của phần chương trình đề ra để đánh giá kết quả học tập của học sinh về các hành vi và năng lực cần phát triển Ở bước này quan trọng nhất là chỉ
ra được nội dung cốt lõi cần kiểm tra ở người học, sau khi học.
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng hai chiều mô tả tiêu chí của đề
kiểm tra)
Theo phương pháp tích cực, chất lượng các câu hỏi, bài tập, bài toán của giáo viên
về năng lực nhận thức của học sinh dựa theo B.S Bloom có thể tóm tắt lại 4 mức sau:
Mức 1: Nhận biết (đúng? sai? ở đâu? cái gì? bao giờ?)
Mức 2: Thông hiểu (so sánh những điểm giống nhau và khác nhau, giải thích, mô tả
bằng ngôn ngữ của chính mình);
Trang 2Mức 3: Vận dụng (vào tình huống tương tự hoặc đổi khác, giải quyết vấn đề được đặt
ra);
Mức 4: Những khả năng cao hơn (Phân tích: nghĩ gì? vì sao như vậy? làm sao biết
như thế?; Tổng hợp: đặt ra vấn đề mới, dự đoán, đề xuất giả thuyết, kết luận; Đánh
giá: vì sao điều đó là đúng hoặc sai? nêu ý kiến riêng của mình về vấn đề đặt ra, bảo
vệ quan điểm của mình)
Để biên soạn đề kiểm tra đáp ứng các mức độ nhận thức của học sinh, giáo viên cần
lập một bảng có hai chiều, một chiều là chủ đề hay mạch kiến thức chính cần đánh
giá, một chiều là các mức độ nhận thức của học sinh đánh giá theo 4 mức độ nhận
thức Trong mỗi ô là kiến thức kĩ năng (mục tiêu giáo dục) của chủ đề hay mạch kiến
thức thuộc phần chương trình cần đánh giá, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các
câu hỏi Ở mỗi ô, số lượng câu hỏi cho từng mục tiêu tuỳ thuộc vào mức độ quan
trọng của mục tiêu đó, lượng thời gian làm bài kiểm tra và cấp độ nhận thức tương
ứng Song nhìn chung, càng nhiều câu hỏi ở nhiều chủ đề, mạch kiến thức khác nhau
thì kết quả đánh giá càng có độ tin cậy cao hơn Hình thức câu hỏi càng đa dạng càng
tốt bởi sẽ gây hứng thú, tập trung chú ý, tránh nhàm chán đối với học sinh Mỗi hình
thức đều có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau, người giáo viên cần thử
nghiệm nhiều lần để có những kinh nghiệm thực tiễn khả thi.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
%
Trang 3Chủ đề n
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
KT, KN cần KTr
Sốcâu Sốđiể m
Số câu điểm=
%
Các bước cơ bản thiết lập ma trận đề kiểm tra: (minh họa tại phụ lục)
B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;
B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;
B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );
B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;
B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;
B6 Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;
B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;
B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;
B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Về kĩ thuật, 9 bước này được theo hai kĩ thuật: Lập ma trận nhận thức và lập
ma trận đề kiểm tra
Cần lưu ý:
- Khi viết các mục tiêu cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:
3
Trang 4+ Mục tiêu (kiến thức, kĩ năng) được chọn để đánh giá là mục tiêu có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là mục tiêu có vai trò cơ bản, trọng tâm trong chương trình
+ Mỗi một chủ đề, mạch kiến thức đều phải có những mục tiêu giáo dục đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng mục tiêu cần đánh giá ở mỗi chủ đề, mạch kiến thức cần tương ứng với thời lượng quy định trong khung chương trình dành cho chủ đề, mạch kiến thức Cần để tỉ lệ thích đáng cho các kiến thức, kĩ năng có mức độ tư duy cao (vận dụng, những mức độ cao hơn).
- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề, mạch kiến thức:
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề, mạch kiến thức tính tới thời điểm thực hiện chương trình và thời lượng quy định trong khung chương trình để phân phối tỉ lệ % số điểm cho từng chủ đề, mạch kiến thức trong tổng khối chọn.
- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi mục tiêu tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào số điểm đã xác định ở trên cho mỗi chủ đề, mạch kiến thức, kĩ năng cần đánh giá, mà phân hoạch số điểm đó theo các kiến thức, kĩ năng chọn đánh giá và theo các cấp độ nhận thức qui định trong chuẩn cho kiến thức, kĩ năng đó
- Các câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
Bước 4 Biên soạn câu hỏi, bài tập theo ma trận đề
Việc biên soạn câu hỏi, bài tập (gọi chung là biên soạn câu hỏi) theo ma trận
đề cần đảm bảo nguyên tắc: mỗi câu hỏi chỉ kiểm tra một đơn vị kiến thức, kĩ năng (khái niệm, định lý, công thức, thuật toán, quy tắc, ); tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
Mức độ khó của câu hỏi được thiết kế theo hệ thống mục tiêu dạy học (xem Phụ lục 1 PHÂN LOẠI CÁC MỤC TIÊU GIÁO DỤC TOÁN THEO CÁC MỨC
Trang 5ĐỘ NHẬN THỨC của tài liệu này).đã được xác định ở bước 2; hình thức câu hỏi dạng tự luận hay trắc nghiệm khách quan dựa trên ma trận đã xác định ở bước 3
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu qui định trong kĩ thuật biên soạn câu hỏi TNKQ (xem Phụ lục2 CÁCH VIẾT CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM của tài liệu này).
Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và biểu điểm
Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Xây dựng ma trận nhận thức cần thực hiện 5 thao tác sau:
1 Lập (theo cột) danh sách các nội dung - chủ đề hay mạch kiến thức kĩ
năng mà bạn cho là mục tiêu học tập phải đạt của học sinh theo Chuẩn xét
đến thời điểm thực hiện Chương trình Giáo dục.
2 Xác định tầm quan trọng của mỗi chủ đề hoặc mạch kiến thức kĩ năng của
Chuẩn trong tổng thể khối nội dung chọn qua việc lượng hóa theo tỉ lệ %
(tùy theo người thiết kế xác định về tầm quan trọng của chủ đề, mạch kiến thức kĩ năng hoặc về thời lượng tương ứng học sinh tiếp thu nó trong tổng thể khối chọn); Tổng các tỉ lệ % lượng hóa phải bẳng 100%
3 Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho mức độ nhận thức của mỗi chủ đề, mạch
kiến thức kĩ năng trong Chuẩn tùy theo người thiết kế xác định xét đến thời điểm thực hiện Chương trình Giáo dục ,(mức đầu ra của quá trình nhận thức
xét đến thời điểm thực hiện chương trình)
4 Nhân tỉ lệ % lượng hóa mức độ cơ bản, trọng tâm của mỗi chủ đề, mạch
kiến thức kĩ năng với trọng số của nó để xác định điểm số của mỗi chủ đề
hay mạch kiến thức kĩ năng
5 Cộng số điểm của tất cả các chủ đề, mạch kiến thức kĩ năng để xác định tổng số điểm của ma trận
5
Trang 6KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA (Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
KT, KN cần kiểm tra
Số câu
Số điểm
Số câu điểm=
Trang 7KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra Số câu
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra Số câu
(Loại 100% câu hỏi là TL hoặc TN)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
7
Trang 8(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Số tiêu chí
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số điểm Số điểm Số điểm
Chủ đề 2 Số câu hỏi, bài
tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu hỏi, bài tập của KT, KN cần kiểm tra
Số câu điểm= %
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 8773/BGDĐT-GDTrH
V/v: Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2010
Kính gửi: Các Sở Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT, ngày 16/8/2010 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về Nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học
2010-2011; Công văn số 4718/BGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2010 của Bộ GDĐT về
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2010-2011; nhằm tiếp
tục đổi mới công tác thi, kiểm tra đánh giá, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy
học, thực hiện thống nhất trong tất cả các trường trung học cơ sở (THCS), trường
trung học phổ thông (THPT), các trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX) về
quy trình và kĩ thuật biên soạn đề thi, đề kiểm tra kết quả học tập của học sinh theo
ma trận đề, Bộ GDĐT chỉ đạo thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo các yêu
cầu cụ thể sau (văn bản đính kèm)
Bộ GDĐT yêu cầu các Sở GDĐT chỉ đạo các Phòng GDĐT và các trường
THCS, THPT, các TTGDTX tổ chức thực hiện tốt các công việc sau:
1 Đối với sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo:
1.1 Tổ chức cho các phòng, ban chuyên môn nghiên cứu, thảo luận văn bản
để thống nhất quan điểm và cách thực hiện;
1.2 Cử cán bộ, giáo viên tham dự các lớp tập huấn do Bộ GDĐT tổ chức
vào tháng 01/2011 và tiến hành tập huấn lại cho toàn bộ cán bộ quản lí và giáo
viên ngay đầu học kì II năm học 2010-2011;
1.3 Ban hành văn bản chỉ đạo các Phòng GDĐT, các trường THCS,
THPT, các TTGDTX tổ chức thực hiện theo nội dung văn bản này ngay từ học
kì II, năm học 2010-2011.
2 Đối với các trường THPT, THCS, TTGDTX
2.1 Theo sự chỉ đạo của Sở/Phòng GDĐT, Hiệu trưởng các trường, Giám
đốc TTGDTX tổ chức cho tổ chuyên môn và giáo viên nghiên cứu, thảo luận nội
dung văn bản; tham khảo các tài liệu về đánh giá kết quả học tập của học sinh để
hiểu rõ các nội dung và tổ chức thực hiện việc biên soạn đề thi, đề kiểm tra kết quả
học tập của học sinh theo ma trận đề;
2.2 Trước mắt các tổ chuyên môn biên soạn đề kiểm tra theo ma trận đề
của các chương, học kì và cuối năm đảm bảo các yêu cầu như văn bản quy định.
Sau đó mỗi giáo viên phải tự xây dựng được ma trận và biên soạn đề kiểm tra đảm
bảo các yêu cầu.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc xin phản ánh về Bộ GDĐT
(qua Vụ Giáo dục Trung học hoặc qua email: vugdtrh@moet.edu.vn hoặc Vụ
GDTX, email: vugdtx@moet.edu.vn).
9
Trang 10(Đã kí)
Nguyễn Vinh Hiển
Sau khi lập ma trận này, ta sẽ thấy tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các chủ đề, mạch kiến thức kĩ năng có trong ma trận (xem các ví dụ dưới đây); tổng số điểm của ma trận cao nhất là 400 điểm và thấp nhất là 100 điểm.
- Nếu tổng số điểm là 400 thì đó phương án lựa chọn tốt nhất dựa theo chuẩn chọn
nội dung và mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
- Nếu tổng số điểm là 250 = (400 + 100):2, thì đó phương án lựa chọn trung bình dựa
theo chuẩn chọn nội dung và mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
- Nếu tổng số điểm là 100 thì đó phương án lựa chọn yếu kém dựa theo chuẩn chọn
nội dung và mức nhận thức cho dạy, kiểm tra đánh giá.
Các ma trận nội dung dạy, ma trận đề là những dạng ma trận cụ thể có gắn thêm sự chi tiết hóa về hoạt động học tập môn học trên lớp hoặc câu hỏi bài tập kiểm tra tương ứng với mỗi chủ đề, mạch hoặc đơn vị kiến thức kĩ năng đã chọn lựa gán cho mỗi ô trong bảng.
Ta nhận thấy:
Ma trận nhận thức là một công cụ đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương pháp
dạy học và kiểm tra đánh giá dựa theo Chuẩn; làm rõ ý tưởng kiểm tra đánh giá thúc
đẩy đổi mới phương pháp dạy học; đồng thời thực hiện giáo dục có chất lượng, hiệu quả cho các đối tượng học sinh thuộc các vùng miền khác nhau học cùng một chương trình
Kinh nghiệm và năng lực sư phạm của giáo viên trong việc chọn lựa nội dung, mạch kiến thức, kĩ năng để dạy hoặc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh được phản chiếu qua việc lập ma trận nhận thức
Trang 11Tóm lại, công cụ này vừa định hướng vừa điều tiết giáo viên dạy học và kiểm tra đánh giá đạt chuẩn hóa và phân hóa, không dưới tầm nhận thức của học sinh và cũng không vượt quá sự nỗ lực học tập của học sinh, hỗ trợ tốt cho việc tối ưu hóa lập phân phối chương trình phù hợp vùng miền và đối tượng học sinh
PHỤ LỤC
MINH HỌA CÁC BƯỚC THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra)
Trang 12Tên Chủ đề
(nội dung, chương…)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Các khả
năng cao hơn
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu
5 Giải bài toán
Trang 13Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu điểm= % Số câu
5 Giải bài toán
Trang 14Bước 2 Viết các kiến thức, kĩ năng cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư
Số câu
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Trang 15Tên Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Các khả năng
2 Phương trình
bậc hai một ẩn Hiểu khái niệm phươngtrình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
Trang 16và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của
phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ
%
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình
bậc hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
tổng số điểm của bài
Trang 174 Phương trình
quy về PT bậc hai Biết nhận dạng phương trình đơn
giản quy về phương trình bậc hai và biết đặt ẩn phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
đề tương ứng với
%
Trang 183 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Trang 192 Phương trình bậc
hai một ẩn Hiểu khái niệm phươngtrình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Số câu
30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
10% x 10 điểm = 1,0 điểm
Bước 6 Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Trang 20hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ % Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu Số điểm Số câu 2,0điểm=20% Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm %
Số câu
Số điểm %
67% 1,5 = 1,0 điểm
33% 1,5 = 0,5 điểm
Trang 21hai một ẩn trình bậc hai một ẩn giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Số câu
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Số câu
21
Trang 223 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Bước 7 Tính số điểm và số
câu hỏi cho mỗi cột
Trang 23Số điểm Tỉ lệ % 1,0 2,0 3,0điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc
hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
%
2 2,0
%
7 5,5
1 0,5
2 1,5 điểm=15%
2 Phương trình bậc
hai một ẩn Hiểu khái niệm phươngtrình bậc hai một ẩn. Vận dụng được cách giải phương trình bậc
hai một ẩn, đặc biệt là công thức nghiệm của phương trình đó.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 1,0
2 2,0
3 3,0 điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng.
Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
23
1,01,0+ 00 02,0
0,52,02,01,0+ 05,5
000,5+ 01,01,5
Trang 24đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
4 2,0 điểm=20%
5 Giải bài toán
bằng cách lập
phương trình bậc
hai một ẩn.
Vận dụng được các bước giải toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
1 1,0
1 1,0 điểm=10% Tổng số câu
Tổng số điểm
2 1,0
%
2 2,0
%
7 5,5
Số câu
điểm=30%
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụng của nó: tính nhẩm nghiệm của phương
trình bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
Bước 8 Tính tỷ lệ % tổng số điểm
phân phối cho mỗi cột
Trang 25đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
Số câu
điểm=10% Tổng số câu
Tổng số điểm
2 1,0
10 %
2 2,0
20 %
7 5,5
Số câu
3 Hệ thức Vi-ét
và ứng dụng. Vận dụng được hệ thức Vi-ét và các ứng dụngcủa nó: tính nhẩm nghiệm của phương trình
bậc hai một ẩn, tìm hai số biết tổng và tích của chúng.
Vận dụng được các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai.
25
Trang 26phụ thích hợp để đưa phương trình
đã cho về phương trình bậc hai đối với ẩn phụ.
10 %
2 2,0
20 %
7 5,5
I ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
- Kiểm tra đi kèm đánh giá: xác lập kiến thức kĩ năng cùng mức nhận thức;
nhận diện đề kiểm tra viết, các loại câu hỏi tự luận, trắc nghiệm ở mức nhận
thức nào; hay là dụa theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo
dục phổ thông
- Thực hiện nghiêm túc qui trình 6 bước biên soạn đề, hay là 3 khâu biên
soạn đề (ma trận nhận thức, ma trận đề, đề kiểm tra)
- Đề kiểm tra là một tập con chọn lọc cốt lõi các đại diện kiến thức, kĩ năng
của các chủ đề hay mạch kiến thức, kĩ năng xét đến thới điểm thực hiện
chương trình giáo dục do một người soạn hay một tập thể biên soạn Vì vậy
một ma trận nhận thức có thể tổ hợp ra được nhiều ma trận đề, từ một ma
trận đề có thể tổ hợp ra được nhiều đề kiểm tra Trong chỉ đạo chuyên môn
của tổ, nhóm bộ môn, ban giám hiệu, phòng giáo dục hay sở giáo dục đào
tạo cần công bố ma trận đề cùng các bản mô tả (bản các tiêu chí cho phương
Trang 27án lựa chọn câu hỏi và bài tập) nhằm thúc đẩy năng lực chuyên môn củagiáo viên và tự học của học sinh, đồng thời đảm bảo công bằng giáo dục(điểm 9 của vùng cao cũng giá trị như điểm 9 ở vùng đồng bằng vì ngangbằng về mức độ nhận thức và kiến thức kĩ năng của Chuẩn).
II MA TRẬN NHẬN THỨC
- Ma trận nhận thức (Bảng chọn của 3 yếu tố: Tầm quan trọng: mức cơ bản
trọng tâm của kiến thức, kĩ năng hay câu hỏi, bài toán cốt lõi trong chuẩn;
trọng số: mức độ nhận thức của kiến thức, kĩ năng hay câu hỏi, bài toán cốt
lõi trong chuẩn; tổng điểm) là một tập chọn kiến thức, kĩ năng rõ yêu cầu
đánh giá năng lực học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục từ giáo dụcđáp ứng thi sang giáo dục tố chất con người
- Các thành tố của ma trận nhận thức phủ cấu trúc đề thi:
Ta hãy so sánh hai văn bản sau để rõ
Ma trận mục tiêu giáo dục và mức độ nhận thức theo chuẩn kiến thức, kĩ năng lớp 12 môn Toán (phần in nghiêng, đậm dành cho chương trình nâng cao)
Chủ đề hoặc mạch kiến thức, kĩ năng
Tầm quan trọng
(Mức cơ bản trọng tâm của KTKN)
Trọng số
(Mức độ nhận thức của Chuẩn KTKN)
Tổng điểm
I.1 Sự liên quan giữa tính đơn điệu của một
hàm số và dấu của đạo hàm cấp một của hàm số
I 5 Đường tiệm cận của đồ thị hàm số Định
nghĩa và cách tìm các đường tiệm cận đứng,
27
Trang 28tiệm cận ngang, tiệm cận xiên.
I 6 Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số Giao
điểm của hai đồ thị Sự tiếp xúc của hai đường
IV.1 Dạng đại số của số phức Biểu diễn hình
học của số phức Các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia số phức.
IV.2 Căn bậc hai của số phức Giải phương
trình bậc hai với hệ số thực.Giải phương trình
V.1 Khái niệm về khối đa diện Khối lăng trụ,
khối chóp, khối đa diện Phân chia và lắp ghép
các khối đa diện
V.3 Khái niệm về thể tích khối đa diện Thể
tích khối hộp chữ nhật Công thức thể tích khối
lăng trụ và khối chóp
VI.3 Mặt nón Giao của mặt nón với mặt
phẳng Diện tích xung quanh của hình nón
VI.4 Mặt trụ Giao của mặt trụ với mặt phẳng
Diện tích xung quanh của hình trụ
Trang 29CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT
Thông thường đề thi có 05 câu, trong đó 3 câu bắt buộc (1, 2, 3) thuộc phần chung, 2 câu còn lại theo chương trình chuẩn là 4a, 5a hoặc theo chương trình nâng cao là 4b, 5b; cụ thể như sau:
1 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình chuẩn
Câu 1 Là một bài toán có nội dung về:
Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: Chiều biến thiên của hàm số; cực trị; tiếp tuyến, tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước; tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng);
Câu 2 Là một bài toán cú nội dung về:
Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
Bài toán tổng hợp.
Câu 3 Là một bài toán có nội dung về:
Hình học không gian (tổng hợp): Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Câu 4a Là một bài toán có nội dung về phương pháp toạ độ trong trong không gian:
Xác định toạ độ của điểm, véctơ.
Mặt cầu.
Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
Tính góc; Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Câu 5a Là một bài toán cú nội dung về:
Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức Căn bậc hai của số thực âm
Phương trình bậc hai hệ số thực có biệt thức âm.
Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
2 Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT theo chương trình nâng cao
Câu 1 Là một bài toán có nội dung về:
29
Trang 30 Khảo sát, vẽ đồ thị của hàm số.
Các bài toán liên quan đến ứng dụng của đạo hàm và đồ thị của hàm số: Chiều biến thiên của hàm số; cực trị; tiếp tuyến, tiệm cận đứng, tiệm cận ngang của đồ thị của hàm số; tìm trên đồ thị những điểm có tính chất cho trước; tương giao giữa hai đồ thị (một trong hai đồ thị là đường thẳng);
Câu 2 Là một bài toán có nội dung về:
Hàm số, phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit.
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số.
Tìm nguyên hàm, tính tích phân.
Bài toán tổng hợp.
Câu 3 Là một bài toán có nội dung về:
Hình học không gian (tổng hợp): Tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay, hình trụ tròn xoay; tính thể tích khối lăng trụ, khối chóp, khối nón tròn xoay, khối trụ tròn xoay; tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Câu 4b Là một bài toán có nội dung về phương pháp toạ độ trong trong không gian:
Xác định toạ độ của điểm, vectơ.
Mặt cầu.
Viết phương trình mặt phẳng, đường thẳng.
Tính góc; tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng, mặt phẳng; khoảng cách giữa hai
đường thẳng Vị trí tương đối của đường thẳng, mặt phẳng và mặt cầu.
Câu 5b Là một bài toán có nội dung về:
Số phức: Môđun của số phức, các phép toán trên số phức Căn bậc hai của số phức
Phương trình bậc hai với hệ số phức Dạng lượng giác của số phức.
Đồ thị hàm phân thức hữu tỉ dạng
2
ax bx c y
px q và một số yếu tố liên quan.
Sự tiếp xúc của hai đường cong.
Hệ phương trình mũ và lôgarit.
Ứng dụng của tích phân: Tính diện tích hình phẳng, thể tích khối tròn xoay.
CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG
Thông thường đề thi có 07 câu, trong đó 5 câu (1, 2, 3, 4, 5) bắt buộc thuộc phần chung, 2 câu còn lại theo chương trình chuẩn là 6a, 7a hoặc theo chương trình nâng cao là 6b, 7b;
cụ thể như sau: