1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 6 mới

147 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: 1/ Bài cũ: không kiểm tra thay vào giới thiệu bộ môn, giới thiệu bài 2/ Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 113’: nhận dạng vật sống và vật khô

Trang 1

Tiết 1 ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ SỐNG

Tuần 1 NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

I Mục tiêu:

- Nắm được đặc điểm cơ thể sống , phân biệt vật sống và không sống

- Tầm quan trọng của bộ môn Sinh học, nhiệm vụ của nó

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh

- Giáo dục tinh thần ham học, yêu thích bộ môn, có thái độ bảo vệ và cải tạo thực vật

II Phương tiện:

- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và không sống

- Phiếu học tập hoặc vở bài tập

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: không kiểm tra thay vào giới thiệu bộ môn, giới thiệu bài

2/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1(13’): nhận dạng vật sống và vật

không sống

Hướng dẫn quan sát vật mẫu (hoặc tranh

ảnh), cho phân làm hai nhóm và nêu đặc

điểm nỗi bật của từng nhóm

- Làm bài tập:

Vật không sống Vật sống

- không có sự trao đổi chất với môi trường

- không có sự sinh trưởng , sinh sản

- có sự trao đổi chất với môi trường

- có sự sinh trưởng , sinh sản

Kết luận : vật chất quanh ta bao gồm vật sống và không sống

HĐ 2(10’): Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể

sống

Hướng dẫn làm bài tập SGK đánh dấu +

(có) hoặc – (không có) vào chổ trống theo

bảng ở sách giáo khoa

Công bố đáp án bổ sung và sửa sai

Nêu câu hỏi: Một cơ thể sống có đặc

điểm gì?

Hoàn thiện kiến thức đi đến kết luận

II Đặc điểm của cơ thể sống

- Tư duy độc lập và làm bài tập trên phiếu hoặc trong vở bài tập

- Tư duy trả lời câu hỏi:

Một cơ thể sống có đặc điểm:

• Có sự trao đổi chất với môi trường

• Sinh trưởng, phát triển và sinh sản

Kết luận:

Một cơ thể sống có đặc điểm:

Có sự trao đổi chất với môi trường

Sinh trưởng, phát triển và sinh sản

Trang 2

HĐ 3(10’): Tìm hiểu sinh vật trong tự

nhiên

a/ Sự đa dạng của thế giới sinh vật

Hướng dẫn làm bài tập SGK

Công bố đáp án, nêu câu hỏi: em rút ra kết

luận gì về thế giới sinh vật?

b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:

- treo tranh vẽ hoặc vật mẫu giới thiệu

bốn nhóm sinh vật thường gặp

Tích hợp GDMT: thế giới sinh vật có

quan hệ mật thiết với con người đặc biết

là thực vật, cấn phải biết bảo vệ và cải

tạo chúng

III Sinh vật trong tự nhiên

a/ Sự đa dạng của thế giới sinh vật

Kết luận: sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm các nhóm: Vi khuẩn, nấm, thực vật , động vật…

HĐ 4(5’): Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh

học

Cho học sinh đọc thông tin, nêu câu hỏi: từ

thông tin trên hãy cho biết nhiệm vụ của

sinh học là gì?

IV Nhiệm vụ của sinh học

- Đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:

Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiện sống của sinh vật từ đó tìm cách sử dụng hợp lí để phục vụ cho con người

Kết luận: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiện sống của sinh vật từ đó tìm cách

sử dụng hợp lí để phục vụ cho con người

IV Kiểm tra - đánh giá(5’):

- Cho hs kể tên một số loài sinh vật sống ở 4 loại môi trường khác nhau

- Làm bài tập 3/ sgk/9

V Hoạt động nối tiếp(2’):

Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm chung của thực vật , kẽ sẵn phiếu học tập bảng ờ sgk trang 11

Trang 3

- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật.

- Tìm hiểu sự đa dạng của thực vật

2 Kĩ năng:

- Quan sát so sánh

- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật

II Phương tiện:

- Tranh ảnh khu rừng, vườn cây, sa mạc, hồ nước

- Bảng phụ sách giáo khoa trang 11

III Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

2/ Bài mới

Mở bài(1’): Các em quan sát xung quanh nơi ta ở, dù đây là thành phố nhưng cũng có rất

nhiều loại cây, có cây to, cây nhỏ, cây sống lâu năm và có cây chỉ sống một vài năm hoặc

ít hơn rồi chết Tuy nhiên chúng lại có những đặc điểm chung đặc trưng cho giới thực vật.Vậy đó là những đặc điểm gì ? Ta tìm hiểu trong bài này

a Hoạt động 1(17’): Sự đa dạng và phong phú của thực vật.

 Mục tiêu: Học sinh thấy được sự đa dạng và phong phú của thực vật

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các

hình trong SGK/10 và quan sát các tranh

ảnh của giáo viên và học sinh đã chuẩn bị

- Giáo viên nhấn mạnh những điều cần

chú ý trong tranh

+ Nơi sống

+ Tên thực vật

+ Mật độ cây ở từng khu vực

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động

theo nhóm, thảo luận để trả lời các câu hỏi

Trang 4

- Tích hợp GDMT: sự đa dạng và

phong phú của thực vật có ý nghĩa quan

trọng đối với môi trường do vậy cần phải

biết bảo vệ thực vật

- Rút ra kết luận về thực vật

 Tiểu kết: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú.

b Hoạt động 2(20’): Đặc điểm chung của thực vật.

 Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của thực vật

 Cách thực hiện:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập

SGK/11 vào vở

- Giáo viên gọi một học sinh lên điền vào

bảng phụ

- Giáo viên cho học sinh nhận xét về các

hiện tượng – rút ra kết luận về các đặc điểm

chung của thực vật

- Cho học sinh đọc phần thông tin

SGK/11 để biết được các yếu tố cần thiết

giúp cây xanh có thể tạo ra chất hữu cơ

- Học sinh kẻ bảng SGK/11 vào vở, hoàn thành các nội dung

- Học sinh lên điền vào bảng phụ

- Học sinh thực hiện lệnh, trả lời câu hỏi, các học sinh khác bổ sung rút ra kết luận

- Học sinh đọc phần thông tin DGK/11

 Tiểu kết:

- Tự tổng hợp được chất hữu cơ.

- Không có khả năng di chuyển.

- Phát triển ,sinh sản, có khả năng phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

2 Kiểm tra - đánh giá(5’) :

- Thực vật sống ở những nơi nào trên trái đất? Em có nhận xét gì về nơi sống của thực vật?

- Đặc điểm chung của thực vật là gì? Cho ví dụ về một số loại thực vật có ích?

3 Hoạt động nối tiếp(2’):

- Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẫu vật: cây dương xỉ, cây cỏ

Trang 5

Tiết 3 CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?

- Giáo dục bảo vệ và chăm sóc thực vật

III Phương tiện:

- Tranh vẽ phóng to hình 4.1, 4.2 sách giáo khoa

- Mẫu cây cà chua, cây đậu có cả hoa, quả hạt

III Hoạt động dạy học:

Mở bài: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú, vậy có phải tất cả các thực vật đều có hoa? Ta sẽ tìm hiểu vấn đề này trong bài học hôm nay

1 Hoạt động 1(20’) : Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giáo viên treo tranh 4.1 sgk/13 hướng

dẫn học sinh quan sát

- Cho học sinh hoạt động cá nhân, thực

hiện lệnh trong sách giáo khoa trang 13

Tìm hiểu các cơ quan của cây cải

- Giáo viên đặt câu hỏi:

+ Cây cải có những cơ quan nào? Chức

năng của từng loại cơ quan đó?

+ Cơ quan sinh sản gồm những bộ phận

- Treo bảng phụ trang 13, cho học sinh

thảo luận theo nhóm – 1-3 nhóm lên trình

bày

- Lưu ý: Cho học sinh quan sát kĩ một số

cây mà các em chưa rõ Ví dụ cây dương xỉ

- Học sinh quan sát tranh hoạt động cá nhân

- học sinh thực hiện lệnh trong sách giáo khoa

- Học sinh trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Học sinh quan tranh, mẫu vật

- Hoàn thành bảng phụ hình 4.2 đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung

Trang 6

không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản

đặc biệt

- Đặt câu hỏi: thực vật được chia làm mấy

nhóm? Căn cứ vào đâu để chia thực vật vào

các nhóm đó?

- Tích hợp GDMT: cây xanh có hoa đã

tô thêm vẽ đẹp thiên nhiên do vậy cần

biết bảo vệ và trông cây xanh

- Cho học sinh điền từ khuyết để thực

hiện lệnh trong sách giáo khoa

- Học sinh đọc phần thông tin sách giáo khoa

- Trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Học sinh thực hiện lệnh trong sách giáo khoa

Tiểu kết:

Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan:

+ Cơ quan dưỡng giữ chức năng nuôi dưỡng cây.

+ Cơ quan sinh sản giữ chức năng sinh sản duy trì và phát triển nòi giống.

Thực vật phân làm hai nhóm: cây có hoa và cây không có hoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Hoạt động 2(15’): Cây một năm và

cây lâu năm.

- Giáo viên ghi lên bảng một số cây như:

cây lúa, ngô, đậu gọi là cây một năm Cây

hồng xiêm, mít, mận gọi là cây lâu năm

- Đặt câu hỏi: Tại sao lại gọi như vậy?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý đến

thời gian sống và việc các cây đó ra hoa kết

quả bao nhiêu lần trong đời

- Cho học sinh thảo luận

I Cây một năm và cây lâu năm.

Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả

- Học sinh thảo luận theo hướng cây đó ra hoa kết quả bao nhiêu lần trong đời để phân biệt cây một năm và cây lâu năm

- Rút ra kết luận

Tiểu kết:

Cây một năm là cây sống không quá một năm

Cây lâu năm là cây sống được nhiều năm

IV Kiểm tra - đánh giá (8’):

- Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

- Đọc mục em có biết?

- Làm bài tập 2 sách bài tập/ 11

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập nâng cao sách bài tập/12

V Hoạt động nối tiếp(2’):

- Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị một số cụm rêu tường

Trang 7

Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về kính lúp và kính hiển vi.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 8

1 Hoạt động 1(18’): Kính lúp và cách sử

dụng.

_ GV: cho HS đọc thông tin SGK/17

_ Cho HS quan sát vật mẫu ( kính lúp)

• Trình bày cấu tạo của kính lúp

mẫu vật đã mang theo Quan sát tư thế sử

dụng kính lúp của hs để điều chỉnh cho

đúng

_ Kiểm tra hình vẽ lá rêu

_ HS đọc nội dung thông tin

• Tìm câu trả lời trong thông tin đã đọc

• Xác định các bộ phận

• HS trình bày cách sử dụng kính lúp

Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đã mang theo, tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy, quan sát và vẽ lại trên giấy

- Hoàn thành báo cáo

Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé Cách sử dụng: Để mặt kính sát mẫu vật,

từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2.Hoạt động 2(22’): KHV và cách sử

dụng.

a Tìm hiểu cấu tạo KHV :

_ GV: yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, cho

HS trả lời cá nhân

_ Đọc mục SGK/19, quan sát sự hướng dẫn của GV để biết cách sử dụng kính

_Thao tác đúng để nhìn thấy mẫu trên KHV

- Hoàn thành báo cáo:

KHV có độ phóng đại lớn giúp ta nhìn thấy những gì mắt thường không thấy

Trang 9

Cách sử dụng kính:

+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính + Điều chỉnh ánh sánh bằng gương phản chiếu ánh sáng.

+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.

Tiểu kết:

IV.Kiểm tra - đánh giá (4’):

- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và KHV

- Trình bày các bước sử dụng KHV Nhắc nhở hs biết cách giữ gìn kính đặc biệt không được va đập mạnh làm bể thấu kính

- Đọc mục “Em có biết?”

V.Hoạt động nối tiếp(1’):

Chuẩn bị cho tiết thực hành quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi các nhóm mang 1 củ hành tây

Trường THCS Đức Bình MÔN : SINH HỌC

Tổ: ……… Tuần:……… tiết(ppct):………Lớp:……… Tên bài thực hành:……….Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200…

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ I

I Kết quả đánh giá

Nhận xét của GV Điểm thao

tác TH

Điểm thực hành

Điểm ý thức TH

Điểm lí thuyết

Tổng điểm bài TH

II Tường trình kết quả

1/ Chuẩn bị

+ Mẫu vật:………+ Dụng cụ: ………

Trang 10

Quan sát kính hiển vi: Cấu Tạo: ………

………

Chức năng: … ………

………

Cách sử dụng gồm ba bước cơ bản: ………

………

………

………

3/ Kết quả :………

………

4/Giải thích, kết luận:………

………

……… Người thực hành

Tiế

t 5 THỰC HÀNH

Tuần 3 QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT

I.Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS phải tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua)

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng sử dụng KHV

- Tập vẽ hình đã quan sát được trên KHV

3 Thái độ:

- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ

- Trung thực chỉ vẽ những gì quan sát được

II.Phương tiện:

- GV: + Biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín

+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua(nếu có)

+ Dụng cụ thực hành

- HS: Học kỹ bài cách sử dụng KHV

III.Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 11

Hoạt động 1(20’): Quan sát tế bào dưới

KHV.

_ Hướng dẫn lại cách sử dụng kính hiển vi

_ Hướng dẫn hs cách lấy mẫu và làm tiêu

bảng để quan sát trên kính

_ Kết hợp bằng hình vẽ 6.1 cho hs quan sát

Chú ý nhắc nhở hs khi lấy vảy hành sao

cho thật mỏng  dễ quan sát được các tế

bào

_ Đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở,

giải đáp thắc mắc của hs

_ Yêu cầu hs vẽ những gì quan sát được

_ HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và thực hiện theo để có tiêu bản quan sát

_ HS quan sát tranh và tiến hành theo các bước tranh vẽ

+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành

+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua

_ GV: hướng dẫn hs phân biệt được các

_ Phân biệt các vách ngăn tế bào

_ Vẽ hình quan sát vào bản báo cáo thu hoạch

IV.Kiểm tra - đánh giá(8’):

- HS tự nhận xét trong nhóm về cách làm tiêu bảng, kỹ năng sử dụng KHV và kết quả của việc thực hành

- GV đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhận xét ý thức của từng thành viên trong tổ trong tiết thực hành

- Cho điểm khuyến khích các nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tích cực  yêu cầu cố gắng trong bài sau

- Thu bản báo cáo thực hành của học sinh

Vệ sinh phòng thực hành:

- GV hướng dẫn hs cách lau chùi và bảo quản KHV

- Hướng dẫn cách sắp xếp các dụng cụ vào hộp

- Làm vệ sinh phòng học thí nghiệm

V.Hoạt động nối tiếp(2’):

- Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2 SGK/22

Trang 12

Trường THCS Đức Bình MÔN : SINH HỌC

Tổ: ……… Tuần:……… tiết (ppct):………

Lớp:……… Tên bài thực hành:………

Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200… BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ II I Kết quả đánh giá Nhận xét của GV Điểm thao tác TH Điểm thực hành Điểm ý thức TH Điểm lí thuyết Tổng điểm bài TH II Tường trình kết quả 1/ Chuẩn bị + Mẫu vật:………

+ Dụng cụ:………

2/ Cách tiến hành: Quan sát cây rêu bằng kính lúp : ………

………

………

………

Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:

Trang 13

Cách làm tiêu bản :

………

………

… ………

………

Cách quan sát: ………

………

………

3/ Kết quả :………

………

………

………

………

………

Giải thích, kết luận:………

………

………

………

Người thực hành

Tiết 6 CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT

Tuần 3

I.Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh xác định được:

- Các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát

- Nhận biết kiến thức

Thái độ:

- Kiểm tra - đánh giá thêm lòng yêu thích môn học cho học sinh

II.Phương tiện:

- Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK

- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật

III.Hoạt động dạy học:

Mở bài(1’):

Trong tiết thực hành hôm trước các em đã được quan sát đặc điểm của tế bào Vậy có phải tất cả các cơ quan khác của thực vật đều có cấu tạo như vậy không? Hôm nay chúng

ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1(10’): Hình dạng và kích thước tế bào.

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học học sinh

_ GV treo các tranh 7.1, 7.2, 7.3 cho học

sinh quan sát

_ Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập, tìm

ra cầu trả lời cho lệnh ∇ SGK/23

_ H: +Các cơ quan của thực vật được cấu

tạo bằng gì?

+Các tế bào có hình dạng giống nhau ko?

_ GV: nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ

sung cho hoàn chỉnh

_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin

trong SGK/23

_ GV: cung cấp thêm 1 số tế bào có kích

thước nhỏ (mô phân sinh ngọn), tế bào sợi

gai dài

_ Học sinh quan sát tranh

_ Học sinh tìm câu trả lời thông qua quan sát tranh, so sánh

_ Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào.

_ Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.

Hoạt động 2(20’): Cấu tạo tế bào.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin

SGK/24 Treo tranh 7.4/ SGK và cho

diệp lục làm cho các cây đều có màu xanh

và đảm nhiệm quá trình quang hợp

_ GV cho 1 học sinh nhắc lại các thành

phần của 1 tế bào

_ Học sinh đọc nội dung thông tin và quan sát tranh vẽ

_ Tìm ra câu trả lời

_ Quan sát, lên xác định lại

_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

_ GV: Treo tranh 7.5 SGK/25 yêu cầu học _ HS quan sát tranh, đưa ra câu trả lời

Trang 15

sinh quan sát.

_ Nêu câu hỏi:

+Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của

cùng 1 loại mô? Của các loại mô khác

nhau?

+Mô là gì?

_ GV bổ sung: chức năng của các tế bào

trong 1 mô, nhất là mô phân sinh làm cho

các cơ quan lớn lên

_ 1 đến 2 học sinh trình bày câu trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung

• Tiểu kết:

Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.

IV.Kiểm tra - đánh giá(5’) :

- Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25

- Trình bày các thành phần cấu tạo nên tế bào

- TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?

- Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe

V.Hoạt động nối tiếp(1’):

- Học bài

- Xem trước nội dung bài “Sự lớn lên và phân chia tế bào”

Tiết 7 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

2/ Bài mới: Chúng ta đa biết thực vật được cấu tạo bới các tế bào Vậy: thực vật làm thế

nào để lớn lên? Sự lớn lên đó nhờ vào quá trình nào? Ta cùng tìm hiểu trong bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 16

Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu sự lớn lên

của tế bào.

GV: yêu cầu học sinh hoạt động độc lập

độc lập, nghiên cứu nội dung thông tin

SGK/29

Đặt câu hỏi:

+Tế bào lớn lên như thế nào?

+Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

GV treo tranh hình 8.1, phóng to cho học

sinh quan sát

GV đặt câu hỏi:

+ Quan sát hình các em thấy khi tế bào lớn

lên tòi thì những bộ phận nào có sự gia tăng

kích thước, số lượng và những bộ phận nào

ko gia tăng?

_ GV sửa câu hỏi và đưa ra kết luận

I.Sự lớn lên của tế bào:

_ HS đọc thông tin và tìm câu trả lời

_ HS trả lời, các HS khác nhận xét

_ HS quan sát tranh và tìm câu trả lời

_ HS phải thấy được:

+Vách tế bào lớn lên

+Chất tế bào nhiều lên

+Không bào to ra

+Nhân tế bào giữ nguyên kích thước

_ HS trả lời, các học sinh khác bổ sung

Kết luận:

Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 2(18’): Tìm hiểu sự phân chia của tế

bào.

_ GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình

8.2 phóng to

_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần nội

dung thông tin trong SGK/28

_ Thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+Mô tả quá trình phân chia tế bào?

+Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

_ Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia tế

bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

II Sự phân chia của tế bào.

_ HS nghiên cứu nội dung thông tin và quan sát hình

Trang 17

+ Sự phân chia và lớn lên của TB giúp cây sinh trưởng, phát triển.

IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):

- TB ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB?

V.Hoạt động nối tiếp(2’):

- Học bài, vẽ hình 8.2 SGK/27

- Đọc trước bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”

Tiết 8 CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ

Tuần 4

I.Mục tiêu:

Kiến thức:

- Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

Trang 18

2/ Bài mới : Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Có phải

mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giống nhau ko? Ta vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ.

_ GV: kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu

_ Yêu cầu học sinh chia mẫu vật rễ cây

thành 2 nhóm, hoàn thành câu trả lời 1

trong lệnh ∇ đầu tiên

_ Sau khi HS quan sát tranh yêu cầu HS

thực hiện BT2 SGK

_ GV nhận xét

_ GV yêu cầu HS cho 1 số ví dụ về rễ cọc,

rễ chùm; hoàn thành câu hỏi cuối BT3

_ Sau khi HS hoàn thành câu trả lời, GV

treo phiếu chuẩn KT cho HS quan sát, sửa

_ HS đọc lớn phần BT đã hoàn thành, các

HS khác nhận xét, bổ sung

_ HS hoạt động độc lập theo từng cá nhân Quan sát tranh vẽ, quan sát rễ cây và thực hiện lệnh như GV yêu cầu

_ HS đưa ra câu trả lời, , các HS khác nhận xét

_Quan sát phiếu chuẩn, KT và sửa sai

Kết luận:

Có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống đất và có nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con có nhiều

rễ nhỏ hơn.

Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra từ gốc thân thành 1 chùm.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: tìm hiểu các miền của rễ.

_ GV: cho HS tự đọc thông tin trang 30

SGK

II Các miền của rể

_ HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh._ HS lên chú thích các miền của rễ trên

Trang 19

_ Treo tranh 9.3: Các miền của rễ lên bảng.

_ H: +Rễ có bao nhiêu miền? Kể tên?

+Chức năng của từng miền?

_ GV cho HS điền các miền của rễ lên

+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.

+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.

IV.Kiểm tra - đánh giá toàn bài:

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của rễ”

Tiết 9 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ

Tuần 5

I.Mục tiêu:

Kiến thức:

- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễ cây

Trang 20

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu cấu tạo miền

hút của rễ.

_ GV treo tranh phóng to H 10.1 (tranh

câm) giới thiệu

_ Chỉ cho HS thấy phần giới hạn của miền

hút (vỏ và trụ giữa)

_ Yêu cầu HS quan sát và lên chú thích các

bộ phận của vỏ và trụ giữa trên tranh câm

_ GV kiểm tra bằng cách cho HS nhắc lại

và trụ giữa lên tranh câm

_ HS nhắc lại cấu tạo sau khi chú thích, HS khác nhận xét

_ HS lên hoàn chỉnh sơ đồ

_ HS nghiên cứu độc lập, trả lời

Tiểu kết:

Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

H.động 2(18’): Chức năng của miền hút.

_GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp

với quan sát hình vẽ 10.1, 7.4

_ Hỏi:

+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng

thể hiện qua những điểm nào?

+ Lông hút có thể tồn tại mãi ko?

+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa

II Chức năng của miền hút.

_ HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với việc quan sát hình vẽ 10.1

_ Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêu cầu của GV

_ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung

Trang 21

-Thịt vỏ: vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.

2 Bó mạch:

-Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ

-Mạch gỗ: vận chuyển nước, muối khoáng hòa tan.

3 Ruột: chứa chất dự trữ.

IV.

Kiểm tra - đánh giá(5’) :

- Hs đọc phần kết luận

- Có phải các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?

- Xác định trên tranh các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng

- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những kiều kiện nào

Trang 22

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(17’): Tìm hiểu nhu cầu cần

nước và muối khoáng của cây

1/ nhu cầu cần nước của cây

GV: yêu cầu hs nghiên cứu nội dung thí

nghiệm 1

H: + Bạn Minh thực hiện thí nghiệm trên

nhằm mục đích gì?

+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích?

− GV quan sát hs nghiên cứu tìm câu trả

lời

− Sau khi hs trình bày câu trả lời -> GV

cho các nhóm khác bổ sung -> GV nhận xét

đưa ra câu trả lời đúng I

− Gv cho hs các nhóm báo cáo kết quả TN

đã chuẩn bị sẵn ở nhà

− Yêu cầu hs nghiên cứu nội dung trong

SGK (35), thảo luận tìm câu trả lời cho ∇2

SGK/35

− GV nhận xét, yêu cầu hs rút ra kết luận

− GV lưu ý: Cho hs phân biệt nơi sống của

cây cần nhiều nước và cây cần ít nước,

tránh nhầm cây sống ở nước và cây cần

nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước

I Cây cần nước và các loại muối khoáng

HS nghiên cứu nội dung thí nghiệm 1

-> Hs tìm câu trả lời hoàn thành ∇1 SGK/

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2(17’): Tìm hiểu các loại muối

khoáng cây cần

2/ Nhu cầu muối khoáng của cây

GV treo hình 11.1, cho hs đọc thí nghiệm 3

− Từng nhóm thiết kế thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

− Trình bày TN theo nhóm

− Hs đọc mục SGK -> thực hiện ∇2

Trang 23

− Cho hs thực hiện ∇2 SGK/ 36.

− GV nhận xét

Tích hợp GDMT:

Đất cung cấp nguồn nước và muối

khoáng cho cây do vậy cần có ý thức bảo

vệ môi trường đất không làm ô nhiễm

môi trường đất, tránh xói mòn, thoái hóa

IV.Kiểm tra - đánh giá(5’):

- Nêu vai trò của nước và muối khoáng?

- Theo em trong gđ nào cây cần nước và muối khoáng nhiều nhất?

V.Hoạt động nối tiếp(1’):

- Xem trước: II Sự hút nước và muối khoáng của rễ

Tiết 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ

Tuần 6 (tiếp theo)

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- Nắm được cơ chế hút nước và muối khoáng của cây

- Thấy được những tác động của môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây

2/ Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế

3/ Thái độ:

- Giáo dục ý thức chăm sóc , bảo vệ cây

II Phương tiện:

- Tranh vẽ hoặc mô hình về cơ chế hút nước và muối khoáng của cây

- Bảng phụ : bài tập trò chơi giải ô chữ

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ(5’):

- Cây cần những loại muối khoáng chủ yếu nào? Giai đoạn phát triển nào của cây cây nhiều nước nhất?

2/ Bài mới:

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 1(13’): Tìm hiểu cơ chế hút nước và

muối khoáng của rễ

1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ hoặc mô

hình (11.2/sgk) chú ý quan sát hướng mũi

I Sự hút nước và muối khoáng của rễ

1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng

- Quan sát trang vẽ hoặc mô hình xác định hướng di chuyển của nước và muối khoáng

- Trao đổi thảo luận thống nhất đáp án làm bài tập

- Trao đổi chéo phiếu kết quả theo dõi đáp

án chấm điểm theo hướng dẫn của giáo viên

Kết luận:

Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gổ và đi lên các bộ phận của cây

HĐ 2(18’): Tìm hiểu những ảnh hưởng

của môi trường đến sự hút nước và muối

khoáng của cây

a/ Các loại đất trồng khác nhau

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin

nêu câu hỏi thực tế:

1.Những vùng đồi ở địa phương sau một

thời gian canh tác thì chất đất sẽ như thế

nào?

Nhấn mạnh: quá trình canh tác đất bị rửa

trôi => bạc màu làm ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng của cây

b/ Thời tiết khí hậu:

- Cho học sinh đọc thông tin trao đổi thảo

luận câu hỏi:

1.Những điều kiên bên ngoài nào ảnh

hưởng đến sự hút nước và muối khoáng

của cây? Cho ví dụ.

Giáo dục: Muốn cây phát triển tốt cần

cung cấp đủ nước và muối khoáng cho

cây trong quá trình chăm sóc cây cần

chú ý đáp ứng nhu cầu nước và muối

khoáng theo từng mùa

2/ Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây a/ Các loại đất trồng khác nhau

- Đọc và nắm bắt thông tin tư duy trả lời câu hỏi

• Đất bị thoái hóa , bạc màu do suy kiệt

về dinh dưỡng đồng thời bị xói mòn

b/ Thời tiết khí hậu:

- Nắm bắt thông tin trao đổi thảo luận thống nhất câu trả lời

Kết luận:

Trang 25

Các điều kiện bên ngoài như thời tiết, khí hậu, chất đất ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

Muốn cây phát triển tốt cần đáp ứng đầy đủ nước và muối khoáng cho cây

IV Kiểm tra - đánh giá(7’):

- Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ trang 39/sgk (thiết kế ở bảng phụ)

V Hoạt động nối tiếp(2’):

Chuẩn bị cho bài mới: sưu tầm một số loại rễ củ mì, dây tiêu, dây tơ hồng

− Phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: Rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

− Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

+ Bảng phụ: đặc điểm các loại cây biến dạng

+ Tranh 1 số loại cây có rễ biến dạng hay mẫu vật: cũ cải, cây tiêu, tầm gửi

Trang 26

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại rễ biến

dạng

- Tổ chức hoạt động nhóm

- Kiểm tra mẫu vật của nhóm

- Yêu cầu hs quan sát; Màu sắc, hình dạng,

chức năng của rễ biến dạng

- Treo tranh nơi sống của cây bần, mắm, bụt

móc… giới thiệu với hs

- Hướng dẩn hs tìm thấy mối liên hệ giữa

cấu tạo và chức năng

- Nhận xét kết quả

I.Một số loại rễ biến dạng.

- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn, phân loại chúng theo nhóm riêng

- Thảo luận chung và viết ra các đặc điểm dùng phân loại

- Đại diện nhóm trình bày kết quả trao đổi của nhóm -> các nhóm khác nhận xét bổ sung

Kết luận:

Một số loại rễ biến dạng thường gặp như : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và chức

năng của rễ biến dạng.

- GV y/c hs hoàn thành bảng đặc điểm các

loại rễ biến dạng -> quan sát tranh vẽ +

thông tin trong SGK

- Cho hs trả lời các câu hỏi:

+ Có mấy loại rễ biến dạng?

+ Chức năng của rễ biến dạng đối với cây

- Cho hs ghi kết luận

Yêu cầu hs đọc nôi dung kết luận ở cuối

- Hs quan sát tranh, thực hiện lệnh tranh 41

- Hs trình bày câu trả lời -> Hs khác bổ sung

Tiểu kết:

Một số loại rễ biến dạng làm chức năng khác của cây như:

Rễ cũ phình to chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả.

Rễ móc mọc ra từ các mắt thân, cành bám vào trụ giúp cây leo lên.

Rễ thở mọc ngược lên trên mặt đất giúp cây hô hấp trong không khí.

Rễ giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác lấy thức ăn từ cây chủ.

IV.Kiểm tra - đánh giá:

- Tại sao phải thu hoạch các cây rễ cũ trước khi ra hoa?

- Cho hs thực hiện bài tập trong SGK

Trang 27

V.Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài “ Cấu tạo ngoài của thân”

+ Đọc trước và quan sát tranh

+ chuẩn bị mẫu vật: mỗi nhóm đem 1 cành bất kì có đủ chồi ngọn, chồi nách

Trường THCS Đức Bình MÔN : SINH HỌC

Tổ: ……… Tuần:……… tiết(ppct):………Lớp:……… Tên bài thực hành:……….Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200…

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ III

I Kết quả đánh giá

Nhận xét của GV Điểm thao

tác TH

Điểm thực hành

Điểm ý thức TH

Điểm lí thuyết

Tổng điểm bài TH

II Tường trình kết quả

1/ Chuẩn bị:

+ Mẫu vật:………+ Dụng cụ:………

2/ Cách tiến hành:

………

………

……….C ách quan sát:

Trang 28

Tiết 13 Chương II: THÂN

Tuần 7 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN

I Mục tiêu:

Kiến thức:

− Biết các bộ phân ngòi của thân gồm; thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

− Phân biệt được 2 loại chồi nách: cồi lá và chồi hoa

Kĩ năng:

− Nhận biết các loại thân: thân đứng, thân len, thân bò

Thái độ:

− Yêu quí và bảo vệ cây xanh

II Phương tiện:

Giáo viên:

+ Tranh câm 1 đoạn thân cây

+ Tranh cấu tạo chồi lá và chồi hoa

+ Mẫu: cây đậu, day mồng tơi, day bìm bìm, cỏ mần trâu

Học sinh:

+ chuẩn bị các việc đã dặn ở tiết trước

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Không kiểm tra

Trang 29

2/ Bài mới: Quan sát hàng ngày xung quanh ta, chúng ta thấy thân cây có đa dạng hay ko? Thế thì tại sao có sự đa dạng đó và cấu tạo thân như thế nào? Ta vào bài mới.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(20’): Cấu tạo ngoài của

-> Tiểu kết các phần bộ phận của cây

− Treo tranh cấu tạo chồi lá, chồi hoa -

y/c hs quan sát kỹ mẫu chồi lá, chồi hoa

trên cành bí đỏ bổ dọc

− Y/c hs quan sát mẫu vật kết hợp quan sát

trang câm trên bảng -> ghi nhớ -> lên chú

thích hình

− Cho hs phân biệt được chồi hoa và chồi

− Kết luận

I.Cấu tạo ngoài của thân.

Hs quan sát tranh theo hướng dẫn của gv

1 Điền chú thích vào tranh câm

2 Hs quan sát mẫu vật + quan sát tranh ghi nhớ chú thích

3 Chú thích tranh câm

4 Hs phân biệt 2 mẫu vật chồi hoa và chồi lá

 Tiểu kết:

- Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.

- Chồi mang mầm lá gọi là chồi lá

- Chồi mang mầm hoa gọi là chồi hoa

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

HĐ 2(18’): Tìm hiểu các loại thân

Treo tranh các loại thân

− Yêu cầu hs xác định:

o Vị trí của thân

o Sự phân cách của thân

o Thân đứng độc lập hay phải bám vào vật

khác để leo cao? Leo bằng cách nào?

− Cho hs trình bày nội dung các câu thảo

luận

− Cho hs xác định các loại thân

− Yêu cầu hs thực hiện ∇ SGK vào vở bài

tập

− Gv kết luận

II Các loại thân

Để mẫu vật lên bàn đối chiếu với tranh, phân chia mẫu vật thành các nhóm

− Độc thông tin SGK

− Thảo luận tìm ra câu trả lời

− Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> Các nhóm khác nhận xét bổ sung

− Xác định các loại thân trên tranh vẽ

− Thực hiện ∇ vào vở bài tập -> nhận xét,

bổ sung

− Đọc phần kết luận

Trang 30

 Tiểu kết: Tùy theo cách mọc của thân, người ta chia thân ra làm 3 loại:

Thân đứng: thân gỗ, thân cột, thân củ.

Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuốn.

Thân bò.

IV.Kiểm tra - đánh giá(5’):

− Xác định trên mẫu và hình vẽ các bộ phận và các dạng thân

− Làm bài tập 2 trong SGK -> đánh giá cho điểm

V.Hoạt động nối tiếp(2’):

− Vẽ hình và chú thích các bộ phận của thân

− Chuẩn bị bài “ Thân dài ra do đâu?” -> các nhóm kiểm tra lại việc gieo hạt và độ cao của thân cây đã mọc được

Tên: ……….Lớp:… Môn: Sinh học 6( Dành cho dân tộc thiểu số)

( Học sinh làm trực tiếp trên tờ giấy này )

I Trắc nghiệm(6đ):

Câu 1(3đ): Chọn đáp án đúng nhất

1/ Thân cây gồm mấy bộ phận chính?

A 2 bộ phận B 3 bộ phận C 4 bộ phận D 5 bộ phận

2/ Chồi nách mọc ra từ đâu?

A Nách lá B Ngọn cây C Rễ cây D Lá cây

3/ Chồi hoa là chồi mang:

A Mầm lá B Mầm hoa C Mầm hạt D Mầm trái

4/ Cây nào sau đây thuộc loại thân gổ?

Trang 31

A Dừa B Bạch đàn C Ngô D Khoai lang

5/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cột?

A Mướp đắng B Gừng C Cau D Tiêu

6/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cỏ?

A Dừa B Mít C Điều D Lúa

Câu 2(3đ): Chú thích hình vẽ các bộ phận chính của cây

Câu 1(2đ): Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

Câu 2(2đ): Sự khác nhau giữa chồi ngọn và chồi nách

4/ Cây nào sau đây thuộc loại thân gổ?

A Dừa B Bạch đàn C Ngô D Khoai

lang

5/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cột?

A Mướp đắng B Gừng C Cau D Tiêu 6/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cỏ?

A Dừa B Mít C Điều D Lúa Câu 2(3đ): Chú thích hình vẽ các bộ phận chính của cây

Trang 32

Câu 1(2đ): Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá

- Chồi hoa mang mầm hoa (1đ)

− Qua TN hs tự phát hiện thân dài ra do phần ngọn

− Biết vận dụng cơ sở khoa học của bấm ngọn, tỉa cành để giải thích 1 số hiện tượng trong thực tế sản xuất

+ Tranh vẽ: thân dài ra do ngọn

+ 1 đoạn thân cây

HS: mẫu TN và kết quả TN.

III.Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ(5’): Thân gồm những bộ phận nào? Điểm khác nhau cơ bản giữa chồi ngọn

và chồi hoa?

Trang 33

2/ Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: (18’) Sự dài ra của thân

− GV yêu cầu hs báo cáo kết quả TN của

− GV treo tranh 13.1 và giải thích tại sao

bấm ngọn cây ko cao chồi lá, chồi hoa lại

phát triển -> khi nào thì tiến hành tỉa cành

− Hỏi: thân dài ra do bộ phận nào?

I Sự dài ra của thân

1 Báo cáo kết quả TN

2 Quan sát kết quả của các nhóm khác trên bảng

3 Quan sát tranh và tìm ra câu trả lòi qua

sự giảng giải của giáo viên

4 Từ 1 -> 2 nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

 Tiểu kết:

Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2(17’): Giải thích những

hiện tượng thực tế.

Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm

Giáo viên nghe phần trả lời, bổ sung của

Thực vật cung cấp cho con người rất

nhiều sản phẩm, nếu thiếu đi thực vật

cuộc sống con người sẽ bị ảnh hưởng rất

lớn do vậy bảo vệ cây xanh là nhiệm vụ

của mỗi chúng ta Không được bẻ cành,

đu đeo, leo trèo làm gãy hoặc tróc vỏ cây

II Giải thích những hiện tượng thực tế._

Thảo luận nhóm -> thực hiên ∇SGK/ 47 -> tìm ra nguyên nhân

Đại diên 1,2 nhóm trả lời; các nhóm khác

Bấm ngọn những cây lấy: quả, hạt và thân.

Tỉa cành đối với những cây lấy: gỗ và sợi.

Trang 34

IV.Kiểm tra - đánh giá:(3’)

− Hs đọc kết luận khung hồng

− Giải ô chữ cuối bài

− Làm bài tập trang 47/ SGK

− Gv nhận xét và cho điểm những em trả lời đúng

V.Hoạt động nối tiếp:(2’)

Chuẩn bị trước bài “ Cấu tạo trong của thân non”

+ Đọc trước bài và quan sát hình

+ Ôn lại bài “ Cấu tạo miền hút của rể”

+ So sánh với cấu tạo trong của thân với cấu tạo trong của rễ

Tiết 15 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON

Tuần 8

I.Mục tiêu:

Kiến thức:

− Hs nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non -> so sánh với cấu tạo trong của rễ

− Nêu đặc điểm cấu tạo của trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

Kĩ năng:

− Rèn luyện kỹ năng quan sát và so sánh

Thái độ:

− Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ cây xanh

II.Phương tiện dạy học:

− Giáo viên: + Tranh cấu tạo trong của thân non

+ Tranh cấu tạo của miền hút

− HS: + Ôn lại KT cấu tạo miền hút

III Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ(5’):

Thân dài ra là nhờ bộ phận nào? Vì sao cần phải bấm ngọn tỉa cành cho cây?

2/ Bài mới:

Trang 35

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1(15’): Cấu tạo trong của

thân non

− Treo tranh cấu tạo trong của thân non,

giải thích và hướng dẫn hs quan sát tranh +

quan sát trong sách -> Ghi nhớ

− Y /c 2 hs lên chú thích cho 2 tranh trên +

nghiên cứu bảng xanh

− Nêu câu hỏi:

+ Cấu tạo trong của thân gồm mấy phần

I Cấu tạo trong của thân non

1 Hs quan sát tranh , ghi nhớ

2 Chú thích tranh

3 Tìm câu trả lời hoàn thành bảng phụ

“ Cấu tạo trong và chức năng các bộ phân thân non”

4 Từng hs trình bày câu trả lời, các hs khác nhận xét bổ sung

Tiểu kết:

Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:

Biểu bì gồm 1 lớp tế bào trong suốt -> bảo vệ bộ phận bên trong.

Vỏ:

Thịt vỏ gồm nhiều lớp tế bào có chứa chất diệp lục: dự trữ và quang hợp Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng: vc chất hc Trụ giữa: Bó mạch:

Mạch gỗ gồm những tế bào có vách gổ dày: vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan

Ruột: gồm các tế bào có vách mỏng: chứa chất dự trữ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2: (18’) So sánh cấu tạo trong

của thân non và miền hút của rễ.

Treo tranh 15.1 và 10.1 lần lượt cho hs lên

ghi vài trang

− Yêu cầu hs thực hiên ∇ SGK

− Gợi ý: + Thân và rễ được tạo bằng gì?

+ Vị trí các bó mạch?

+ Chức năng của các phần?

− Nhận xét và cho điểm hs trả lời

Tích hợp GDMT:

II So sánh miền hút và thân non

Quan sát và ghi chú tranh

− Hs thực hiện∇ SGK

− Các nhóm thảo luận tìm câu trả lời

− Đại diện nhóm trình bày; các nhóm khác

bổ sung, nhận xét

− KL: các điểm giống và khác nhau

Giống nhau:

• Đều chia làm hai phần : vỏ và trụ giữa

• Có sự hiện diện của các bó mạch cùng giữ chức năng vận chuyển các chất

- Biểu bì có lông - Không có

Trang 36

Thân non có chứa diệp lục nên có khả

năng quang hợp đây là một hoạt động có

ý nghĩa đối với môi trường các em sẽ

được tìm hiểu trong các tiết học sau tuy

nhiên chúng ta cần có ý thức bảo vệ cây

xanh vì cây xanh có vai trò quan trọng

đối với con người và thiên nhiên

hút

- Thịt vỏ không chứa diệp lục

- Các bó mạch xếp xen kẽ nhau

- Có chứ diệp lục

- Các bó mạch xếp chồng lên nhau mạch gổ ở trong mạch rây ở ngoài

IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):

− Hs đọc nội dung “ Em có biết?”

− Thân non có mấy phần? Mỗi phần có ý nghĩa gì? Phân biệt các phần trên tranh?

V.Hoạt động nối tiếp(2’):

- Làm bài tập trong SGK

- Chuẩn bị bài” Thân to ra do đâu?”

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đoạn thân cây ngắn (thân già đã hoá gỗ)

Tiết 16 THÂN TO RA DO ĐÂU ?

+ Tranh sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành

+ Đoạn thân gỗ già, thớt gỗ to

học sinh:

+ Thớt gỗ me, thớt gỗ tròn, cành cây ổi

III.Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ(5’):

Trang 37

Trình bày cấu tạo trong của thân non

sinh trên tranh

− Hướng dẫn hs quan sát 2 tầng phát sinh

trên mẫu vật đã treo

+ Cạo lớp vỏ màu nâu trên thân ( cành)

sẽ thấy lộ lớp vỏ màu xanh -> tầng phát

− Treo tranh và yêu cầu hs quan sát thảo

luận theo câu hỏi:

+ Vòng gỗ là gì? Tại sao có vòng gỗ có

màu trắng? Có vòng gỗ có màu sậm?

+ Làm thế nào để đếm được tuổi của cây?

-> Gv theo dõi, quan sát, nhận xét và cho

Trang 38

+ Tìm sự khác nhau giữa giác và ròng?

+ Trong thực tế việc sử dụng gỗ trong xây

dựng, làm trụ cầu, tà vẹt đường người ta sẽ

Tiểu kết: Cây gỗ lâu năm có dác và ròng.

Dác nằm bên ngoài gồm những tế bào mạch gổ sống

Ròng nằm bên trong gồm những tế bào mạch gổ chết

IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):

− Đọc phần kết luận

− Xác định vị trí của tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ? Thân to ra nhờ đâu?

− Xác định tuổi của cầy bằng cách nào? Tìm sự khác nhau giữa giác và ròng?

V Hoạt động nối tiếp (2’):

Xem trước bài” Sự vận chuyển các chất trong thân”

Hướng dẫn hs làm TN chuẩn bị cho bài sau “ Vận chuyển các chất trong thân”

Tiết 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN

+ TN trên 1 số mẫu: hồng, cúc, huệ

+ Kính hiển vi, dao cắt, giấy thấm

Trang 39

Hoạt động 1 :(17’) Vận chuyển nước và

muối khoáng hoà tan.

− Yêu cầu các nhóm để vật TN lên bàn ->

Trình bày cách làm TN và kết quả của

nhóm

− Cho hs xem TN trên cành hoa và lá cùng

đổi màu -> CM có sự vận chuyển cúa chất

trong thân lên hoa và lá

− Gv cho 1 vài nhóm quan sát trên KHV

-> xác định chổ nhuộm màu và trình bày

cho cả lớp trao đổi

− Treo tranh phần mạch gỗ bị nhuộm màu

Các nhóm thảo luận thực hiện lệnh SGK

Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung

 Tiểu kết: Nước và muối khoáng được vận chuyển lên thân nhờ mạch gỗ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 2(15’): Tìm hiểu con đường

vận chuyển chất hữu cơ

− Yêu cầu hs hoạt động cá nhân

− Hỏi: khi bóc vỏ cây ta đã bóc luôn cả

mạch nào?

Mở rộng: chất hữu cơ do lá tạo ra và

vận chuyển trong mạch rây bị ứ lại lâu

ngày -> mép trên phình to -> người dân

lợi dụng hiện tượng này để chiết cành.

− Hỏi: khi bị đức mạch rây cây có sống

được ko? Tại sao?

Tích hợp giáo dục môi trường: Giáo dục

ý thức bảo vệ cây xanh, ko lấy dây thép

buột vào thân cây, ko tướt vỏ cây.

II Vận chuyển chất hữu cơ

− Đọc TN và quan sát hình 17.2 cùng với quan sát vật mẫu

− Thảo luân nhóm thực hiện lệnh∇SGK

− Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận -> các nhóm khác nhận xét, bổ sung

− Trả lời và nhận xét -> liên hệ thực tế -> hình thành ý thức bảo vệ cây xanh

-> Kết luận

 Tiểu kết: Các chất hữu cơ trong thân cây được vận chuyển nhờ mạch rây.

IV.Kiểm tra - đánh giá(6’):

− Đọc phần kết luận

Trang 40

− Trình bày TN chứng minh mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng?

− Mạch rây có chức năng gì?

− Làm bài tập SGK -> gv nhận xét đánh giá cho điểm

V.Hoạt động nối tiếp (2’):

Học bài

Hoàn thành bài tập còn lại

Chuẩn bị bài “ Biến dạng của thân’ Mỗi nhóm mang theo 1 củ khoai tây đã lên mầm, củ

su hào có rễ, củ gừng còn lá ở trên, củ dong và 1 nhánh xương rồng

Tiết 18 THỰC HÀNH

Tuần 9 BIẾN DẠNG CỦA THÂN

I.Mục tiêu:

Kiến thức:

− HS nhận biết được những đặc điểm chủ yếu về hình thái phù hợp với chức năng của 1

số thân biến dạng qua qs mẫu và tranh ảnh

− Nhận biết 1 số thân biến dạng trong TN

Kĩ năng:

− Quan sát, nhận biết kiến thức qua so sánh

Thái độ:

− Giáo dục yêu TN, tinh thần tự học tự tìm tòi, ý thức thực hành

II Phương tiện:

GV: + Một số mẫu vật thật

+ Tranh hình 18.1, 18.2 SGK

HS: Mang các mẫu vật đã dặn ở các tiết trước.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Ngày đăng: 18/10/2014, 07:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ở sách giáo khoa - Sinh học 6 mới
ng ở sách giáo khoa (Trang 1)
Sơ đồ -> đánh giá cho điểm. - Sinh học 6 mới
gt ; đánh giá cho điểm (Trang 44)
Hình dạng và kích thước của các tế bào thực vật .................................. nhưng chúng đều  gồm các thành phần sau: vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào và.................................. - Sinh học 6 mới
Hình d ạng và kích thước của các tế bào thực vật .................................. nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, màng tế bào, chất tế bào và (Trang 47)
Bảng phụ cho hs điền khuyết - Sinh học 6 mới
Bảng ph ụ cho hs điền khuyết (Trang 70)
Hình 31.1 , xem kĩ các chú thích. - Sinh học 6 mới
Hình 31.1 xem kĩ các chú thích (Trang 89)
Bảng so sánh với sách giáo khoa. - Sinh học 6 mới
Bảng so sánh với sách giáo khoa (Trang 126)
Hình 47.1 yêu cầu học sinh quan sát. Giáo - Sinh học 6 mới
Hình 47.1 yêu cầu học sinh quan sát. Giáo (Trang 130)
Hình dạng thường gặp: Hình cầu, que, hạt, xoắn... - Sinh học 6 mới
Hình d ạng thường gặp: Hình cầu, que, hạt, xoắn (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w