Phân loại vốn trong doanh nghiệp Phân loại theo hình thức chuyển giá trị của vốn vào giá thành sản phẩm - Vốn cố định - Vốn lưu động... VỐN CỐ ĐỊNH Vốn cố định: là vốn đầu tư cho tài s
Trang 1Chương 5
Quản trị vốn trong doanh nghiệp
Trang 2Nguồn vốn của doanh nghiệp
Vốn lưu động Vốn cố định Phân loại vốn trong doanh nghiệp Khái niệm về vốn
Trang 3nghiệp.
Trang 4PHÂN LOẠI VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
Phân loại theo nguồn gốc hình thành vốn:
- Vốn ban đầu
- Vốn bổ sung
Trang 5Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Phân loại theo thời hạn vay vốn:
- Vốn vay ngắn hạn
- Vốn vay dài hạn
Trang 6Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Phân loại theo hình thức chuyển giá trị của vốn vào giá thành sản phẩm
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
Trang 7Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Vốn lưu động
Được chuyển toàn bộ một lần vào giá thành
Trang 8VỐN CỐ ĐỊNH
Vốn cố định: là vốn đầu tư cho tài sản cố định
của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp giữ chức năng
tư liệu lao động, nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhiều chu kỳ, sau mỗi chu kỳ
hầu như giữ nguyên hình thái ban đầu của nó Về mặt giá trị, tài sản cố định chuyển dần giá trị của
nó vào sản phẩm, dịch vụ dưới hình thức khấu
hao.
Trang 9Điều kiện của tài sản cố định
Tài sản cố định phải thoả mãn điều kiện nhất định
về giá trị và thời gian sử dụng (được quy định
theo văn bản)
Trang 10Phân loại tài sản cố định
1
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh, bao gồm :
-Tài sản cố định vô hình -Tài sản cố định hữu hình
2
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng trong doanh nghiệp
3
Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất hộ nhà nước hoặc các đơn vị khác khi có quyết định của các cơ quan có thẩm quyền
Trang 11do hao mòn kỹ thuật gây nên.
3
Hao mòn vô hình: là một phạm trù kinh tế, biểu hiện
ở chỗ các TSCĐ không đáp ứng được yêu cầu sản xuất- kinh doanh do
bị lạc hậu về mặt công nghệ
Trang 12KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Khấu hao tài sản cố định là sự chuyển dần giá trị
của nó vào giá thành sản phẩm do chính nó làm
ra với mục đích tích luỹ có phương tiện về mặt tiền bạc để có thể khôi phục hoàn toàn giá trị sử dụng ban đầu của nó (mua sắm lại) khi thời hạn khấu hao đã hết
Khấu hao bao gồm: khấu hao cơ bản và khấu hao
sửa chữa lớn.
Trang 13Các tài sản cố định không tính khấu hao:
- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng
- TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng không còn khả năng
sử dụng
- TSCĐ không dùng hoặc chưa cần dùng
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh, sự
nghiệp, quốc phòng của doanh nghiệp
- TSCĐ cất giữ hộ, bảo quản hộ cho nhà nước hoặc các đơn vị kinh tế khác
Trang 14MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
1 Khấu hao đều- Mô hình SL
(Straight Line Depreciation) Nguyên tắc: Mức khấu hao hàng năm được tính
bằng nhau cho đến khi hết thời hạn khấu hao
D= P/n D: mức khấu hao đều hàng năm
P: nguyên giá tài sản cố định (gồm giá mua theo
hóa đơn, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt, chi phí vận hành thử)
n: thời hạn tính khấu hao (năm)
Trang 15MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
2 Khấu hao theo số dư giảm dần
(Mô hình DB- Declining Balance Depreciation)
D x = BV x-1 dr Dx: mức khấu hao ở năm x
BVx-1: giá trị sổ sách của TSCĐ ở cuối năm x-1 đầu năm x
dr: suất khấu hao
Trang 16MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
3 Khấu hao theo tổng số thứ tự năm (Mô hình SYD- Sum- of- Years Digits Depreciation)
Trang 17MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP TÍNH KHẤU HAO
Khấu hao theo đơn vị sản lượng
Chi phí khấu hao cho
1 đơn vị sản lượng
P Tổng sản lượng có thể có trong thời kỳ tính khấu hao
=
Trang 18VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Khái niệm về vốn lưu động
Vốn lưu động là biểu hiện của tài sản lưu động và tài sản lưu thông
Tài sản lưu động giữ chức năng đối tượng lao động ,
nó tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh chỉ
có một lần và chuyển toàn bộ giá trị của nó vào giá thành sản phẩm do nó làm ra
Trang 19Phân loại vốn lưu động
VLĐ trong lĩnh vực dự trữ
VLĐ trong lĩnh vực sản xuất
VLĐ trong lĩnh vực lưu thông
Vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 20Kỳ luân chuyển của vốn lưu động
Lưu thông phân phối
VLĐ trong lĩnh vực dự trữ
VLĐ trong lĩnh vực sản xuất
VLĐ trong lĩnh vực lưu thông
Trang 21Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Số vòng quay vốn lưu động
n= S/V lđ
n: số vòng quay VLĐ trong kỳ
S: doanh thu trong kỳ
V lđ : vốn lưu động bình quân trong kỳ (hay nhu cầu vốn lưu động bình quân)
Trang 22Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
Số ngày của một vòng quay
T= 360/n T: số ngày của một vòng quay VLĐ (thời hạn của
một vòng quay)
n: số vòng quay VLĐ
Trang 23Ví dụ
Ở kỳ báo cáo, doanh nghiệp X đã hoàn thành và thanh toán được một khối lượng sản phẩm trị giá 1 tỷ đồng Nhu cầu vốn lưu động bình quân là 200 triệu đồng.
Sang kỳ kế hoạch khối lượng sản xuất dự kiến vẫn là 1
tỷ đồng nhưng số ngày của một vòng quay VLĐ ước tính giảm đi 12 ngày do doanh nghiệp áp dụng các biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất
Tính hiệu quả kinh tế của việc tăng tốc độ chu chuyển VLĐ thông qua số vốn lưu động tiết kiệm được
Trang 24Trong kỳ báo cáo:
Trang 25Xác định nhu cầu vốn lưu động
Xác định nhu cầu vốn lưu động là quy định số vốn cần thiết ít nhất mà vẫn đảm bảo quá trình sản xuất liên tục và tiêu thụ sản phẩm đều đặn.
Yêu cầu của việc xác định nhu cầu VLĐ
- Phải xuất phát từ sản xuất và đảm bảo đủ cho sản xuất
- Tiết kiệm
Trang 26Xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu VLĐ trong lĩnh vực dự trữ
- Trong dự trữ VLĐ tồn tại ở dạng các tài sản tồn kho (nguyên vật liệu chờ đưa vào sản xuất, nhiên liệu dự trữ, phụ tùng thay thế…)
- Doanh nghiệp có thể lựa chọn chiến lược tồn kho ở mức cao hoặc tồn kho ở mức thấp Mỗi chiến lược có những ưu nhược điểm riêng
Trang 27Vốn lưu động trong lĩnh vực dự trữ
Giảm
Chi phí cơ hội vốn
Chi phí bảo hiểm Chi phí tồn trữ
Chi phí do hàng hóa
bị mất mát, lỗi thời
Giảm
Chi phí đặt hàng Chi phí vận chuyển
Chi phí thiệt hại do ngưng sản xuất Chi phí mua hàng (nếu được hưởng chiết khấu
Trang 30Dự trữ thường xuyên
Mục tiêu:
Xác định lượng hàng tối ưu của một lần đặt hàng sao cho tổng chi phí của doanh nghiệp là thấp nhất
Q
Q/2
Lượng hàng
Trang 34Dự trữ bảo hiểm
Ngoài lượng hàng dự trữ thường xuyên, doanh
nghiệp có thể duy trì một lượng dự trữ bảo hiểm, nhất là đối với các hàng hóa quý hiếm, nguyên vật liệu phụ thuộc mùa vụ hoặc trong trường hợp quá trình cung cấp không được đảm bảo
Trang 36Vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất
Trong sản xuất vốn nằm trong sản phẩm dở dang (các đối tượng đang ở trên dây chuyền sản xuất)
Trong đó:
- D d : Vốn lưu động trong sản phẩm dở dang
- C: Chi phí sản xuất bình quân một ngày
- T: Thời hạn của chu kỳ sản xuất (ngày)
- k: Hệ số tăng dần chi phí
Trang 37Vốn lưu động trong lĩnh vực sản xuất
Hệ số tăng dần chi phí k phụ thuộc và tỷ trọng nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm
k = f +
100 - f 2
thành sản phẩm
Trang 38Hệ số tăng dần chi phí
Ví dụ: Sản phẩm dây cáp điện của công ty Triều Phong có tỷ trọng nguyên vật liệu trên tổng giá thành là 60% thì hệ số k của loại sản phẩm này bằng 80%
Trang 39Vốn lưu động trong lĩnh vực lưu thông
Vốn trong lưu thông bao gồm: tiền mặt tại các quỹ, thành phẩm, khoản phải thu, các khoản tạm ứng, hàng hóa đang trên đường gửi đi mà khách hàng
chưa thanh toán
Trang 40Vốn lưu động trong lĩnh vực lưu thông
Vốn trong thành phẩm được tính như sau:
D t = Z.T
Trong đó:
D t : Vốn thành phẩm
Z: Giá thành sản phẩm hàng hóa chưa kể thuế
T: Thời hạn của chu kỳ thanh toán (ngày)
Trang 41LOGO