Phay nghịch là quá trình phay có chiều chuyển động của dao phay và chi tiết ngược chiều nhau.. Phay thuận là quá trình phay có chiều chuyển động của dao và chi tiết trùng nhau Phay thuận
Trang 1CƠ SỞ CƠNG NGHỆ GIA CƠNG
CẮT GỌT TRÊN MÁY CNC
N gười trình bày: HUỲN H HỮU N GHN
Bộ mơn: Chế Tạo Máy – Khoa Cơ Khí
ội dung
Cơ bản về cắt kim loại
Phương pháp Tiện
Phương pháp Phay
Phương pháp Khoan, khoét, doa, taro
PHƯƠNG PHÁP PHAY
Máy phay đứng THIẾT BỊ
Máy phay
ngang
THIẾT BỊ
Máy phay giường
THIẾT BỊ
Trang 2Máy phay CNC THIẾT BỊ
Phương pháp phay có thể gia công các dạng bề mặt như sau :
1) Phay mặt phẳng
2) Phay bậc
3) Phay rãnh
4) Cắt đứt một phần hay cắt chia chi tiết
5) Phay rãnh then và phay then hoa
KHẢ NĂNG CÔNG NGHỆ
Trang 33
Trang 4DUÏNG CUÏ DUÏNG CUÏ
khoan, khoét, doa và ta rô
Trang 5Khi phay bằng dao phay hình trụ hay
dao phay đĩa, người ta thường phân biệt
phay thuận hay phay nghịch
Phay nghịch là quá trình phay có
chiều chuyển động của dao phay và chi
tiết ngược chiều nhau
Phay thuận là quá trình phay có chiều
chuyển động của dao và chi tiết trùng
nhau
Phay thuận và phay nghịch
Khi phay nghịch quá trình cắt xảy ra êm hơn vì chiều dày cắt tăng dần do đó tải trọng của máy cũng tăng dần
Khi phay thuận xảy ra hiện tượng va đập lúc dao mới bắt đầu tiếp xúc với chi tiết
vì lúc này chiều dày cắt là lớn nhất
Phay thuận cho ta độ chính xác cao hơn phay nghịch Vì vậy phay thường dùng để gia công thô, phay thuận dùng để gia công tinh
Phay thuận và phay nghịch
Trên máy phay:
chủ yếu dùng đồ gá
vạn năng như ê tơ, vấu
kẹp Trong sản xuất
lớn dùng đồ gá chuyên
dùng
Các cơ cấu kẹp
cĩ thể được tự động
hố bằng xi lanh thuỷ
lực hoặc khí nén
DỤG CỤ GÁ
Các loại êtô
DỤG CỤ GÁ
Trang 6DỤG CỤ GÁ
Vấu kẹp vạn năng
Kẹp phôi trên máy bằng vấu kẹp
DỤG CỤ GÁ
Phiến gá có hai mặt vuông góc nhau
dùng để kẹp những chi tiết gia công có
các mặt phẳng hợp nhau một góc 90 độ
DỤG CỤ GÁ
Kẹp phôi trên phiến gá
DỤG CỤ GÁ
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Chuyển động chính : là chuyển động
tương đối của dụng cụ cắt và chi tiết gia
công thường được thực hiện với tốc độ
lớn nhất và tạo nên quá trình cắt gọt
Chuyển động chạy dao : là chuyển
động tương đối của dụng cụ và chi tiết gia
công được thêm vào chuyển động chính
và tạo điều kiện đưa vùng gia công lan ra
toàn bề mặt gia công Chuyển động chạy
dao có thể liên tục hoặc gián đoạn
lựa chọn theo từng trường hợp tùy thuộc vào sự ứng dụng.
Số vòng quay n
Lượng tiến dao f
Chiều sâu cắt và chiều rộng cắt
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trang 7Tốc độ cắt v : là quãng đường mà một
điểm trên lưỡi cắt chính ở cách trục quay xa
nhất đi được trong một phút.
Công thức tính tốc độ cắt (đơn vị là m/ph)
v= Π.D.n / 1000 Công thức tính số vòng quay trục chính :
n = 1000 v / Π.D
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
1000
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG Vận tốc cắt vc
Khi phay người ta phân biệt các
lượng chạy dao như sau : lượng chạy dao
trên một răng, lượng chạy dao trên một
vòng và lượng chạy dao trên một phút
Lượng chạy dao trên một răng (Sz
mm/răng): là lượng dịch chuyển của bàn
máy với chi tiết hoặc dao khi dao quay
được một răng
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
với chi tiết hoặc của dao sau một vòng quay
Lượng chạy dao trên một vòng bằng lượng chạy dao trên một răng nhân với số răng của dap phay :
So = Sz x Z Lượng chạy dao trên một phút (Sm mm/phút) là lượng dịch chuyển tương đối của bàn máy với chi tiết hoặc dao phay trong một phút Lượng chạy dao phút bằng lượng chạy dao vòng nhân với số vòng trong một phút
Sm = So x n = Sz x z x n
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trong khi phay người ta cũng phân biệt bề
mặt đã gia công, bề mặt chưa gia công và bề mặt
đang gia công.
Chiều sâu cắt là khoảng cách giữa bề mặt
chưa gia công và bề mặt đã gia công Chiều sâu
cắt kí hiệu là t.
Chiều rộng phay là chiều rộng bề mặt gia
công sau một lần di chuyển dao Bề rộng cắt kí
hiệu là B.
Lượng dư là lớp kim loại cần lấy đi trong khi
phay Tuỳ theo độ dày có thể lấy đi một lần hay
nhiều lần
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trang 9Chọn dao, mảnh hợp kim
và chế độ cắt
1 Chọn kiểu dao
2 Chọn đường kính dao theo ký
hiệu 2a trong bảng ở trang sau
3 Chọn mảnh hợp kim theo ký
hiệu 3a, 3b trong bảng ở trang
sau)
4 Chọn chế độ cắt theo các ký
hiệu 4a, 4b, 4c 4d trong các
bảng ở các trang sau
Trang 10Xác định cơng suất khi phay mặt đầu
V f = f z x n x z n
• Điều này đòi hỏi cần có kinh nghiệm
Có thể chọn theo bảng thông số tiêu
chuẩn cho trong sổ tay của nhà sản
xuất dụng cụ cắt hay được nhà sản xuất
máy gắn ở bàn máy tùy theo vật liệu gia
công và vật liệu lưỡi cắt
CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Chọn chế độ cắt Ví dụ để tính toán các thông số công
nghệ cho gia công CNC Tính vân tốc cắt nếu đường kính dao phay d = 50 mm và số vòng quay n =
520 vg/phút
Giải:
•V = π.d.n/1000 = 3,14.50.520/1000
•V = 82 m/ph CHẾ ĐỘ GIA CÔNG
Trang 11MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Gá trên khối V phay rãnh then
a Sử dụng mỏ kẹp vạn năng ; b Dùng êtô
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu
Gá trên êtô phay mặt nghiêng
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Gá trên êtô phay mặt đầu và mặt phẳng MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
a Sử dụng mỏ kẹp vạn năng ; b Dùng êtô
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay
mặt đầu
MỘT SỐ PHƯƠN G PHÁP GÁ ĐẶT
Trang 12Cấp chính xác kích thước, độ nhám
Cấp chính xác Độ nhám be à m ặt, (µm) biến cứng, µ Chiều sâu lớp
µm G hi chú Phương pháp gia công
Kinh tế Đạt được Ra Rz T
Thô 12 - 14 - 25 - 50 100 - 200 100 - 200
Tinh 11 - 3,2 - 6,3 12,5 - 25 12,5 - 25
Phay trụ
M ỏng 8 - 9 6 - 7 1,6 6,3 10
Thô 12 - 14 6,3 - 12,5 25 - 50 25 - 50
Tinh 11 10 3,2 - 6,3 12,5 - 25 15 - 30
Phay m ặt
đầu
M ỏng 8 - 9 6 - 7 0,8 - 1,6 3,2 - 6,3 5 - 10
Công thức tính chính xác, chế độ gia công trung bình
và công thức tính gần đúng thời gian máy
Phương pháp gia công Công thức lý thuyết
tính TM, (phút)
Chế độ gia công trung bình thường gặp
Công thức gần đúng tính TM,
(phút)
Phay
bằng dao
phay trụ Mỏng SM = 600 mm/ph 0,00166 l
Phay
bằng dao
đầu Mỏng
l/S M
S M = 351 mm/ph 0,00285 l
PHƯƠNG PHÁP KHOAN, KHOÉT
• Khả năng công nghệ –Các dạng mặt có thể gia công bằng phương pháp KHOAN, KHOÉT
•Mặt trụ trong
•Mặt lỗ trước khi làm ren
KHOAN, KHÓET, DOA VÀ TA RÔ
DỤNG CỤ
Solid
Crowloc
Mũi khoét
DỤNG CỤ
Trang 13DUÏNG CUÏ
Lực và công suất cắt khi khoan bằng mũi khoan liền khối (solid drill)
DUÏNG CUÏ
DUÏNG CUÏ
Lực khoan, mômen xoắn, công suất và lưu lượng dung dịch trơn nguội khi khoan
DUÏNG CUÏ
Dao doa
Trang 14DỤNG CỤ
Mũi Taro và dao phay renDỤNG CỤ
Tính lực khoan hay
phay đâm dao thẳng
đứng
DỤNG CỤ
Cấp chính xác kích thước, độ nhám
Phương pháp gia công Cấp chính xác Độ nhám bề mặt, (µm) Chiều sâu lớp
biến cứng, µm Ghi chú
Khoan d ≤ 15mm 12 - 14 10 - 11 6,3 - 12,5 25 - 50 25 - 50
d > 15mm 12 - 14 10 - 11 12,5 - 25 50 - 100 50 - 100 Xoáy Thô 12 - 15 - 12,5 - 25 50 - 100 50 - 100 Tinh 10 - 11 8 - 9 3,2 - 6,3 12,5 - 25 20
Doa Nửa tinh 9 - 10 8 6,3 - 12,5 25 - 50 50 Tinh 7 - 8 - 1,6 - 3,2 6,3 - 12,5 10 Mỏng 7 6 0,4 - 0,8 1,25 - 3,2 5
Trang 15Công thức tính chính xác, chế độ gia
công trung bình và công thức tính gần
đúng thời gian máy
Phương pháp gia công Công thức lý thuyết
tính TM, (phút)
Chế độ gia công trung bình thường gặp
Công thức gần đúng tính TM,
(phút)
D ≤ 20 V = 22,4 m/ph; S = 0,25 mm/vg 0,00056 Dl
Khoan lỗ
D = 20 70 V = 29,7 m/ph
S = 0,25 mm/vg 0,000423 Dl Khoét (xoáy) lỗ V = 15m/ph; S = 1 mm/vg 0,00021 Dl
Thô V = 12 m/ph; S = 0,6 mm/vg 0,000436 Dl
Doa lỗ
tinh V = 6 m/ph; S = 0,6 mm/vg 0,000376 Dl
Thô V = 63,4 m/ph; S = 0,36 mm/vg 0,000134 Dl
Tiên lỗ
Tinh
VS
1000Dl
π
V = 50 m/ph; S = 0,15 mm/vg 0,00042 Dl
TĨM LƯỢC
• Phay là gì? Phay cĩ khả năng gì?
• Cĩ những loại máy phay nào?
• Đồ gá trên máy phay ?
• Dụng dụ cắt trên máy phay?
• Chế độ cắt trên máy phay?
• Khoan, khoét, doa, ta ro là gì?
• Dụng cụ cắt cho khoan, khoét, doa, ta ro
• Chế độ cắt khi khoan, khoét, doa, ta ro