Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử Tuy nhiên, ñể bài tập ñược tổng quát và chúng ta có cơ hội khảo sát qua nhiều tình huống, chúng tôi yêu cầu bạn hãy nhập các ô tiếp theo có nội dun
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC MỞ TPHCM TRUNG TÂM TIN HỌC
2010 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Tuthienbao.com
Trang 2MỤC LỤC
Bài 1 - Làm Quen Với Microsoft Excel 2
I) Giới thiệu: 2
II) Màn hình giao diện: 2
Bài 2 - Nhập Liệu 5
I) Các dạng dữ liệu trong Excel: 5
II) Nhập liệu: 7
III) Chèn hàng, xóa hàng: 9
IV) Zoom: 10
V) Trộn ô: 11
Bài 3 - ðịnh Dạng 12
I) Phông chữ: 12
II) Tiền tệ: 12
III) ðường viền: 14
IV) Màu nền ô - màu chữ: 14
V) Canh chỉnh: 14
Bài 4 - Công Thức 15
I) Các toán tử cơ bản: 15
II) Sao chép, cắt dán, di chuyển: 16
III) Các lỗi thường gặp: 17
IV) Các loại ñịa chỉ: 17
Bài 5 - Hàm 19
I) Sử dụng hàm: 19
II) Các hàm cơ bản: 20
III) Bài tập mẫu: 34
Bài 6 - ðồ Thị, In Ấn 37
I) ðồ thị: 37
II) In ấn trong Excel: 38
III) Bài tập mẫu: 39
IV) Bài tập yêu cầu 01: 43
V) Bài tập yêu cầu 02: 44
VI) Bài tập yêu cầu 03: 45
Trang 3Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
PHẦN 4 BẢNG TÍNH ðIỆN TỬ
Trang 4Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Bài 1 - Làm Quen Với Microsoft Excel
I) Giới thiệu:
Là một chương trình thuộc họ chương trình xử lý Bảng tính ñiện tử Bảng tính (WorkSheet)
là một bảng lớn gồm nhiều cột (Column) và nhiều hàng (Row), lập thành những ñơn thể chứa và
xử lý dữ liệu gọi là ô (Cell), hay có thể nói ô là giao giữa hàng và cột
II) Màn hình giao diện:
1- Khởi ñộng:
Vào Start Progams Microsoft Excel Hay bạn
cũng có thể vào Start Run Gõ “Excel”, OK
Nhìn chung, giao diện của Excel cũng tương tự như
giao diện của Word mà chúng ta ñã làm quen trong phần
trước Chỉ có một vài khác biệt ñặc trưng mà chúng ta
nên lưu ý:
• Thanh công thức (Formula Bar): nơi chứa ñịa chỉ ô và các công thức tính
• ðường viền ngang: nơi chứa tên 255 cột của bảng tính (A,B,C,…,AA,AB,…,IT,IU,IV)
• ðường viền dọc: nơi chứa tên 65536 hàng của bảng tính (từ 1 ñến 65536)
Trang 5Gắáo trình Tin học A Bảng tắnh ựiện tử
Ớ Thanh chứa Sheet: nơi chứa tên các trang của bảng tắnh
Phần bên phải cửa sổ có một hộp tác vụ như minh họa, nếu không sử dụng, chúng ta nên bấm nút ựóng hộp này lại ựể cửa sổ ựược rộng rãi
2- Cấu trúc bảng tắnh:
Mỗi tập tin mà bạn tạo trong Excel gọi là một sổ bảng
tắnh (WorkBook), mỗi sổ bảng tắnh có thể có nhiều trang
bảng tắnh (Sheet)
a) Trang hiện hành:
Bạn có thể thấy sổ bảng tắnh trong hình minh họa có 3
Sheet: Sheet1, Sheet2, Sheet3, trong ựó, Sheet1 gọi là Sheet hiện hành vì tên Sheet này ựang sáng lên, khi ựó nội dung trên màn hình là nội dung của Sheet1 Muốn chuyển Sheet hiện hành sang Sheet2, bạn chỉ cần click trỏ chuột lên tên Sheet2
b) Ô:
Ô (Cell) là ựơn thể rất quan trọng trong Excel ựược tạo ra bởi sự giao nhau của cột và hàng Tên ô ựược gọi theo nguyên tắc <TênCột><TênHàng>, vắ dụ ô ựầu tiên trong bảng tắnh gọi là ô A1, ô cuối cùng trong bảng tắnh gọi là ô IV65536
c) Con trỏ chuột:
Lưu ý, khi di chuyển con trỏ chuột vào vùng bảng tắnh, con trỏ sẽ không còn ở dạng mũi tên như thông thường mà trở thành dạng chữ thập Vắ dụ trong hình minh họa ở trên, con trỏ chuột ựang ở ô A3
Ớ Các phắm mũi tên ←←←↑↑↑↓↓↓→→→: ựể di chuyển sang các ô tương ứng
Ớ Tab: di chuyển sang ô bên phải
Ớ Enter: di chuyển xuống ô bên dưới
Ớ Shift+Tab: di chuyển sang ô bên trái
Ớ Shift+Enter: di chuyển sang ô bên trên
Ớ Ctrl+Home: di chuyển con trỏ về ô A1
4- Thao tác tập tin:
a) đóng tập tin:
Bạn có thể vào menu FileClose hay bấm trỏ vào nút ựóng như minh
họa
Trang 6Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
b) Tạo mới tập tin:
Bạn có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl+N hay bấm vào nút trên thanh công cụ chuẩn c) Lưu trữ tập tin:
Vào menu FileSave As ñể mở hộp thoại lưu Trong ô SaveIn, bạn hãy chọn MyDocuments, và trong ô FileName, hãy gõ tên “Bai Tap 01” Bấm Save ñể lưu
d) Mở tập tin:
Bạn hãy ñóng tập tin BaiTap01 bằng lệnh Close Sau ñó, muốn mở lại tập tin này, bạn có thể vào menu FileOpen hay bấm vào nút trên thanh công cụ chuẩn Trong ô Lookin, chọn MyDocuments, bấm vào tên tập tin BaiTap01 rồi bấm nút Open ñể mở
5- Thao tác với trang bảng tính:
a) Chèn thêm trang:
Bấm phải vào tên Sheet1, chọn Insert Trong hộp thoại Insert xuất hiện, ñối tượng WorkSheet ñã ñược chọn sẵn, bạn chỉ việc click OK sẽ thấy một Sheet mới ñược tạo thành tên Sheet4
b) ðổi tên trang:
Bấm phải vào Sheet4, chọn Rename, gõ “danh sach lop A”
ñể ñặt tên Sheet4, gõ Enter ñể chấp nhận tên này
c) Xóa trang:
Bấm phải vào Sheet3, chọn Delete ñể xóa Sheet này, lưu ý thao tác này không Undo ñược d) Di chuyển trang:
Giả sử bạn có nhu cầu di chuyển trang Sheet1 ra sau Sheet2,
bạn chỉ việc lấy trỏ chuột nắm tên Sheet1 kéo ra sau tên Sheet2
ñến khi thấy có tam giác nhỏ màu ñen xuất hiện như minh họa thì thả chuột ra là xong
Trang 7Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Bài 2 - Nhập Liệu
I) Các dạng dữ liệu trong Excel:
ðây là phần quyết ñịnh ñộ chính xác khi làm việc với bảng tính Nếu bạn phạm sai lầm ở phần này thì những tính toán về sau sẽ trở nên vô nghĩa
ðể hình dung ñược dễ dàng chúng ta sẽ cùng thao tác ñể nhập liệu một ví dụ ñơn giản dưới ñây sau khi cùng tìm hiểu về các dạng dữ liệu cơ bản:
Trong Excel có các kiểu dữ liệu cơ bản mà chúng ta phải phân biệt là:
Tùy theo ñộ dài của chuỗi:
• Nếu ñộ dài chuỗi nhỏ hơn bề rộng ô: hiển thị bình thường
• Nếu ñộ dài chuối lớn hơn bề rộng ô: có 2 khả năng xảy ra
o Nếu ô bên phải rỗng: dữ liệu sẽ tràn qua
o Nếu ô bên phải có dữ liệu: dữ liệu sẽ bị che khuất một phần
c) Toán tử:
Trang 8Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Sử dụng toán “&” gọi là toán tử nối chuỗi ñể nối nội dung các chuỗi lại với nhau
Trang 9Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Sử dụng các toán tử ñã nêu ở các phần trên
d) Ví dụ : một công thức ñơn giản : tại ô B2, ta nhập công thức : =9+6+15, kết quả là 30 sẽ hiển thị trong ô B2, còn công thức hiển thị trên thanh Fomula
II) Nhập liệu:
ðảm bảo là bạn ñang mở sổ BaiTap01, trang hiện hành là Sheet danhsachlopA
1- ðịnh phông chữ:
Chọn hết các ô của trang hiện hành bằng cách bấm vào phần
giao nhau của hai ñường viền như minh họa
Sau ñó, lên thanh ñịnh dạng, click vào ô Font, chọn Vni-Times, click vào ô Size, chọn 12
2- Nhập nội dung:
Click con trỏ chuột vào ô A1, gõ “MSHV” Sau ñó, ñể dời con trỏ sang ô B1, bạn có thể sử dụng phím , phím Tab hay click chuột ñều ñược Gõ
“Họ Tên” Tiếp tục gõ Tab ñể sang ô C1 kế bên, bạn sẽ ñược kết quả như minh họa
Lưu ý: khi nhập nội dung vào Excel, bạn
phải nhập theo ñúng tính chất chữ hoa hay chữ
thường vì ở ñây không có lệnh ChangeCase
như trong Word Và khi bạn Tab sang ô kế bên
thì dấu tiếng Việt mới hiện ra ñúng Bước nào
làm sai, bạn hãy bấm Ctrl+Z ñể lùi thao tác
như trong Word
Bạn có thể thực hiện
tương tự ñể nhập hết nội
dung hàng ñầu tiên này
Trang 10Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Tuy nhiên, ñể bài tập ñược tổng quát và chúng ta có cơ hội khảo sát qua nhiều tình huống, chúng tôi yêu cầu bạn hãy nhập các ô tiếp theo có nội dung giống y hình minh họa
Nghĩa là so với ñề bài thì ô C1 sai 1 từ, ô D1 sai cả ô, ô E1 ñúng, ô F1 dư Như vậy, ở ñây, ñể khắc phục, chúng ta cần thực hiện 3 thao tác: xóa nội dung ô dư, thay nội dung ô sai hoàn toàn, sửa nội dung ô sai một phần
3- Xóa nội dung ô:
Muốn xóa nội dung ô F1, bạn click con trỏ lên ô này ñể chọn nó rồi bấm Delete trên bàn phím ñể xóa
4- Thay nội dung ô:
Click chọn ô D1, gõ “ðịa Chỉ”, nội dung này sẽ tự thay thế nội dung cũ là SốNhà
5- Sửa nội dung:
Click chọn ô C1, bấm F2 sẽ thấy con trỏ soạn thảo xuất
hiện, dùng chuột bôi ñen chữ “Ngày”, gõ “Năm” ñể ñổi nội
dung ô thành NămSinh
6- Thay ñổi kích thước cột:
a) Thay ñổi kích thước tự ñộng theo nội dung ô:
Trong quá trình bạn gõ nội dung, có thể có những ô thiếu bề rộng ñể hiển thị do nội dung dài,
ví dụ ô “NămSinh” như minh họa ðể thay ñổi bề rộng tự ñộng, bạn ñưa con
trỏ chuột lên tên cột A như minh họa Kéo rê từ cột
A ñến hết cột E ñể chọn liên tục 5 cột Sau ñó, ñặt con trỏ chuột giữa cột A và cột B trên ñường viền ngang ñể thấy ñược mũi tên 2 chiều như minh họa, bấm ñúp chuột, các cột sẽ tự ñộng
thay ñổi bề ngang cho phù hợp với nội dung ô
b) Thay ñổi kích thước tùy ý:
Tiếp theo, bạn phải thay ñổi kích thước cột B ñể chứa
ñủ nội dung tên học viên Cũng ñặt con trỏ giữa tên cột A
và cột B trên ñường viền ngang ñể thấy mũi tên 2 chiều
như vừa rồi, kéo mũi tên này sang phải ñể mở rộng cột
B ñến vị trí mong muốn
Bạn cũng thực hiện tương tự ñể mở rộng cột D và cột E ñể chứa ñủ các nội dung tương ứng Bạn sẽ ñược kết quả như minh họa
7- ðiền nội dung tự ñộng:
Gõ vào ô A2 chữ “A001”, sau ñó ñể con trỏ chuột vào góc dưới
bên phải ô này ñể con trỏ giống hình minh họa, kéo con trỏ này
Trang 11Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
hướng xuống, bạn sẽ thấy nội dung từ từ hiển thị “A002”, “A003” trong các ô tiếp theo, ñến
“A008” thì bạn thả chuột ra
Lưu ý: chỉ có dữ liệu dạng Text mới thực hiện ñược như vậy, ñối với dữ liệu Numberic sẽ có
cách thao tác khác, chúng ta sẽ tìm hiểu sau
Thực hiện nhập liệu tiếp tục cho 3 cột tiếp theo HọTên, NămSinh, ðịaChỉ bình thường ðối với cột cuối cùng là HọcPhí, bạn chỉ ñược nhập là “250000” không ñược nhập
“dấu phẩy” hay chữ “ñồng” Lưu ý: nhập xong một ô, bạn gõ Enter ñể xuống ô tiếp theo
Lưu ý khi bạn gõ ô cuối cùng cột B, sau khi Enter, bạn có thể sẽ thấy kết quả như minh họa:
ðể khắc phục lỗi này, bạn cần khử chức năng ñiền nội
dung tự ñộng của Excel bằng cách vào menu Tools
Options, chọn thẻ Edit, bỏ chọn ô cuối cùng là
“Enable AutoComplete…” Sau ñó, bạn gõ lại nội dung
ô này, sẽ không bị như trước nữa
Khi hoàn tất, bạn sẽ ñạt ñược kết quả như minh họa dưới ñây:
Lưu ý, những ô chứa Text ñược canh trái, còn ô chứa Number ñược canh phải Nhớ bấm
ñể lưu kết quả
III) Chèn hàng, xóa hàng:
1- Chèn hàng:
Giả sử bạn muốn ñẩy nội dung “MSHV” xuống ô A2, bạn sẽ
muốn chèn thêm 1 hàng mới vào ñầu bảng tính Thực hiện như
sau: bấm chuột phải vào số “1” như minh họa, chọn lệnh Insert
Bạn sẽ thấy một dòng trống hiện ra ở ñầu bảng ðể chứa ñủ phần
tiêu ñề, chúng ta phải chèn tổng cộng là 6 dòng Như vậy, bạn có thể thực hiện như vừa rồi 5 lần nữa Tuy nhiên, ở ñây, chúng ta nên chèn 5 hàng còn lại cùng một lần như sau
Trang 12Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
ðể chèn nhiều hàng, bạn phải biết cách chọn nhiều hàng như sau: click trỏ vào số “2” như minh họa, sau ñó, kéo rê xuống ñến
số “6” ñể chọn hết 5 dòng
Tiếp theo, bấm phải chuột vào khu vực bôi ñen như minh họa, chọn lệnh Insert Lúc này, bạn ñã có ñược tổng cộng 6 hàng trống trên ñầu bảng tính Như vậy, ta rút ra nguyên tắc: bôi ñen bao nhiêu hàng thì chương trình sẽ chèn bấy nhiêu hàng, muốn chèn 1 hàng thì không cần bôi ñen Những thao tác này xảy ra trên ñường viền dọc Nếu muốn thao tác với cột, chúng ta sẽ sử dụng ñường viền ngang theo cách hoàn toàn tương tự
3- Xóa hàng:
Thật ra trong ví dụ này chúng ta chỉ cần 5 dòng trống chứ không phải 6, nhưng chúng ta thử chèn dư 1 hàng ñể có thể thử thao tác xóa bớt hàng dư
Do 6 hàng này chưa có nội dung nên bạn có thể xóa hàng nào cũng ñược, như sau: bấm phải vào số “4” chẳng hạn, chọn lệnh Delete
Nhớ xem lại và so sánh ý nghĩa mục này với mục Xóa nội dung ô
(phần II-3) ñể bạn tự rút ra kết luận
ðến ñây, bạn sẽ ñạt kết quả như minh họa dưới ñây:
IV) Zoom:
ðể quan sát bảng tính ñược thuận lợi, bạn sẽ
cần ñến chức năng Zoom nằm gần cuối thanh
công cụ chuẩn
1- Chọn nhiều ô:
Click trỏ vào giữa ô A1, rồi giữ chuột, kéo rê
xuống ñến ô F15 như minh họa ñể chọn hết khu
vực có chứa dữ liệu (bạn có thể chọn ñến ô E14
cũng ñược, nhưng ở ñây chúng tôi chọn dư 1 hàng 1 cột ñể dễ quan sát)
2- Zoom:
Trang 13Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Với khu vực ñã chọn ñược, click trỏ vào ô Zoom ở
cuối thanh công cụ chuẩn như minh họa, chọn mục
Selection Khi ñó chương trình sẽ lấy khu vực bạn chọn
ñem phóng ra hết màn hình Trong tình huống bạn muốn
tự mình quyết ñịnh mức ñộ lớn nhỏ của các ô, bạn có thể
chọn các mục số như: 75%, 100%,…với các mức số
không có sẵn, ví dụ 150%, bạn có thể tự gõ vào ô Zoom,
nhớ bấm Enter sau khi gõ thì mới có tác dụng
V) Trộn ô:
ðể gõ tên bảng danh sách, bạn phải
trộn các ô từ A4 ñến E4 thành 1 ô lớn như
sau: kéo chọn các ô cần thiết, lên thanh
ñịnh dạng bấm vào nút Merge and Center
như minh họa ñể trộn Sau ñó, gõ tên
danh sách vào ñể ñược kết quả như hình dưới ñây:
Thực hiện tương tự, bạn hãy trộn ô A1 và B1,
Chủ Nghĩa Việt Nam”, bấm Alt+Enter ñể xuống
dòng trong cùng một ô, tiếp tục gõ “ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc”, bạn sẽ ñược kết quả như minh họa
Nhớ bấm ñể
lưu kết quả
Trang 14Gắáo trình Tin học A Bảng tắnh ựiện tử
Bài 3 - định Dạng
I) Phông chữ:
Hiện giờ cả bảng tắnh ựang ựịnh dạng font
Vni-Times 12 Bạn hãy chọn các ô từ A1 ựến E2, chọn
size 10 trên thanh ựịnh dạng
Tương tự, chọn ô A4, ựịnh font Vni-Vari, size 16
Ngoài ra, chúng ta có cách ựịnh phông thứ hai như sau: chọn các ô từ A6 ựến E6, vào menu Format Cells, trong hộp thoại hiện ra, hãy chọn thẻ thứ 3 là Font, ựịnh font Vni-Revue, size
Lưu ý: nếu máy tắnh của bạn không
có 1 phông cụ thể nào ựó, bạn có thể chọn một phông vni khác gần giống cũng ựược Trong quá trình ựổi font, size, bạn phải thay ựổi bề rộng cột ựể phù hợp với kắch thước mới
Chọn ô E14, vào menu FormatCells,
chọn thẻ ựầu tiên là Number Trong danh sách
Category, bạn chọn dạng thứ hai là Number,
thì sẽ thấy các thông số như hình bên Trong ô
Decimal Places(số chữ số lẻ) hãy chọn là 0
đánh dấu chọn vào ô Use 1000 Saparator
nghĩa là dùng dấu phẩy ngăn cách giữa phần
nghìn và phần trăm và nhìn lên ô Sample ựể theo dõi kết quả, bấm OK kết thúc
Trang 15Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Bạn sẽ ñược kết quả như hình bên, lưu ý, trên ô E14 là “250,000” nhưng trên thanh công thức vẫn là “250000”, ñó là ñặc ñiểm của các ô
Numberic: lệnh Format quyết ñịnh cách hiển
thị trên ô còn giá trị trên thanh công thức mới là
giá trị thật dùng ñể tính toán Vì vậy, khi nhập,
nếu bạn nhập “250,000” là sai vì ô này sẽ ở dạng
Text, không thể dùng tính toán bằng các toán tử
của Numberic ñược
2- Tiền tệ:
Sau khi nắm ñược khái niệm Format số thực, bây giờ chúng ta sẽ ñịnh dạng cho dạng tiền tệ
ñể ñược ñúng dạng “250,000 ðồng” như ñề bài
Chọn ô E7, lại vào menu FormatCells, chọn thẻ Number, trong ô Category chọn dạng cuối cùng là Custom, trong ô Type, chọn dạng #,##0 như minh họa ñể có dấu phẩy giữa phần trăm và phần nghìn Ngoài ra, trong ô này còn có những dạng khác với ý nghĩa như sau: General-giữ nguyên dạng như khi nhập vào; 0-không dùng số lẻ; 0.00-dùng 2 số lẻ;
#,##0-dùng dấu ngăn cách phần nghìn, không dùng số lẻ; #,##0.00-dùng dấu ngăn cách phần nghìn và 2 số lẻ…bạn có thể chọn thử các dạng này và theo dõi sự thay ñổi trên ô Sample Ngoài ra, trong danh sách này còn hỗ trợ bạn ñịnh dạng phần trăm (ñược viết là 0%) nằm ở vị trí thứ 14, bạn hãy nhớ vị trí này ñể khi cần sử dụng
Tuy nhiên, ñến ñây, chúng ta vẫn chưa có chữ “ñồng”, bạn nhớ chọn lại dạng #,##0, sau ñó, click con trỏ vào sau số “0” như minh họa ñể làm xuất hiện con trỏ
nhập văn bản, gõ vào cụm sau ñây: [$ ðồng] Có thể nội dung chữ sẽ
không hiển thị tiếng Việt chính xác tương
tự như minh họa, nhưng cứ nhập theo nguyên tắc gõ dấu bạn ñã học, bấm OK
sẽ có kết quả như ý tương tự hình bên dưới
Lưu ý: nếu sau khi bạn bấm OK mà nội dung ô hiển thị thành dạng #######
nghĩa là thiếu bề rộng ô, bạn phải mở rộng ô cho ñủ thì mới thấy kết quả ñược
Bạn cũng nhớ kiểm tra một lần nữa là khi bạn chọn vào ô E7, trên thanh Formula vẫn ở dạng “250000” mới ñúng 3- Sao chép ñịnh dạng:
Thật ra, trước khi ñịnh dạng, bạn có thể chọn hết các ô từ E7 ñến
E14 ñể ñịnh dạng cùng lúc, nhưng lúc nãy chúng ta chỉ ñịnh dạng một
ô E7 nên bây giờ bạn phải sao chép ñịnh dạng ấy cho các ô từ E8 ñến
E14
Thực hiện như sau, chọn ô E7, lên thanh công cụ chuẩn, chọn
Trang 16Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
công cụ sao chép ñịnh dạng , dùng công cụ này quét qua các ô từ E8 ñến ô E14 là xong
III) ðường viền:
Chọn hết các ô từ A6 ñến E14, lên thanh ñịnh dạng, bấm vào
tam giác ñen sau nút Borders, chọn dạng All Borders như minh
họa ñể kẻ khung
Sau ñó, giả sử bạn muốn kẻ một ñường kẻ ñôi bên dưới dòng
tiêu ñề bảng, chọn hết các ô từ A6 ñến E6, cũng bấm vào nút
Borders như vừa rồi nhưng lần này bạn chọn dạng
BottomDoubleBorders ở vị trí thứ năm
IV) Màu nền ô - màu chữ:
1- Màu chữ:
Chọn các ô từ A6 ñến E6, lên thanh ñịnh dạng, bấm vào
tam giác bên phải nút ñể chọn màu xanh dương
2- Màu nền ô:
Vẫn chọn các ô vừa rồi, bấm vào nút ngay trước nút tô
màu chữ ñể chọn màu nền là màu vàng
Thực hiện tương tự, bạn có thể tự do tô màu chữ và màu
nền tùy ý cho các ô khác theo ý bạn
V) Canh chỉnh:
1- Canh ngang:
Chọn các ô từ A6 ñến E14, lên thanh ñịnh dạng, bấm vào nút ñể canh giữa toàn bộ bảng tính Sau ñó, bạn phải canh trái lại cho cột HọTên và ðịaChỉ như sau: chọn các ô từ B7 ñến B14, sau ñó giữ phím Ctrl trên bàn phím, chọn
tiếp các ô từ D7 ñến D14 như minh họa ñể
chọn hai cột cùng lúc, bấm vào nút canh trái
trên thanh ñịnh dạng
2- Thay ñổi chiều cao hàng:
ðặt con trỏ vào giữa hàng 6 và 7 như minh họa, kéo hướng xuống ñể tăng chiều cao hàng tiêu ñề lên một ít Khi ấy bạn thấy nội dung tiêu ñề bị hạ thấp xuống phía
dưới ô chứ không ở giữa ô nữa, muốn vậy, chúng ta phải canh chỉnh nội dung ô theo chiều dọc Chọn các ô từ A6 ñến E6, vào menu
FormatCells, chọn thẻ Alignment, trong ô Vertical, chọn
Center Lưu kết quả
Trang 17Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Bài 4 - Công Thức
I) Các toán tử cơ bản:
Lên thanh công cụ chuẩn, bấm vào nút ñể tạo file mới, bấm vào
nút ñể lưu file Hộp thoại lưu xuất hiện, trong ô SaveIn, chọn
MyDocuments, trong ô FileName, gõ “Bai Tap 02”, bấm Save
Bấm vào phần giao nhau giữa ñường viền ngang và ñường viền
dọc ñể chọn hết bảng tính Chọn font Vni-Times, size 12, canh giữa
Sau ñó, click trỏ vào ô A3 và gõ nội dung như minh họa:
ðể gõ ô G3, bạn thực hiện như sau: gõ (X+Y)2 bình thường, sau ñó dùng trỏ bôi ñen số 2, vào menu Format Cells, chọn hiệu ứng Superscript Nhiệm vụ chúng ta là lập công thức ñể Excel tính kết quả các ô từ C4 ñến G6
Click trỏ vào ô C4 ñể lập công thức cho ô này Gõ dấu “=”
như minh họa, sau ñó bấm con trỏ vào ô A4 ñể chương trình
ñọc giá trị X tương ứng Gõ tiếp dấu “+”, rồi bấm trỏ vào ô B4
ñể chương trình ñọc giá trị Y tương ứng Cuối cùng bấm Enter
ñể thấy kết quả là 8 xuất hiện trong ô C4
Sau ñó, ñể sao chép công thức này xuống các ô phía dưới, thực hiện như sau: click chọn ô C4, ñặt ñầu nhọn mũi tên trỏ
ở góc dưới bên phải ô này như minh họa sao cho con trỏ chuyển thành dạng chữ thập màu ñen, kéo hướng xuống ñể sao chép công thức cho 2 ô bên dưới Nếu thấy kết quả như minh họa là ñúng
Bạn có thể thực hiện tương tự cho các ô D4, E4, F4 như sau:
Lưu ý, các dấu Cộng(+), Trừ(-), Nhân(*), Chia(/) các bạn nên sử
Trang 18Gắáo trình Tin học A Bảng tắnh ựiện tử
ựến khi còn 2 số lẻ Ý nghĩa các nút ựịnh dạng của
nhóm nút này như sau:
Nếu bạn làm ựúng, kết quả sẽ tương tự minh
họa:
Tiếp theo, chúng ta sẽ tắnh kết quả cho ô G4 Gõ dấu Ộ=(Ợ, click ô A4,
gõ dấu Ộ+Ợ, click ô B4, gõ dấu Ộ)Ợ, gõ dấu Ộ^Ợ (Shift+6), gõ
số Ộ2Ợ tương tự minh họa, gõ Enter sẽ ựược kết quả 64 Chép kết quả
xuống cho các ô bên dưới sẽ ựược 484, 676
Tiếp theo, bạn hãy nhập vào ô H3 tiêu ựề ỘX>YỢ, sau ựó, nhập công thức cho ô H4 như sau: gõ Ộ=Ợ, click ô A4, gõ Ộ>Ợ, click B4, gõ Enter, bạn sẽ ựược kết quả tương tự minh họa với True là đúng, False là Sai, vì 5>3, 15>11 nhưng 10<12
Chọn các ô từ A1 ựến H1, bấm ựể trộn, gõ tiêu ựề ỘCác Toán Tử Cơ BảnỢ, bấm ựể lưu
II) Sao chép, cắt dán, di chuyển:
1- Sao chép:
Cách thực hiện khá giống với Word Chọn vùng ô A3:D6, bấm , hay Ctrl+C, click chọn
ô A9, bấm ựể dán, hay Ctrl+V cũng ựược
để Excel tắt vùng ựang chọn, bấm Esc trên bàn phắm
Ngoài cách dùng phắm như vừa rồi, bạn cũng
có thể dùng chuột ựể thực hiện như sau:
Chọn vùng ô F9:I12, ựặt con trỏ lên biên vùng
chọn như minh họa sao cho con trỏ biến thành
mũi tên 4 chiều Bấm chuột và kéo rê vùng ô, bạn
sẽ thấy một hình chữ nhật mờ di chuyển theo con
trỏ chuột đồng thời, có một bảng chú thắch vị trắ mới của vùng ô, bạn kéo ựến khi bảng này báo vùng ô mới D9:G12 như minh họa thì thả chuột ra Thao tác này là thao tác di chuyển bằng
chuột, tiếp theo ta sẽ thực hiện copy bằng chuột
Chọn vùng ô D9:G12, cũng ựặt con trỏ lên biên vùng chọn như vừa rồi, sau
ựó giữ Ctrl, bạn sẽ thấy con trỏ chuyển từ dạng mũi tên 4 chiều sang
Trang 19Gắáo trình Tin học A Bảng tắnh ựiện tử
dạng dấu Ộ+Ợ như minh họa, vẫn giữ Ctrl, kéo vùng chọn sang vị trắ A14:D17, buông chuột ra trước, buông Ctrl ra sau đó là cách copy bằng chuột
4- Dán ựặc biệt:
Trước khi thao tác lệnh này, bạn cần xóa hai vùng bạn vừa mới copy
như sau: chọn vùng ô A8:H18, bấm phải chuột vào vùng ô mới ựược bôi
ựen, trong menu xuất hiện chọn lệnh Delete, khi ựó sẽ có một hộp thoại
như minh họa chương trình cung cấp hai cách giải quyết: ShiftCellsLeft
Ờ ựẩy các ô bên phải sang trái ựể lấp vào vùng ô bạn sắp xóa, hay ShiftCellsUp Ờ ựẩy các ô bên dưới lên trên ựể lấp vào vùng ô bạn sắp xóa Ở ựây, do các ô hai bên ựều chưa có nội dung nên bạn chỉ cần bấm OK là xong
Cách xóa này sẽ xóa luôn cấu trúc, ựịnh dạng ô Trong khi nếu bạn dùng nút Delete trên bàn phắm chỉ xóa ựược nội dung ô, còn các ựịnh dạng khác vẫn còn, vắ dụ: ựường viền, màu nền ô, màu chữẦ
Sau ựó, chọn vùng ô C3:H6, bấm
ựể Copy, chọn ô C9, bấm ựể dán Nếu
bạn làm ựúng kết quả sẽ như minh họa
Nguyên nhân là vì bạn chỉ copy kết quả
mà không copy số liệu ựể tắnh Vì vậy,
hãy bấm Ctrl+Z ựể hủy thao tác cuối
cùng Chọn lại ô C9, nhưng lần này vào
menu EditPasteSpecial, chọn mục
Values, OK
III) Các lỗi thường gặp:
Một số lỗi hay mắc phải trong quá trình tạo công thức bạn nên lưu ý:
Ớ Quên gõ dấu Ộ=Ợ hay Ộ+Ợ ở ựầu công thức
Ớ Quên ựóng ngoặc ựơn
Ớ Nhập sai dấu nhân: Ộ=A4xB4Ợ (dấu nhân: *)
Ớ Nhập sai ựịa chỉ: Ộ=X*YỢ (phải là Ộ=A4*B4Ợ mới ựúng)
IV) Các loại ựịa chỉ:
Trong Excel tồn tại 3 loại ựịa chỉ: tương ựối, tuyệt ựối, hỗn hợp
1- địa chỉ tương ựối:
2- địa chỉ tuyệt ựối:
Có dạng $<CỘT>$<DÒNG>, vắ dụ: $A$4, $G$6,Ầ
Muốn chuyển từ dạng A4 sang $A$4, bạn chỉ cần gõ phắm F4 trên bàn phắm
Tuthienbao.com
Trang 20Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
ðể khảo sát phần này, bạn hãy tạo tập tin mới, lưu trong MyDocuments, ñặt tên Bai Tap
03, chọn hết trang bảng tính, ñịnh font Vni-Times, size 12, canh giữa
Chọn các ô từ A1 ñến D1, trộn, gõ tiêu ñề “Bảng Giá Bán Xăng” Sau ñó, bạn hãy nhập những nội dung tiếp theo như hình minh họa
a) ðiền cấp số cộng:
Với 2 giá trị ñầu của số lít là 0.5lít và 1lít,
bạn muốn nhờ chương trình ñiền tiếp theo dãy
số này với các giá trị 1.5lít, 2.0lít, 2.5lít, 3lít
Thực hiện như sau: chọn 2 ô C4 và C5, ñặt
con trỏ ở góc dưới bên phải cụm ô này ñể con
trỏ chuyển sang dạng chữ thập màu ñen như minh họa, kéo hướng xuống ñến ô C9, bạn sẽ ñược dãy số mong muốn
Vẫn chọn dãy ô C4:C9, bấm vào nút , chương trình sẽ ñịnh dạng 2 số lẻ, bấm vào nút ñể ñưa về 1 số lẻ
b) Dùng ñịa chỉ tuyệt ñối tính giá bán:
Chọn ô D4, gõ “=”, click ô A4, gõ “*”, click ô C4, gõ Enter,
thì cho không
hãy nhấn ñúp chuột vào ô D5 sẽ thấy Sốlít hạ xuống 1 hàng thì ðơnGiá cũng hạ xuống 1 hàng (ñây là ñặc trưng của ñịa chỉ tương ñối chúng ta ñã khảo sát ở phần trên) Mà ô A5 là ô rỗng, ñược hiểu là “0”, nên kết quả bằng “0” là hợp lý
Vì vậy, trong trường hợp này, chúng ta phải dùng ñịa chỉ tuyệt ñối cho ô ðơnGiá vì ñặc trưng của loại ñịa chỉ này là không di chuyển theo công thức Cho dù bạn tính GiáBán cho ô nào thì ðơnGiá cũng là ô A4
Thực hiện như sau: bấm Esc (góc trên bên trái bàn phím) ñể thoát khỏi ô
D5, chọn các ô D4:D9, bấm Delete trên bàn phím ñể xóa nội dung các ô này
Chọn ô D4, gõ dấu “=”, click ô A4, gõ phím F4 trên bàn phím sẽ thấy kết quả như minh họa Gõ dấu “*”, click ô C4,
gõ Enter, chọn lại ô D4, nắm góc dưới bên phải ô D4, kéo hướng xuống ñể chép ñến ô D9
Như vậy, ta thấy thao tác chỉ khác ở bước gõ F4 sau khi click ô A4, và kết quả chỉ khác khi chép sang các ô D5:D9
Trang 21Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Bài 5 - Hàm
I) Sử dụng hàm:
Excel ñã thiết kế sẵn các hàm ñể bạn sử dụng
trong các tình huống khác nhau mà nếu bạn tự thiết
lập công thức sẽ vất vả hơn hay thậm chí không thực
hiện ñược
1- Tự gõ tên hàm:
Tạo tập tin mới, lưu trong MyDocuments, ñặt
tên Bai Tap 04, chọn hết trang bảng tính, ñịnh font
Vni-Times, size 12, canh giữa
Gõ nội dung như minh họa:
ðặt con trỏ ô vào ô C10, gõ “=sum(c6:c8)”, Enter Bạn sẽ thu ñược kết quả 1709 SUM là hàm tính tổng, C6:C8 nghĩa tính từ ô C6 ñến C8
Vấn ñề là ở chỗ bạn không thuộc tên hàm hay gõ sai cú pháp, nên chương trình hỗ trợ chúng
ta chèn hàm tự ñộng
2- Chèn hàm:
ðặt con trỏ ô vào ô C11, bấm tổ hợp phím
Shift+F3 ñể mở hộp thoại chèn hàm (hay có
thể bấm vào nút trên thanh công thức):
Trong hộp thoại này, bấm vào tam giác
cuối ô Category, chọn mục All, sau ñó trong
danh sách liệt kê bên dưới, kéo xuống vần
“M”, chọn hàm “MAX” như minh họa
Trong hộp thoại xuất hiện, nhiệm vụ của
bạn là khai báo ñịa chỉ cụm ô cần tính vào ô
Number1 như sau: click chuột vào mũi tên màu ñỏ ở cuối ô này như minh họa ñể tạm thời thu
nhỏ hộp thoại nhằm giúp bạn dễ quan sát bảng tính hơn Kéo chọn các ô từ C6 ñến C8, bấm lại vào mũi tên ñỏ một lần nữa ñể
mở rộng hộp thoại trở lại, bấm OK Bạn sẽ ñược kết quả là 786
Cách này thường khó sai nhất, tuy nhiên lại mất thời gian vì những hàm bạn ñã quen thuộc cũng phải vào danh sách tìm kiếm, ngoài ra sẽ gặp khó khăn trong tình huống sử dụng kết hợp nhiều hàm
Vì vậy, thông thường, người ta hay dùng cách kết hợp
3- Kết hợp:
Chọn ô C12, gõ “=min”, bạn sẽ thấy cú pháp của hàm tự ñộng xuất hiện với cụm number1 bôi ñen chờ bạn ñiền ñịa chỉ, kéo chọn các ô C6:C8 ñể
Trang 22Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
ñiền nội dung như minh họa, sau ñó bạn phải bôi ñen cụm từ thừa như minh họa, chỉ chừa lại
dấu “)”, bấm Delete ñể xóa cụm này, gõ Enter Bạn sẽ ñược kết quả 423
II) Các hàm cơ bản:
1- Hàm xử lý số:
• AVERAGE(number1,number2,…): tính trung bình cộng các number
• COUNT(value1,value2,…): ñếm trong danh sách value có bao nhiêu ô chứa dữ liệu số
• SUM(number1,number2,…): tính tổng các number
• MIN(number1,number2,…): tìm số nhỏ nhất trong danh sách các number
• MAX(number1,number2,…): tìm số lớn nhất trong danh sách các number
• RANK(number,ref,order): tìm thứ hạng của một số với:
o number : số muốn tìm hạng
o ref : dãy số chữa số cần tìm hạng
o order : kiểu sắp hạng, nếu order =0 thì sắp hạng theo giá trị giảm dần, nếu order khác 0 thì sắp hạng theo giá trị tăng dần
Tạo tập tin mới, lưu trong My
Documents, ñặt tên Bai Tap 05,
chọn hết trang bảng tính, ñịnh
font Vni-Times, size 12, canh
giữa Gõ nội dung như minh họa
Sau ñó, chọn cụm ô C3:E3, bấm ñể trộn, chọn cụm ô A1:H1, bấm ñể canh giữa, gõ “KẾT QUẢ THI…” sẽ ñược kết quả như hình bên
Tiếp theo, chọn cụm ô A3:A4, bấm ñể trộn, tương tự trộn các ô
B3:B4, F3:F4, G3:G4, H3:H4 như hình bên
ðể canh giữa nội dung ô theo chiều dọc, chọn hết bảng tính, vào menu FormatCells, chọn thẻ thứ hai Alignment, trong ô Vertical, chọn Center, OK
Sau ñó, bạn hãy kẻ viền ô, chỉnh lại ñộ rộng các cột cho phù hợp ñể ñược kết quả như hình bên
Kế ñến, bạn hãy nhập nội dung từng cột giống y minh họa với lưu ý: cột STT chỉ nhập hai ô ñầu tiên, thí sinh Nhạc Bất
Trang 23Gíáo trình Tin học A Bảng tính ñiện tử
Quần vắng mặt nên không có ñiểm thi
Tiếp theo, chọn cụm ô A5:A6, nắm góc dưới bên phải cụm này như hình bên
sao cho con trỏ biến thành dạng chữ thập ñen, kéo rê ñến ô A10 ñể chương trình
tạo dãy số thứ tự ñến 6
a) ðiểm trung bình:
Click chọn ô F5, gõ “=average”, trong cú pháp xuất hiện, ñối số number1 ñã
ñược chọn sẵn, bạn chỉ việc kéo chọn cụm ô C5:E5
ñể cụm ñịa chỉ này thay vào cú pháp như minh họa
Sau ñó, gõ phím Delete trên bàn phím ñể xóa cụm ñối số bị thừa ñến khi còn vừa ñủ nội dung
“=average(C5:E5)”, gõ Enter, bạn sẽ nhận ñược kết quả là 7
Chọn lại ô F5, nắm góc dưới bên phải ô này kéo hướng xuống ñể chép công thức xuống ñến ô F10 Lưu ý, vì thí sinh cuối không có ñiểm thi nên phép tính trung bình sẽ sai vì vậy ô F10 sẽ hiện kết quả dạng #DIV/0! Bạn hãy chọn ô F10 rồi bấm Delete trên bàn phím ñể xóa ô này ñi
Chọn cụm ô F5:F9, bấm ñể tăng lên một số lẻ sẽ ñược kết quả như minh họa ở trên
Nhập số “0” vào ô F10
Tiếp theo, bạn hãy trộn 2
ô A12:B12, và gõ nội dung như minh họa Sau ñó, thực hiện tương tự cho những ô tiếp theo và nhập nội dung
Chọn ô C13, gõ “=sum”, number1 tự ñộng bôi ñen, chọn cụm ô
H5:H10, sau ñó, xóa phần thừa ñể ñược kết quả như minh họa Gõ
Enter ñể ñược kết quả là 840000
d) Tìm ñiểm thi thấp nhất:
Chọn ô C14, gõ “=min”, number1 tự ñộng bôi ñen, chọn cụm ô
F5:F10, sau ñó, xóa phần thừa ñể ñược kết quả như minh họa Gõ Enter
ñể ñược kết quả là 0
e) Tìm ñiểm thi cao nhất:
Chọn ô C15, gõ “=max”, number1 tự ñộng bôi ñen, chọn cụm ô
F5:F10, sau ñó, xóa phần thừa ñể ñược kết quả như minh họa Gõ Enter
ñể ñược kết quả là 8.0
f) Xếp hạng thí sinh:
Chọn ô G5, gõ “=rank”, number tự ñộng bôi ñen, chọn