Tài liệu dưới đây nhằm giới thiệu đến các em học sinh, những người mới bắt đầu sử dụng tiếng Anh các từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh miêu tả cụ thể, sẽ giúp người học nhớ từ vựng tốt hơn và hiệu quả hơn. Cuối tài liệu có tổng hợp các cấu trúc câu tiếng Anh thông dụng, cách sử dụng các mạo từ,... Mời bạn đọc tham khảo.
Trang 1TỪ VỰNG TIẾNG ANH QUA HÌNH ẢNH
Trang 2Bảng chữ cái viết hoa
Số đếm
Trang 4Màu sắc - Hình khối
Các bộ phận của cơ thể 01
Trang 14NHỮNG ĐỘNG TỪ MÀ ĐỘNG TỪ THEO SAU NÓ PHẢI LÀ TO INFINITIVE (VERB + TO INFINITIVE)
Trang 15Trong tiếng Việt, trong cùng một câu, ta có thể đặt hai động từ liền kề nhau, ví dụ như:
TÔI THÍCH HỌCNGOẠI NGỮ nhưng trong tiếng Anh ta hầu như không bao giờ được
đặt hai động từ liền kề nhau mà không thêm gì cả Ngữ pháp tiếng Anh đòi hỏi ta phải thêm ING vào động từ đứng sau hoặc thêm TO trước động từ đứng sau Trong bài này, ta
sẽ học những động từ thường gặp nhất mà yêu cầu động từ theo sau nó phải là TO
INFINITIVE (động từ nguyên mẫu có TO)
* AGREE TO DO SOMETHING: đồng ý làm gì đó
- My friend agreed to help me (Bạn tôi đã đồng ý giúp tôi)
* AIM TO DO SOMETHING: nhắm đến làm điều gì đó
- Most of my students aim to get an IELTS score of 6.5 (Đa số học viên của tôi nhắm đến mục tiêu lấy được điểm IELTS 6.5)
* APPEAR TO DO SOMETHING: có vẻ như làm gì đó
- He appears to be kind (Anh ấy bề ngoài có vẻ tốt bụng)
* ASK TO DO SOMETHING: hỏi xin phép làm gì đó
- Someone asked to speak to you on the phone (Có ai đó hỏi xin được nói chuyện với anh trên điện thoại)
* ATTEMPT TO DO SOMETHING: cố gắng, nỗ lực làm gì đó
- I will attempt to make learning English easier for my students (Tôi sẽ cố gắng nỗ lực sao cho việc học tiếng Anh sẽ dễ dàng hơn cho học viên của tôi)
* BE ABLE TO DO SOMETHING: làm được điều gì đó
- Most babies are able to walk at the age of one (Hầu hết trẻ em lên một có thể đi được)
* BE DETERMINED TO DO SOMETHING: quyết tâm làm điều gì đó
- When you are determined to do something, you have more chances of achieving it (Khi bạn quyết tâm làm điều gì, bạn có cơ hội thành công nhiều hơn)
* BEGIN TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
- I began to work as an English teacher when I was 17 (Khi tôi 17 tuổi, tôi đã bắt đầu làm gia sư dạy tiếng Anh)
* CARE TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó, có hứng thú làm gì đó (dùng trong phủ định và câu hỏi)
- He didn't care to explain himself (Anh ấy chả thèm giải thích gì cả cho bản thân)
* CHOOSE TO DO SOMETHING: chọn con đường làm gì đó, tự nguyện làm gì đó
- Most people choose to be poor without knowing it (Hầu hết mọi người chọn làm người nghèo mà họ không hề hay biết điều đó)
* CLAIM TO DO SOMETHING: tuyên bố làm gì đó
- If any school claims to be able to help a beginner to become fluent in English within 3 months, they are just full of hot air (Nếu bất kỳ trường nào tuyên bố có thể dạy một người trình độ vỡ lòng nói lưu loát tiếng Anh trong vòng 3 tháng thì họ đều là nói phét)
* CONTINUE TO DO SOMETHING: tiếp tục làm gì đó
- One should always continue to study no matter what degrees one has achieved.(Bạn nên tiếp tục học mãi mãi dù bạn đã có được bằng cấp gì đi nữa)
Trang 16* DARE TO DO SOMETHING: dám làm gì đó
- Many people don't try to do anything great because they don't dare to fail (Nhiều người không cố gắng làm gì vĩ đại vì họ sợ thất bại)
* DECIDE TO DO SOMETHING: quyết định làm gì đó
- He finally decided to quit smoking (Rốt cục anh ấy cũng quyết định bỏ thuốc lá)
* DESERVE TO DO SOMETHING: đáng được/đáng phải làm gì đó
- Many developed countries believe that no one deserves to die even if they have
committed a serious crime such as murder (Nhiều quốc gia phát triển tin rằng không ai đáng phải chết cả cho dù họ đã phạm tội nghiêm trọng như tội giết người)
* EXPECT TO DO SOMETHING: kỳ vọng, mong đợi, tin là sẽ làm gì đó
- I expect to finish this lesson before midnight (Tôi tin là sẽ xong bài học này trước 12 giờ đêm)
* FAIL TO DO SOMETHING: không làm gì đó
- There's a famous saying: "If you fail to plan, you plan to fail" (Có một câu nói nổi tiếng:
"Nếu bạn không lên kế họach thì tức là bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị thất bại)
* FORGET TO DO SOMETHING: quên làm gì đó
- Don't forget to take the raincoat It's the rainy season (Đừng quên đem theo áo mưa Giờ đang là mùa mưa.)
* GET TO DO SOMETHING: được làm gì đó
- When my daughter has good marks, she gets to go to Đầm Sen Park on Sunday (Khi con gái tôi được điểm tốt, con bé được đi Đầm Sen vào ngày Chủ nhật)
* HAPPEN TO DO SOMETHING: vô tình, tình cờ làm gì đó
- The word "HAPPEN" happens to have two meanings (Từ HAPPEN tình cờ ngẫu nhiên
có 2 nghĩa (xảy ra, tình cờ))
* HESITATE TO DO SOMETHING: do dự không chịu làm gì đó
- If you don't understand, please don't hesitate to ask (Nếu bạn không hiểu, đừng ngại hỏi nhé!)
* HOPE TO DO SOMETHING: hy vọng làm gì đó
- Most people study Englishh because they hope to find a better job afterwards (Đa số mọi người học tiếng Anh vì họ hy vọng tìm được việc làm tốt hơn sau khi học)
* MANAGE TO DO SOMETHING: có thể xoay sở để làm được gì đó
- He managed to pass the test even though he had skipped many classes (Anh ta vẫn thi đậu được mặc dù đã bỏ học nhiều buổi)
* NEED TO DO SOMETHING: cần làm gì đó
- The government needs to respect people's right to trade legal commodities (Chính phủ cần phải tôn trọng quyền trao đổi hàng hóa hợp pháp của người dân)
* PLAN TO DO SOMETHING: định làm gì đó
- I'm planning to go to Singapore next month (Tôiđịnh đi SIngapore tháng sau)
* PREPARE TO DO SOMETHING: chuẩn bị, sẵn sàng làm gì đó
- Prepare to be surprised when you go to a foreign country (Hãy chuẩn bị tinh thần là bạn
sẽ bị ngạc nhiên khi đi ra nước ngoài)
* PRETEND TO DO SOMETHING: giả vờ làm gì đó
Trang 17- Some animals pretend to be dead when they are in danger (Khi gặp nguy hiểm, một số động vật giả vờ chết)
* PROMISE TO DO SOMETHING: hứa sẽ làm gì đó
- She promised to help me (Cô ấy hứa sẽ giúp tôi)
* REFUSE TO DO SOMETHING: từ chối làm gì đó
- The police refused to speak to the media (Cảnh sát từ chối tiếp báo chí)
* REMEMBER TO DO SOMETHING: nhớ sẽ làm gì đó
- Please remember to learn at least 20 new words a day (Hãy nhớ học thuộc ít nhất 20 từ mới mỗi ngày!)
* SEEM TO DO SOMETHING: dường như làm gì đó
- Many people seem to think they could become fluent in English if they study for 6 months Nhiều người dường như nghĩ rằng họ có thể nói lưu loát tiếng Anh nếu họ học trong vòng 6 tháng)
* START TO DO SOMETHING: bắt đầu làm gì đó
- I started studying English when I was 10 (Tôi bắt đầu học tiếng Anh lúc 11 tuổi)
* TEND TO DO SOMETHING: có khuynh hướng hay làm gì đó
- Younger people tend to learn languages faster (Người trẻ có khuynh hướng học ngoại ngữ nhanh hơn)
* THREATEN TO DO SOMETHING: hăm dọa sẽ làm gì đó
- The cop threatened to shoot if the suspect did not drop his weapon (Anh cảnh sát dọa sẽ
nổ súng nếu tên nghi phạm không chịu bỏ vũ khí xuống)
* TRY TO DO SOMETHING: cố làm gì đó
- Teachers of English should try to speak English better if they hope to help their students (Giáo viên tiếng Anh nên cố nói tiếng Anh tốt hơn nếu họ mong muốn giúp đỡ người học)
* VOLUNTEER TO DO SOMETHING: tình nguyện, xung phong làm gì đó
- A great number of people volunteered to help the earthquake's victims (Rất nhiều người tình nguyện giúp đỡ các nạn nhân vụ động đất)
* WAIT TO DO SOMETHING: chờ đợi để được làm gì đó
- I can't wait to see Japan (Tôi rất nóng lòng muốn thăm Nhật Bản)
* WANT TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó
- If you want to have good friends, you need to be a good friend first (Nếu bạn muốn có bạn tốt, trước hết bản thân bạn hãy là một người bạn tốt)
* WISH TO DO SOMETHING: muốn làm gì đó (trang trọng hơn WANT)
- If you wish to become a member, just fill in this form (Nếu bạn muốn trở thành thành viên, chỉ cần điền vào tờ đơn này)
Số đếm và số thứ tự
Số đếm dùng để cho biết số lượng, mã số Số thứ tự dùng để cho biết thứ hạng, thứ tự Trong bài này ta sẽ học kỹ về số đếm và số thứ tự
Trang 18
SỐ ĐẾM
1 one 11 eleven 21 twenty-one 31 thirty-one
2 two 12 twelve 22 twenty-two 40 forty
3 three 13 thirteen 23 twenty-three 50 fifty
4 four 14 fourteen 24 twenty-four 60 sixty
5 five 15 fifteen 25 twenty-five 70 seventy
6 six 16 sixteen 26 twenty-six 80 eighty
7 seven 17seventeen27twenty-seven 90 ninety
8 eight 18 eighteen 28 twenty-eight 100 a/one hundred
9 nine 19 nineteen 29 twenty-nine 1,000 a/one thousand
10 ten 20 twenty 30 thirty 1,000,000 a/one million
* Khi một số cần kết hợp giữa hàng triệu/ngàn/trăm ngàn/ngàn/trăm với hàng đơn
vị hoặc hàng chục, ta thêm AND ngay trước hàng đơn vị hoặc hàng chục
Thí dụ:
110 - one hundred and ten
1,250 - one thousand, two hundred and fifty
2,001 - two thousand and one
* Trong tiếng Việt, ta dùng dấu (dấu chấm) để phân cách mỗi 3 đơn vị số từ phải sang trái Nhưng trong tiếng Anh, PHẢI dùng dấu , (dấu phẩy)
57,458,302
* Số đếm khi viết ra không bao giờ thêm S khi chỉ muốn cho biết số lượng của danh
từ đi liền sau số
VD: THREE CARS = 3 chiếc xe hơi (THREE không thêm S )
* Nhưng khi bạn muốn nói số lượng con số nào đó nhiều hơn hai, bạn thêm S vào số chỉ số lượng con số
VD: FOUR NINES, 2 ZEROS = 4 SỐ 9, 2 SỐ 0
* Ngoài ra, những số sau đây khi thêm S sẽ có nghĩa khác, không còn là 1 con số cụ thể nữa mà là một cách nói ước chừng, nhớ là bạn phải có OF đằng sau:
- ONCE = một lần (có thể nói ONE TIME nhưng không thông dụng bằng ONCE)
- TWICE = hai lần (có thể nói TWO TIMES nhưng không thông dụng bằng TWICE)
- Từ ba lần trở lên, ta phải dùng " Số từ + TIMES" :
+ THREE TIMES = 3 lần
Trang 191 st first 11theleventh 21st twenty-first 31 st thirty-first
2 ndsecond 12thtwelfth 22nd twenty-second 40 th fortieth
3 rd third 13ththirteenth 23rd twenty-third 50 th fiftieth
4 th fourth 14thfourteenth 24th twenty-fourth 60 th sixtieth
5 th fifth 15thfifteenth 25th twenty-fifth 70 th seventieth
6 th sixth 16thsixteenth 26th twenty-sixth 80 th eightieth
7 th seventh 17thseventeenth27th twenty-seventh90 th ninetieth
8 th eighth 18theighteenth 28th twenty-eighth 100 th one hundredth
9 th ninth 19thnineteenth 29th twenty-ninth 1,000 th one thousandth
10th tenth 20thtwentieth 30th thirtieth 1,000,000th one millionth
5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
421st = four hundred and twenty-first
* Khi muốn viết số ra chữ số ( viết như số đếm nhưng đằng sau cùng thêm TH hoặc
ST với số thứ tự 1, ND với số thứ tự 2, RD với số thứ tự 3
Trang 20 twenty-sixth = 26th
hundred and first = 101st
* Danh hiệu của vua, hoàng hậu nước ngoài thường khi viết viết tên và số thứ tự bằng số La Mã, khi đọc thì thêm THE trước số thứ tự
VD:
Viết : Charles II - Đọc: Charles the Second
Viết: Edward VI - Đọc: Edward the Sixth
Viết: Henry VIII - Đọc: Henry the Eighth
Ngày, tháng, năm, 4 mùa, cách nói giờ
Bài này sẽ chỉ bạn cách nói ngày, tháng, năm và 4 mùa trong tiếng Anh Nói ngày âm lịch rất đơn giản
CÁC NGÀY TRONG TUẦN
MONDAY = thứ hai , viết tắt = MON
TUESDAY = thứ ba, viết tắt = TUE
WEDNESDAY = thứ tư, viết tắt = WED
THURSDAY = thứ năm, viết tắt = THU
FRIDAY = thứ sáu, viết tắt = FRI
SATURDAY = thứ bảy, viết tắt = SAT
SUNDAY = Chủ nhật, viết tắt = SUN
* Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ ON đằng trước thứ
VD: On Sunday, I stay at home (Vào ngày chủ nhật tôi ở nhà)
CÁC THÁNG TRONG NĂM
» 1 January ( viết tắt = Jan )
» 2 February ( viết tắt = Feb)
» 3 March ( viết tắt = Mar)
» 4 April ( viết tắt = Apr)
» 5 May ( 0 viết tắt )
» 6 June ( 0 viết tắt )
» 7 July ( 0 viết tắt )
» 8 August ( viết tắt = Aug )
» 9 September ( viết tắt = Sept )
» 10 October ( viết tắt = Oct )
» 11 November ( viết tắt = Nov )
» 12 December ( viết tắt = Dec )
*Khi nói, vào tháng mấy, phải dùng giới từ IN đằng trước tháng
VD: IN SEPTEMBER, STUDENTS GO BACK TO SCHOOL AFTER THEIR
SUMMER VACATION (Vào tháng chín, học sinh trở lại trường sau kỳ nghỉ hè)
NÓI NGÀY TRONG THÁNG
Trang 21* Khi nói ngày trong tháng, chỉ cần dùng số thứ tự tương ứng với ngày muốn nói, nhưng phải thêm THE trước nó
VD: September the second = ngày 2 tháng 9 Khi viết, có thể viết September 2nd
* Nếu muốn nói ngày âm lịch, chỉ cần thêm cụm từ ON THE LUNAR CALENDAR đằng sau
VD: August 15th on the Lunar Calendar is the Middle-Autumn Festival (15 tháng 8
âm lịch là ngày tết Trung Thu)
* Khi nói vào ngày nào trong tháng, phải dùng giới từ ON trước ngày
VD: On the 4th of July, Americans celebrate their Independence Day (Vào ngày 4 tháng
7, người Mỹ ăn mừng ngày Quốc Khánh của họ)
4 MÙA SPRING = Mùa xuân
SUMMER = Mùa hè
AUTUMN = Mùa thu (Người Mỹ dùng chữ FALL thay cho AUTUMN -"fall" có nghĩa
là "rơi", mà mùa thu thì lá rụng nhiều!?)
WINTER = Mùa đông
* Khi nói vào mùa nào, ta dùng giới từ IN
VD: IT ALWAYS SNOWS IN WINTER HERE = Ở đây luôn có tuyết rơi vào mùa đông
CÁCH NÓI GIỜ
Ở đây ta sẽ lấy 9 giờ làm mẫu Bạn có thể dựa vào mẫu để thay đổi con số cần thiết khi nói giờ
9:00 = IT'S NINE O'CLOCK hoặc IT'S NINE
9:05 = IT'S NINE OH FIVE hoặc IT'S FIVE PAST NINE hoặc IT'S FIVE MINUTES AFTER NINE
9:10 = IT'S NINE TEN hoặc IT'S TEN PAST NINE hoặc IT'S TEN MINUTES AFTER NINE
9:15 = IT'S NINE FIFTEEN hoặc IT'S A QUARTER PAST NINE hoặc IT'S A
QUARTER AFTER NINE
9:30 = IT'S NINE THIRTY hoặc IT'S HALF PAST NINE
9:45 = IT'S NINE FORTY FIVE hoặc IT'S A QUATER TO TEN (9 giờ 45 hoặc 10 giờ kém 15)
9:50 = IT'S NINE FIFTY hoặc IT'S TEN TO TEN (9 giờ 50 hoặc 10 giờ kém 10)
12:00 = IT'S TWELVE O'CLOCK hoặc IT'S NOON (giữa trưa nếu là 12 giờ trưa) hoặc IT'S MIDNIGHT (đúng nửa đêm, nếu là 12 giờ đêm)
* Để nói rõ ràng giờ trưa, chiều, tối hay giờ sáng ta chỉ cần thêm AM hoặc PM ở cuối câu nói giờ
AM: chỉ giờ sáng (sau 12 giờ đêm đến trước 12 giờ trưa)
PM: chỉ giờ trưa, chiều tối (từ 12 giờ trưa trở đi)
Trang 22+ PM viết tắt của chữ Latin post meridiem (nghĩa là sau giữa trưa)
- Thí dụ:
+ IT'S NINE AM = 9 giờ sáng
+ IT'S NINE PM = 9 giờ tối
Các giới từ phổ biến
Dưới đây là tất cả những giới từ cơ bản mà bạn cần biết:
aboard, about, above, across, after, against, along, among, around, as, at, before, behind, below, beneath, beside, between, beyond, but (except), by,
concerning, despite, down, during, except for, from, in, into, like, near, of, off,
on, onto, out, outside, over, past, per, regarding, since, through, throughout, till, to, toward, under, underneath, until, up, upon, with, within, without,
20 Tính từ phổ biến nhất
Sau đây là danh sách 20 tính từ được dùng đến nhiều nhất trong thực tế
1 NEW /nju:/ mới This is a new lesson
2 GOOD /gud/ tốt You are a good student
3 FREE /fri:/ tự do, miễn phí This web service is free
4 FRESH /freʃ/ tươi You should eat fresh fruit
5 DELICIOUS /di'liʃəs/ ngon Vietnamese food is delicious
6 FULL /ful/ đầy, no The glass is full
7 SURE /ʃuə/ chắc chắn Are you sure?
8 CLEAN /kli:n/ sạch The floor is clean now
9 WONDERFUL /'wʌndəful/ tuyệt vời You are wonderful
10 SPECIAL /'speʃəl/ đặc biệt This is a special present
11 SMALL /smɔ:l/ nhỏ All I want is a small house
12 FINE /fain/ tốt, khỏe She has such fine complexion
13 BIG /big/ to Talk soft, but carry a big stick!
14 GREAT /greit/ vĩ đại, lớn, tuyệt vời I have great news for you
15 REAL /ˈri əl/ thực, thật Is that real?
16 EASY /'i:zi/ dễ English is easy to learn
17 BRIGHT /brait/ sáng I like a bright room
18 DARK /dɑ:k/ tối He prefers a dark room
19 SAFE /seif/ an toàn It is not safe to go out late at night
20 RICH /ritʃ/ giàu She is rich, but ugly
25 Động từ phổ biến nhất