Bài tập lớn CN hóa dầu quá trình hydrotreating
Trang 1và kinh tế.
Năm 1986 dầu thô được khai thác tại mỏ Bạch Hổ và hàng loạt các mỏ mớiđược phát hiện như:Rồng, Đại Hùng, Ruby Cho đến nay chúng ta đã khai thácđược tổng cộng hơn 60 triệu tấn dầu thô tại mỏ Bạch Hổ và các mỏ khác.Tuy nhiênhàng năm chúng ta cũng chi một nguồn ngoại tệ không nhỏ,để nhập khẩu các sảnphẩm từ dầu mỏ nhằm phục vụ cho nhu cầu phát triển đất nước
Nhà máy lọc dầu Cát Lái ra đời đánh dấu một bước phát triển vượt bậc củangành công nghiệp dầu Ngay từ năm 1991 Chính phủ Việt Nam đã tổ chức gọithầu xây dựng nhà máy lọc dầu số 1công suất 6,5 triệu tấn /năm và cho đến nay đãxây dựng thành công và đưa vào sử dụng nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất (QuảngNgãi) Có thể nói việc đất nước ta xây dựng nhà máy lọc dấu số 1 và nhà máy lọcdầu Dung Quất là một quyết định phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh hiện
Trang 2nay.Nhà máy lọc dầu số 1 ra đời không những cung cấp những sản phẩm nănglượng quan trọng mà còn cung cấp nguồn nguyên liệu quý giá cho công nghiệp hóadầu.Do đó việc phát triển công nghệ và quy mô nhà máy reforming là rất cần thiếtcho việc phát triển đất nước.
Trong công nghiệp chế biến dầu mỏ các quá trình chuyển hóa hóa học dướitác dụng của chất xúc tác chiến một tỷ lệ rất lớn và đóng vai trò vô cùng quantrọng.Chất xúc tác trong qua trình chuyển hóa có khả năng làm giảm năng lượnghoạt hóa của phản ứng vì vậy tăng tốc phản ứng lên rất nhiều.Mặt khác khi có mặtcủa xúc tác thì có khả năng tiến hành phản ứng ở nhiệt độ thấp hơn Điều này cótầm quan trọng đối với các phản ứng nhiệt dương (phản ứng hydro hóa ,ankyl hóa,ankyl hóa ,polyme hóa) vì ở nhiệt độ cao về mặt nhiệt động không thuận lợi chophản ứng này
Sự có mặt của chất xúc tác trong quá trình chuyển hóa học vừa có tác dụngthúc đẩy nhanh quá trình chuyển hóa, vừa có khả năng tạo ra những nồng độ cânbằng cao nhất, có nghĩa là tăng hiệu suất sản phẩm của quá trình
Trong quá trình hóa học dưới tác dụng của xúc tác thì quá trìnhHydrotreating chiếm một vị trí quan trọng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ, Quátrình Hydrotreating x được xem là một quá trình chủ yếu để lạo bỏ những thànhphần không mong muốn như ỗi, lưu huỳnh , nitơ … hay nó dùng đẻ ổn định cácsản phẩm dầu mỏ vì nó chứa một lượng lớn các hợp chất không no, chúng cònđược nâng cấp lên để nang cao trị số octan bằng công nghệ refoming xăng nhiệtphân
Có thể nói quá trình hydrotreating ra đời là một bước ngoặt lớn trong côngnghiệp chế biến dầu.Trước đây người ta sử dụng các quá trình chuyển hóa bằng
Trang 3hydrotreating trong quá trình chế biến dầu mỏ chất lượng đảm bảo hơn, ít ảnhhưởng đến môi trường hơn.
Hơn nữa quá trình hydrotreating có thể sử dụng trong quá trình giảm độ nhớtcủa các phân đoạn cặn nặng ,loại bỏ hầu hết các kim loại nặng có trong dầu mỏdưới dạng hợp chất cơ kim, nó thể sử dụng chúng làm chất đốt( có chất lượng nhưsản phẩm thương mại) Hydrotreating ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trongcác nhà máy chế biến dầu hiện đại Rất nhiều nơi áp dụng công nghệ hydrotreatingvào chế biến dầu mỏ.Vì vậy việc nghiên cứu và phát triển công nghệ hydrotreating
là điều hết sức cần thiết cho công nghiệp hóa dầu nói riêng và nền công nghiệpnước ta nói chung
Trang 4PHẦN 2: TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH
I.CƠ SỞ HÓA HỌC CỦA QUÁ TRÌNH HYDROTREATING
Hydrotreating là một quá trình chuyển các thành phần hydrocacbon không
no để chuyển hoá thành no, dùng hydro để làm sạch các thành phần cặn có trongdầu mỏ (như xăng của quá trình cốc hóa,xăng cracking nhiệt…) Hydrotreating đặctrưng cho quá trình bẻ gãy các mối liên kết Sự biến đổi này vừa nối tiếp vừa songsong.Mục đích của quá trình là loại bỏ các dị tố( N , O, S) trong nguyên liệu để sảnphẩm dạt được các tiêu chuẩn của nguyên liệu Loại bỏ các kim lọai có trongnguyên liệu và no hóa nguyên liệu
Quá trình xáy ra theo các giai đoạn những hydrocacbon khoogn no trong dầu
mỏ sẽ biến thành no và những sunfua hữu cơ, ooxxi và nitơ thì được loại bỏ
1 Nguyên liệu cho quá trình hydrotreating
Một cách đơn giản có thể xem cặn là một hệ keo được tạo thành từ một pha phân tán là các mixen chứa các asphaltène và các maltène đa nhân thơm có khối lượng phân tử lớn và một pha liên tục là các maltène khác
Các asphaltène là các phân tử phức tạp có khối lượng phân tử lớn hơn
1000, có nhiều nhân thơm, có chứa nhiều nhánh mạch thẳng, các dị nguyên tố (S,N,O) và các kim loại nặng(Ni,V)
Các maltène có khối lượng phân tử thấp hơn asphaltène Chúng được tạo thành từ các phân tử hydrocacbon (HC) parafin, naphten và thơm Chúng cũng chứa các dị nguyên tố và các kim loại nặng nhưng với hàm lượng thấp hơn
Trang 51 Các phản ứng xảy ra trong quá trình hydrotreating
Bao gồm các phản ứng: dehydro hóa, dehydro vòng hóa, hydro hóa, isomehóa Ngoài ra còn có các phản ứng phụ, tuy không ảnh hưởng đến độ hoạt động và
Vì thế để phát triển quá trình reforming xúc tác ,người ta phải hạn chế tới mứctối đa quá trình tạo cốc Trong thực tế sản xuất người ta thường dùng áp xuất vànồng độ hydro cao hoặc tiến hành tái sinh liên tục xúc tác (RCC)
n- parafin
Sản phẩm cracking cyclopentan(A) cyclohexan(M) Aromatic lighter
M or A M/A naphten dehydro dealkylation Aromatic Iso- parafin Isomerization -genation demethylation
I II III
A =Axít , M =Metan , I =Hydrocracking và Demethylation(M) ,
Trang 6II = Parafinisomerization , III = Dehydrocyclization.
Hình 1.Sơ đồ các phản ứng chính trong quá trình reforming xúc tác
1.1.Phản ứng dehydrohóa
Phản ứng dehydrohóa là loại phản ứng chính để tạo ra hydrocacbon thơm.Phản ứng này xảy ra đối với naphten thường là xyclopentan và xyclohexan(xyclopentan thường nhiều hơn xyclohexan), xyclohexan bị dehydro hóa trực tiếptạo ra hợp chất thơm
+ 3H2 ( + 50 Kcal/mol )Đây là phản ứng thu nhiệt mạnh Khi càng tăng nhiệt độ và giảm áp suất thìhiệu suất hydrocacbon thơm sẽ tăng lên Theo nghiên cứu cho thấy, việc tăng tỷ số
H2/RH nguyên liệu có ảnh hưởng không nhiều đến cân bằng của phản ứng dehydrohóa naphten và sự ảnh này có thể bù lại bằng việc tăng nhiệt độ của quá trình Khihàm lượng hydrocacbon naphten trong nguyên liệu cao,quá trình reforming sẽ làmtăng rõ ràng hàm lượng hydrocacbon Do đó cho phép lựa chọn và xử lý nguyênliệu để có thể đạt được mục đích mong muốn: hoặc tăng hydrocacbon thơm có trị
số octan cao cho xăng, hoặc để nhận hydrocacbon thơm riêng biệt (B, T, X) Sựtăng trị số octan của xăng cũng còn phụ thuộc vào hàm lượng n-parafin chưa bịbiến đổi chứa trong sản phẩm vì chúng có trị số cacbon khá thấp Vì vậy, ngoàiphản ứng dehydro hóa naphten, cũng cần tiến hành các phản ứng khác sao cho đảmbảo được hiệu quả của quá trình reforming
Phản ứng dehydro hóa naphten, trong đó đặc trưng nhất là phản ứng dehydrohóa xyclohexan và dẫn xuất của nó, có tốc độ khá lớn khi ta dùng xúc tác có chứa
Trang 7Phản ứng đồng phân hóa naphten vòng 5 cạnh thành 6 cạnh lại là phản ứng
có hiệu ứng nhiệt ứng nhiệt thấp (5 Kcal/mol), nên khi tăng nhiệt độ thì cân bằngchuyển dịch về phía tạo vòng naphten 5 cạnh
Ở đây phản ứng chính của reforming ở 500˚C, nồng độ cân bằng metylxyclopentan chỉ là 5% Nhưng tốc độ phản ứng dehydro hóa xảy ra nhanh mà cânbằng của phản ứng đồng phân hóa có điều kiện chuyển hóa thành xyclohexan vàtrong phản ứng ,nồng độ của naphten chưa bị chuyển hóa chỉ còn 5% Như vậy,nhờ phản ứng dehydro hóa naphten có tốc độ cao mà trong quá trình reforming ta
sẽ nhận được nhiều hydrocacbon thơm và hydro Do phản ứng thu nhiệt mạnh ,người ta phải tiến hành phản ứng nối tiếp trong nhiều thiết bị phản ứng để nhậnđược độ chuyển hóa cao cần thiết
1.2.Phản ứng dehydro vòng hóa n-parafin
Phương trình tổng quát có dạng:
R- C- C-C-C-C-C
R
+ 4H2 (∆Q = 60 Kcal/mol) Phản ứng dehydro vòng hóa n-parafin xảy ra khó hơn so với phản ứng của naphten.Chỉ ở nhiệt độ cao mới có thể nhận được hiệu suất hydrocacbon thơm đáng kể Khi tăng chiều dài mạch cacbon trong parafin, hằng số cân bằng tạo hydrocacbonthơm cũng được tăng lên, điều đó thể hiện ở số liệu trong bảng 1
Bảng 1:Ảnh hưởng của nhiệt độ và chiều dài mạch cacbon tới hằng cân bằng của phản ứng dehydro vòng hóa parafin [ 7-1 ]
Trang 820 đến 30 kcal/mol Tốc độ phản ứng tăng khi tăng số nguyên tử cacbon trongphân tử parafin, điều đó dẫn tới hàm lượng hydrocacbon thơm trong trong sảnphẩm phản ứng cũng tăng lên Số liệu trong bảng 2 thể hiện rõ điều này
Bảng 2: Dehydro vòng hóa parafin trên xúc tác Pt loại RD 150 ở điều kiện t˚ = 496˚C , p = 15KG /cm 2 Tốc độ không gian thể tích truyền nguyên liệu V/ H /V bằng 2,0 -2,6.Tỷ số H 2 / RH = 5 [ 7-2 ]
Nguyên liệu Hydrocacbon thơm ,% khối lượng /
nguyên liệu
Độ chuyển hóa % V
Trang 9%mol Toluen
%mol Benzen
H2/RH=4 H2/RH=4
Hình 2:Cân bằng n- C 6 -benzen trong Hình 3:Cân bằng n-C 7 -toluen phản ứng dehydro vòng hóa trong phản ứng dehydro vòng hóa
1.3.Phản ứng isome hóa
Người ta thường chia phản ứng hydroIsome hóa thành hai loại :
a.phản ứng Isome hóa n-parafin:
Trang 10Các phản ứng isome hóa n-pentan và n-hexan là các phản ứng tỏa nhiệtnhẹ.Bảng 3 cho thấy nhiệt phản ứng để tạo thành các isome từ các cấu tử riêng.
Bảng 3:Nhiệt phản ứng để tạo thành các isome từ các cấu tử riêng Do
các phản ứng isome hóa là tỏa nhiệt nên về mặt nhiệt động học, phản ứng sẽ khôngthuận lợi khi tăng nhiệt độ Mặt khác , phản ứng isome hóa n-parafin là phản ứngthuận nghịch và không có sự tăng thể tích, vì thế cân bằng của phản ứng chỉ phụthuộc nhiều vào nhiệt độ Nhiệt độ thấp tạo điều kiện tạo thành các isome và chophép nhận được hỗn hợp ở điều kiện cân bằng và có trị số octan cao Đồ thị hình 4(a,b,c ) cho thấy sự phụ thuộc giữa nồng độ cân bằng của các isome hóa n-pentan vàn- hexan được xây dựng từ tính toán và từ thực nghiệm Từ đồ thị cho thấy khităng nhiệt độ, nồng độ của các isome đều giảm, còn nồng độ của các n- parafintăng Cũng từ đồ thị (hình 4) cho thấy, nếu t˚ <200˚C sẽ thiết lập được một hỗn hợpcân bằng có trị số octan cao
Trang 11-Tính toán , - Thực nghiệm
Hình 4:Sự phụ thuộc giữa nồng độ cân bằng của các isome vào nhiệt độ của phản ứng isome hóa n- pentan và n-hexan
n – parafin iso – parafin + ∆Q = 2 Kcal/ mol
Thiết bị phản ứng reforming xúc tác ở điều kiện 500˚C và xúc tác Pt/Al2O3, thì cân
bằng đạt được trong vùng phản ứng của thiết bị như sau:
Trang 12Đây cũng là một phản ứng quan trọng vì nó chuyển hóa các hydrocacbonchưa no thành hydrocacbon no làm giảm sự tạo cốc gây nên sự khử hoặc hoạt tínhcác xúc tác.
Trang 131.5.Phản ứng hydrocracking và naphten
Phản ứng hydrocracking: Đây là phản ứng cracking với sự có mặt của hydro
phản ứng dễ gãy mạch tạo thành hai parafin khác (phản ứng không mong muốncủa quá trình) Ở các điều kiện nhất định có thể xảy ra cracking sâu tạo khí, sảnphẩm nhẹ và giảm thể tích sản phẩm lỏng, đồng thời cũng làm giảm hiệu suấthydro(vì tiêu tốn trong phản ứng) Do vậy hiệu suất sẽ giảm, phản ứng này xảy rakhá chậm và chủ yếu được xúc tác bởi chức năng axit của xúc tác
Hydrocacbon thơm cũng có thể bị hydrodeankyl hóa
C6H6R + H2 ⇔ C6H6 + RH + ∆Q = 12 ÷ 13 Kcal/molSản phẩm của quá trình là các hợp chất iso parafin chiếm phần chủ yếu và vìphản ứng cũng xảy ra theo cơ chế ioncacboni nên sản phẩm khí thường chứa nhiều
C3, C4 và C5, rất ít C1 và C2 Nhưng nếu tăng nhiệt độ cao hơn nữa thì tăng hàm
Trang 14lượng C1 và C2, vì lúc này tốc độ phản ứng hydrogenolyse sẽ cạnh tranh với tốc độphản ứng cracking xúc tác Khi đó metan sẽ được tạo ra với số lượng đáng kể.Tácdụng của phản ứng này trong quá trình reforming là đã góp phần làm tăng NO chosản phẩm vì đã tạo ra nhiều iso parafin, làm giảm thể tích sản phẩm lỏng và giảmhiệu suất hydro.
Trang 151.7.Phản ứng tạo cốc
Sự tạo cốc trong quá trình reforming là không mong muốn nhưng do sựtương tác của olefin, diolefin và các hợp chất thơm đa vòng ngưng tụ trên tâm hoạttính xúc tác
Cốc sẽ khó tạo ra nếu ta hao tác ở điều kiện nhiệt độ thấp và áp suất cao và tỷ
lệ H2/RH cao, sự tạo cốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhiệt độ phản ứng, ápsuất hydro, độ nặng của nguyên liệu và chính là các hợp chất phi hydrocacbon,olefin và các hợp chất thơm đa vòng là các hợp chất đã thúc đẩy nhanh quá trìnhtạo cốc
Phản ứng hydrocracking tạo khí xảy ra khi tăng áp suất hydro có thể làm hạnchế phản ứng ngưng tụ và tạo cốc Tuy nhiên nếu áp suất hydro quá lớn, phản ứnghydrocracking lại xảy ra mạnh và cân bằng của phản ứng xyclohexan tạo thànhbezen sẽ chuyển dịch về phía trái, tức là giảm bớt hàm lượng hydrocacbon thơm.Vìthế để hạn chế sự tạo cốc, người ta phải sử dụng áp suất hydro vừa đủ sao cho cốcchỉ tạo ra 3-4% so với trọng lượng xúc tác trong khoảng thời gian từ 6 tháng đến 1năm, và các nhà sản xuất xúc tác phải chú ý điều khiển các chức hoạt tính của xúctác để góp phần điều khiển được quá trình tạo cốc của quá trình reforming
2.Cơ chế phản ứng reforming xúc tác
2.1.Cơ chế phản ứng reforming hydrocacbon parafin
Có thể tóm tắt các phản ứng chính của quá trình reforming như sau:
Trang 16→ cốc EA = 30 kcal/mol
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng phản ứng reforming hydrocacbon parafinxảy ra theo 3 giai đoạn: loại hydro, đóng vòng, loại hyro từ hydrocacbon vòngthành hydrocacbon thơm
Giai đọn đầu và giai đoạn cuối xảy ra trên tâm xúc tác kim loại còn giai đoạngiữa xảy ra trên tâm xúc tác axit Các giai đoạn đó có thể xảy ra xen kẽ nhau cónghĩa là trong khi giai đoạn này chưa kết thúc thì giai đoạn khác đã bắt đầu Nhờ
có sự tồn tại của những tâm xúc tác mất ở bên cạnh những tâm xúc tác kim loại màcác giai đoạn đó có thể xảy ra nối tiếp, trực tiếp hoặc gần như đồng thời xảy ra.Hay nói một cách khác là các giai đoạn đó xảy ra ngay khi sản phẩm của giai đoạntrước chưa kịp có cấu trúc hoàn chỉnh đang ở trạng thái định hình có khả năng
Trang 17-H+ -H+
+H+
+H+KHOA CN HÓA HỌC BÀI TẬP LỚN CN HÓA DẦU
phản ứng cao.Một phần n- hepten (n- C7H16) chuyển hóa thanh toluen theo nhữngcách được thể hiện theo sơ đồ ở (hình 5)
Hình 5: Sơ đồ tổng quát reforming n – C 7 H 16
Trang 18KHOA CN HÓA HỌC BÀI TẬP LỚN CN HÓA DẦU
Cuối cùng chính metylcyclopentan đã mất hydro và đồng phân hóa thànhbenzene Có thể minh họa rõ hơn với quá trình chuyển hóa n- hexan thành benzenhình 6
Hình 6: Sơ đồ quá trình chuyển hóa n- hexan thành benzen
Trong đó : M là tâm kim loại
A: là tâm axit Tốc độ giai đoạn đóng vòng nhỏ hơn nhiều so với tốc độ giai đoạn hydro.Bởivậy khi reforming naphten dễ hơn nhiều so với paraffin
2.2.Cơ chế reforming hydrocacbon naphten
Trang 19Hình 7: Sơ đồ biểu diễn sự chuyển hóa cyclohexan thành benzen
Trong đó : + Chiều thẳng đứng :phản ứng trên tâm kim loại
+ Chiều nằm ngang :phản ứng trên tâm axit
Phản ứng trên tâm axit:
Trong các điều kiện reforming thì trên chất mang có thể xảy ra các phản ứngđồng phân hóa ,phá vỡ hoặc đóng vòng, mở vòng hoặc thu nhỏ vòng hydrocacbon.Tất cả các phản ứng trên đều xảy ra theo cơ chế ioncacboni trên tâm axit Tốc độtạo thành ioncacboni và sự chuyển hóa tiếp theocuar nó theo những hướng khácnhau được quyết định trước hết bởi cấu trúc hydrocacbon tham gia phản ứng vàbản chất tâm axit trên bề mặt chất mang
Các phản ứng trên tâm kim loại:
Theo thuyết đa vị Baladin thì hai phản ứng dehydro hóa cyclohexan và dehydrohóa đều xảy ra theo cơ chế hấp thụ liên tục trên bề mặt một số kim loại như: Pt,
Ni, Co , Pd, Rh…Phân tử cyclohexan bị hấp phụ tại tâm hoạt động gồm có 6điểm.Phản ứng dehydro hóa xảy ra khi cả 6 nguyên tử hydro bị tách loại khỏinguyên tử cyclohexan một cách đồng thời
3.Nhiệt động học của phản ứng và điều kiện phản ứng
Xét thông số nhiệt động học của một số phản ứng quan trọng trong quá trìnhreforming xúc tác qua các phản ứng của hydrocacbon C6
Bảng 4: Các thông số nhiệt động học các phản ứng hydrocacbon C 6
Trang 2052,8-3,863,8-1,431,0
Các số liệu nhiệt động học cho thấy tại cân bằng cyclohexan chuyển hóathành aromatic ở áp suất của hydro và chỉ một lượng nhỏ olefin tồn tại với parafin
Những phản ứng chính của reforming là thu nhiệt Phản ứng isome hóa làtrung hòa nhiệt trong khi phản ứng hydro cracking tỏa nhiệt, các số liệu cũng chothấy hiệu ứng nhiệt của phản ứng phụ thuộc chính vào nồng độ xyclonaphtan trongnguyên liệu.Phản ứng dehydro tạo vòng của parafin và phản ứng dehydro hóa củanaphtan là những phản ứng chính làm tăng trị số octan Cân bằng nhiệt động củanhững phản ứng này dịch chuyển về phía sản phẩm phản ứng khi áp suất riêngphần của hydro thấp và nhiệt độ phản ứng cao (500˚C) Tuy nhiên điều kiện nàythích hợp để tạo thành cốc và sự tạo cốc chỉ có thể ngăn chặn bằng cách thực hiệnphản ứng trong môi trường hydro, nếu áp suất hydro càng cao,sự lắng đọng cốctrên bề mặt xúc tác càng ít Việc tăng áp suất hydro cũng không làm chậm phảnứng hydro hóa tạo ra aromatic
Vậy quá trình reforming xúc tác phải được thực hiện dưới áp suất cao và hydrosản phẩm được hoàn lại vùng phản ứng
Trang 2160 70 80 90 100
ap suat thiet bi
RON85
RON95 RON102 RON104
Phản ứng hydrocracking thích hợp ở nhiệt độ và áp suất riêng phần củahydro cao, phản ứng này thường không muốn trong quá trình reforming vì chúngtiêu thụ hydro và tạo ra hydrocacbon pha lỏng Hình 8 minh họa sự phụ thuộc củahiệu suất phản ứng vào áp suất phản ứng tại những trị số octan khác nhau
Hình 8: Hiệu suất phản ứng và áp suất tại những trị số octan khác nhau.
Tại áp suất cao cho trước ,trị số octan có thể được tăng khi tăng nhiệt độ mặc
dù điều này gây ra sự mất mát hiệu suất do phản ứng hydrocracking tăng lên Nhưvậy quá trình thường được thực hiện ở áp suất thấp để đạt được hiệu suất pha lỏngtăng lên Tuy nhiên ,áp suất riêng phần của hydro phải đủ cao để tránh sự tạo thànhnhững hợp chất không no có khả năng bị polime hóa tạo thành cốc
Trong thực tế ,quá trình có thể được tiến hành trong khoảng nhiệt độ 455˚÷510˚C và áp suất 6,5÷ 50atm Điều kiện chỉ chuyển hóa một phần aromatic còn nếuthực hiện ở nhiệt độ cao hơn và áp suất khoảng 10atm thì có thể chuyển hóa gầnnhư hoàn toàn naphten thành aromatic tại cân bằng với những quá trình làm việc ở
áp suất cao từ 34÷50atm thì vận tốc phản ứng hydrocracking cao, mức độ chuyểnhóa thành hợp chất thơm giảm (bảng 5), vận tốc phản ứng khử hoạt tính xúc tác vàhiệu suất hydro thấp Ngược lại ,ở áp suất thấp (8,5÷20,5 atm) độ chuyển hóa các
Trang 22hợp chất thơm cao,hiệu suất hydro cao, phản ứng hydrocracking giảm, nhưng lạinhanh chóng khử hoạt tính xúc tác do sự tạo thành cốc.
Bảng 5:Đặc trưng vận tốc và hiệu ứng nhiệt của những phản ứng
reforming quan trọng:
Loại phản ứng Vận tốc tương đối Ảnh hưởng của sự
tăng áp suất tổng cộng
Rất nhanh Giảm độ chuyển hóa Rất thu nhiệt
Nhiệt độ phản ứng được chọn để làm cân bằng giữa sự tăng hoạt tính xúc tác với
sự tăng vận tốc phản ứng khử hoạt tính khi nhiệt độ tăng Khoảng nhiệt độ từ 460÷525˚C và thường là giữa 482 và 500˚C.Nhưng quá trình hoạt động ở áp suất thấp
và nhiệt độ khá cao tạo ra sản phẩm có trị số octan cao nhất Khi xúc tác bị mấthoạt tính trong quá trình hoạt động nhiệt độ thường giảm từ từ để duy trì trị sốoctan không đổi
Trang 23Khoảng vận tốc thể tích là từ 0,9 đến 5 phần thể tích nguyên liệu lỏng trên thểtích xúc tác trong một giờ, thường dùng nhất là từ 1÷2 Nên lựa chọn vận tốc saocho những phản ứng hydrocracking xảy ra trong giới hạn cho phép và những phảnứng dehydro hóa tạo vòng xảy ra đạt yêu cầu mong muốn Phản ứng thơm hóa vàisome hóa không bị ảnh hưởng bởi vận tốc không gian nên những phản ứng nàyđạt cân bằng ngay cả khi vận tốc không gian cao.
II.NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM
1.Nguyên liệu
Phân đoạn xăng chất lượng thấp có giới hạn sôi từ 60÷180˚C làm nguyên liệucho quá trình reforming xúc tác Phân đoạn xăng có điểm sôi đầu nhỏ hơn 60˚C làkhông thích hợp vì nó không chứa cycloankan và hoàn toàn không có khả năngchuyển hóa thành aren, mà chỉ chứa các hydrocacbon có số cacbon nhỏ hơn 6, chỉ
có khả năng chuyển hóa thành các hydrocacbon nhẹ (khí) Nhưng điểm sôi cuốicao hơn 180˚C thì gây ra nhiều cốc lắng đọng trên xúc tác làm giảm thời gian sốngcủa xúc tác trong điều kiện phản ứng Như vậy,naphtan là thành phần mong muốncòn aromatic và olefin là thành phần không mong muốn trong nguyên liệu Nguyênliệu càng giàu parafin càng khó reforming nhưng có thể đạt đến hiệu suất cao nếutiến hành ở điều kiện thích hợp Nguyên liệu là xăng của quá trình cracking khôngtốt bằng xăng chưng cất trực tiếp vì hàm lượng olefin cao Tuy nhiên, gần đây do