1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Hướng dẫn tự luyện toeic 900a

16 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 654,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu bạn mãi suy nghĩ về câu hỏi trước đó thì bạn sẽ không thể nào tập trung nghe chính xác thông tin cần thiêt trong câu hỏi kế tiếp... Trong câu 1bạn biết là hành động “rữa chén” thì bạ

Trang 1

Hướng dẫn “ Tự luyện toeic 900A” + Sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic”

I Phần Nghe:

Phần lớn các bạn rất sợ phần nghe mặc dù phần này rất đơn giảnrất ít từ mới

Nguyên nhân dẫn đến các bạn nghe không được là:

1 Yếu về Phát âm: Về Nguyên tắc, nếu bạn phát âm tốt bạn sẽ có khả năng nghe tốt hơn Rất nhiều người nhận ra mặt chữ một cách dễ dàng, nhưng khi nghe lại

không nhận ra được Đó là vì bạn không phát âm đúng thậm chí không biết phát âm

 Cách giải quyết: Đăng ký khóa học phát âm gấp Hiện có 2 nơi dạy phát âm chất lượng ở tp HCM:

 Nhà thờ “ Dòng Chúa Cứu Thế” 38 Kỳ Đồng quận 3, dạy phát âm 5

tháng miễn phí, mỗi năm 2 đợt, đợt gần nhất khai giảng ngày 17/10/2013

và bắt đầu ghi danh giữa tháng 9 Học vào tối 3,5,7 từ 6h30 tối đến 8h30 tối hàng tuần

Nhà Văn Hóa Thanh Niên : thường khai giảng mỗi 2 tháng một khóa, khoảng từ 300 500k một tháng

Lưu ý: Đây là khóa học phát âm để biết phát âm để bạn biết đọc phiên

âm trong từ điển dùng cho mục đích nghe nói trong giao tiếp chứ không riêng gì cho việc luyện thi Toeic, Toefl, Ielts, Đây là việc đầu tiên và

quan trọng nhất để bắt đầu học tiếng anh!!!

Sau khi học và hiểu được cách phát âm bạn nên tra từ điển ( tốt nhất là

từ điển Longman dictionary 5 th )bất cứ từ mới nào và đặc biệt cần phải tra những từ thông dụng ( khoảng 3000 từ) càng nhiều càng tốt vì bạn sẽ

sử dụng chúng một cách thường xuyên trong toeic

Bạn nên luyện tập đọc thật to với tốc độ nhanh dần giống như tốc độ đọc của người bản xứ Ngoài ra, bạn có thể luyện tập đọc theo tapescript: vừa nghe, vừa nhìn tapscript để đọc theo Với cách này, bạn dần dần sẽ quen với cách phát âm, cách luyến âm, biến âm, đồng âm, giản lược của người bản xứ

2 Thiếu từ vựng : khi đọc hiểu, nếu thiếu từ vựng bạn sẽ không thể hiều bài đọc

được Tương tự như vậy nếu không có từ vựng, bạn không thể nghe hiểu được một

bài đối thoại hoặc một bài nói

 Cách giải quyết : Tạo cho mình một tập từ vựng riêng, trong đó ghi hết những từ vựng bạn gặp trong luyện thi toeic Bạn nên nhớ rằng từ vựng hầu như không có

Trang 2

giới hạn, do đó bạn nên thu thập càng nhiều càng tốt Thường xuyên xem lại tập từ

vừng này sẽ giúp bạn ghi nhớ chúng một cách dễ dàng

Chia sẽ nhỏ : học từ vựng qua bộ sách “ Bookworms” (Oxford Bookworms Library) để học từ mới theo từng cấp độ từ thong dụng 400,

700, 1000,1400, 1800, 2500 Bộ sách này phần lớn là từ thuộc speaking

và listening

Bộ sách thứ hai bạn nên tham khảo là bộ sách “ Sunflower” bộ sách song ngữ Anh-Việt được xuất bản hàng tháng gồm những mẫu tin mới nhất được cập nhật trên các báo VOA, BBC, CNN với những chủ đề thường gặp trong cuộc sống Đây là bộ sách có từ mới phục vụ cho

Reading và Writing cho Toeic, Toefl và Ielts

 Nhớ:Mua 2 bộ sách này ở nhà sách cũ trên đường “Trần Nhân Tông” giá rất rẽ khoảng 4k/1 quyển Mua trong nhà sách thì rất mắc trên 15k

Part 1 :

Mô tả part 1:

Số câu hỏi 10 câu ( câu 1-câu 10)

Time directions 1 phút 35 giây

Phát âm 40%-50% giọng Anh, Úc, New Zealand, Canada

50%-60% giọng Mỹ

Giọng nói Giọng nữ: 4 câu hỏi

Giọng nam: 6 câu hỏi

Thời gian giữa các câu hỏi 5 giây

Loai câu hỏi Câu hỏi mô tả 1 người: 3-4 câu

Câu hỏi mô tả nhiều người: 3-4 câu

Câu hỏi mô tả sự vật: 2-3 câu

Trang 3

 Cách chinh phục Part 1:

 Hãy tận dụng 1 phút 35 giây

Trước khi nghe câu “ Look at the number 1 in your test book.” Bạn có 1 phút

35 giây để xem thật kỹ 10 bức ảnh để đưa ra dự đoán chính xác Đây là bước rất quan trọng để thành công trong part 1 , không nên đọc câu hỏi part 3, part 5

Khi bạn tập trung phân tích nội dung của bức ảnh bạn sẽ chọn những từ phù hợp với nội dung bức ảnh đó Ngược lại nếu bạn không dành thời gian nghiên cứu nội dung các bức ảnh, bạn sẽ khó chọn được đáp án Bởi vì thông thường mỗi câu hỏi

có 4 đáp án Trong đó có 2 đáp án phù hợp:1 đáp án đúng và 1 đáp án gần đúng với nội dung của bức ảnh; 2 đáp án nhiễu Rất có thể bạn sẽ chọn đáp án gần đúng thì thật là đáng tiếc!

 Sitting? Setting? / writing? riding

Bạn nên cẩn thận với những từ tương tự phát âm tương tự nhau hoặc đồng âm

khác nghĩa: copy/ coffee; duck/ dock; filed/ piled; path/pass,…

 Hãy sử dụng phương pháp loại suy

Loại bỏ những câu hỏi sai bạn sẽ tìm ra câu hỏi đúng Muốn vậy bạn phải nghe

hêt bốn lựa chọn từ (A) đến (D) để tìm câu trả lời chính xác nhất

 5 giây là thời gian rất ngắn Đừng “ vương vấn” câu hỏi cũ

5 giây là khoảng cách giữa 2 câu hỏi Bạn phải tận dụng 5 giây này để xem câu hỏi kế tiếp Nếu bạn mãi suy nghĩ về câu hỏi trước đó thì bạn sẽ không thể nào tập trung nghe chính xác thông tin cần thiêt trong câu hỏi kế tiếp

o Xem trang 1,2,3 Test 1 của quyển giải phần nghe 900A và trang 20,21

của sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” :

Thông thường phần Part 1 chỉ có hai loại hình ảnh: Người và Vật

Người có từ 6  7 câu; Vật thì có từ 32 câu,( xem hình trang 1,2,3)

Trang 4

1 Ảnh về “Người” tất cả đều chia thì “ tiếp diễn” như câu 1,2,3,4,6,8,9,10

Phần này muốn nghe tốt bạn nên dự đoán hành động trong bức ảnh và đưa ra động từ và danh từ bạn dự đoán Trong câu 1bạn biết là hành động “rữa chén” thì bạn nên tra từ điển “ Longman dictionary 5 th” (được tặng kèm khi mua bộ sách)

để biết chính xác “ Collocation” (tức là những từ đi chung với nhau) trong hành

động rữa chén là “ do/wash the dishes” chia tiếp diễn là “ be doing/ washing the dishes” bạn sẽ nghe tốt hơn và chính xác hơn rất nhiều

Trong cuốn sách “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” cũng có tóm lược list danh sách “ Cách diễn đạt thường gặp ở part1”

 Như vậy ở việc nghe ở phần Part1 thật dễ dàng vì nghe câu (nghe

Collocation) chứ không phải nghe từ hay keywork

2 Ảnh về “Vật” đều chia “bị động” như câu 5;7 Bạn phải biết dạng bị động trong

toeic

Cách dạng bị động trong toeic, các bạn tham khảo trong quyển sách

“ Từ Vựng Dành Cho Toeic” trang 23:

 There is/are…

 Have been stacked…

 Be lined with…

 Have been set…

 Be being offered for sale…

 A is/are taller than B…

Trang 5

Exercises Transcript Translation

TEST 1

Part 01

1 A

(A) She is doing the dishes

(B) She is cleaning the kitchen counter

(C) She is the preparing a dish for her family

(D) She is looking out the window

(A) Cô ấy đang rửa bát đĩa

(B) Cô ấy đang lau dọn chỗ bếp nấu ăn (C) Cô ấy đang chuẩn bị một bữa ăn cho gia đình

(D) Cô ấy đang nhìn ra ngoài cửa sổ

- Counter (n): Mặt phẳng trong bếp dùng để nấu nướng

2 C

(A) He is locking the bicycle against the fence

(B) He is putting away the guitar in its case

(C) He is playing a musical instrument

(D) He is walking along the river

(A) Anh ấy đang khóa chiếc xe đạp vào hàng rào

(B) Anh ấy đang cất ghi ta vào trong chiếc hộp của nó

(C) Anh ấy đang chơi một loại nhạc cụ (D) Anh ấy đang đi dọc bờ sông

- Putting away (v): Cất

3 D

(A) The man is putting away the ladder

(B) The man is painting the house

(A) Người đàn ông đang cất chiếc thang

đi

(B) Người đàn ông đang sơn ngôi nhà (C) Người đàn ông đang thay cửa sổ

Trang 6

(C) The man is replacing the window

(D) The man is working on the ladder

(D) Người đàn ông đang làm việc trên chiếc thang

4 B

(A) They’re studying in a library

(B) They’re seating around the table

(C) They’re putting up signs on the wall

(D) They’re soiling through books on the table

(A) Họ đang học trong thư viện

(B) Họ đang ngồi xung quanh bàn (C) Họ đang đặt những chiếc biển báo lên tường

(D) Họ đang làm bẩn những cuốn sách trên bàn

5 A

(A) There are pictures on display outside

(B) The women are shopping in a store

(C) The building is being painted

(D) The street is busy with cars today

(A) Có những bức tranh trưng bày bên ngoài

(B) Người phụ nữ đang mua sắm trong một cửa hàng

(C) Tòa nhà đang được sơn

(D) Đường phố đông đúc xe ô tô vào hôm nay

6 A

(A) Họ đang làm việc trên mái nhà (B) Họ đang ngồi trên bãi cỏ

(C) Họ đang tìm kiếm một vài dụng cụ (D) Họ đang cắt cỏ

Trang 7

(A) They are working on the roof

(B) They are sitting on the lawn

(C) They are looking for some tools

(D) They are trimming the grass

- Law (n): Bãi cỏ

- Are looking for (pharse): Đang tìm kiếm

- Trim (v): Loại cỏ

7 D

(A) A bridge extends into a building

(B) The building entrance is blocked by stones

(C) An archway has been build over the bridge

(D) There is traffic on the bridge today

(A) Chiếc cầu kéo dài vào trong tòa nhà (B) Lối vào tòa nhà được chặn bằng những tảng đá

(C) Một cái cổng vòm được xây dựng bên trên chiếc cầu

(D) Có một vụ kẹt xe trên cầu hôm nay

- Archway (n): Cổng vòm

8 C

(A) He is helping a customer

(B) He is booking tickets for a play

(C) He is reaching to get something

(D) He is doing some grocery shopping

(A)Anh ấy đang giúp đỡ một khách hàng

(B) Anh ấy đang đặt hàng vé cho một

vở kịch

(C) Anh ấy đang vươn tay ra để lấy cái

gì đó

(D)Anh ấy đang mua một vài đồ tạp hóa

- Reach (v): Vươn tay ra

9 D

(A) They are being introduced to one (A) Người này đang giới thiệu người

Trang 8

another

(B) The woman is receiving a sales award

(C) The people are performing on stage (D) They are shaking hands with each other

kia

(B) Người phụ nữ đang nhận một giải thưởng kinh doanh

(C) Những người đó đang biểu diễn trên bục

(D) Họ đang bắt tay với nhau

10 C

(A) They are walking away from the plane

(B) Some passengers are waving their hands

(C) People are lined up to board the plane

(D) The plane is about to land at the airport

(A) Họ đang đi ra khỏi máy bay (B) Một vài hành khách đang vẫy tay (C) Mọi người đang đứng thành hàng

để lên máy bay

(D) Chiếc máy bay chuẩn bị hạ cánh xuống sân bay

- Lined up (n): Đứng thành hàng

- Board (v): Lên (máy bay)

Trang 9

Part 2:

Mô tả part 2:

Số câu hỏi 30 câu (câu 11 –câu 40)

Thời gian giữa các câu hỏi 5 giây

Loại câu hỏi Who: 1-2 câu

Where: 1-2 câu Why: 1-2 câu How: 1-2 câu What: 1-2 câu Do/didn’t: 5-9 câu Be/isn’t/ weren’t: 3-4 câu Would/ could/ why don’t: 2-3 câu Can: 1-2 câu

Câu hỏi đuôi: 2-3 câu Câu tường thuât: 2-3 câu Câu hỏi lựa chọn: 2-3 câu

 Muốn làm tốt phần part 2 thì phải nghe tốt part 2 Muốn nghe tốt Bạn phải biết

cách thành lập câu hỏi với các từ hỏi trên Điều này giúp bạn tự tin cho việc lắng nghe và trả lời câu hỏi Bạn cần phải có một cuốn sách ngữ pháp tốt như: Ngữ

pháp tiếng anh của Mai Lan Hương , Grammar In Use, bộ sách ngữ pháp của Betty Schamspfer Azar ( biểu tượng hình con bướm hay con én) để nắm vững

cách thành lập câu hỏi Bạn nên sử dụng cuốn “ Từ Vựng Dành Cho

Toeic” để tham khảo các cấu trúc Dạng Thức Hỏi của Part 2 trang 23 -27

Part 2: là phần nghe và chọn đáp án đúng Phần này “khá dễ nhưng dễ bị dụ”.

Mời bạn xem 3 dạng câu hỏi từ câu 13  15 trang 5 Test1 Quyển Giải Phần Nghe

900A:

Part 02

13.C When will the next bus arrive?

(A) At the bus station

(B) To the library

(C) In ten minutes

Khi nào chiếc xe buýt tiếp theo sẽ tới? (A) Tại bến xe bus

(B) Tới thư viện

(C) Trong 10 phút nữa

Trang 10

14.B Why is John late?

(A) With Susan

(B) He is stuck in a meeting

(C) At five o’clock

Tại sao John lại đến muộn?

(A) Cùng với Susan

(B) Anh ấy bị mắc kẹt trong cuộc họp (C) Lúc 5 giờ

15.C Do you know where Nancy put the

folders?

(A) I know it, too

(B) The sales report

(C) It should be in the cabinet

Bạn có biết Nancy để các tập tài liệu ở đâu?

(A) Tôi cũng biết

(B) Bản báo cáo doanh thu

(C) Nó chắc là ở trong ngăn kéo

Câu 13::

13.C When will the next bus arrive?

(A) At the bus station

(B) To the library (C) In ten minutes

Khi nào chiếc xe buýt tiếp theo sẽ tới? (D) Tại bến xe bus

(E) Tới thư viện

(F) Trong 10 phút nữa

 Khi bạn nghe câu hỏi: “When will the next bus arrive?”

 Bạn bắt đầu nghe đáp án (A): “At the bus station” “ Đây là “trap” (bẫy)

cũng là “mẹo” trong Part 2 Nguyên tắc:Khi bạn nghe từ nào đó trong câu hỏi lặp lại trong câu trả lời thì câu trả lời đó 99,9% là sai

 Bạn tiếp tục nghe đáp án (B): “To the library” “Library” chỉ nơi chốn

và chỉ là đáp án cho từ hỏi “where” chứ không phải “when”

 Câu (C): “In ten minutes” Không cần nghe cũng phải chọn làm đáp

án vì 2 câu (A) và (B) chắn chắn sai Khi nghe rồi thì đúng 1000% Vì “

in ten minutes” là câu trả lời cho từ hỏi “when”.

Câu 14:

14.B Why is John late?

(A)With Susan (B)He is stuck in a meeting

(C)At five o’clock

Tại sao John lại đến muộn?

(D) Cùng với Susan

(E) Anh ấy bị mắc kẹt trong cuộc họp (F) Lúc 5 giờ

 Khi bạn nghe câu hỏi: “ Why is John late? ”

Trang 11

 Đáp án (A): “With Susan” Đáp án Sai vì câu trả lời cho từ hỏi “Who

 Bạn tiếp tục nghe đáp án (B)…

 Và nghe Đáp án (C): “ At five o’clock” Đáp án Sai vì trả lời cho từ hỏi

“ What time” or “When”

 Sau khi nghe xong 3 đáp án bạn chọn Đáp Án (B) vì loại trừ 2 đáp án (A)

và (C) Trong đáp án (B) chủ ngữ là “ He” tương ứng với chủ từ “ John” trong câu hỏi Các đáp án còn lại không có chủ từ “He

Câu 15:

15.C Do you know where Nancy put

the folders? (D) I know it, too

(E) The sales report

(F) It should be in the cabinet

Bạn có biết Nancy để các tập tài liệu ở đâu?

(D) Tôi cũng biết

(E) Bản báo cáo doanh thu

(F) Nó chắc là ở trong ngăn kéo

 Khi bạn nghe câu hỏi “Do you know where Nancy put the folders?”

 Bạn nghĩ ngay đến đáp án là: “Yes/No + I… ” bạn bị lừa ngay lặp

tức vì từ hỏi trong câu không phải “Do” và chủ từ không phải “you

mà là “Where” và chủ từ là “ Nancy”, túc từ là “folders” Đây là

loại câu hỏi thuộc loại khó

 Xem quyển “ Từ Vựng Dành Cho Toeic” phần “ Cách diễn đạt

thường gặp trong part 2” trang 23 -27 để học thuộc cách thiết lập câu hỏi

 Bạn nghe câu A: câu này có từ “Know” sai 99,9%

Trang 12

Bạn nghe câu B: “The sales report ”câu này ko đúng vì ko có gì

liên quan

 Bạn nghe câu C: “ in the cabinet” trả lời cho “Where” và

“It” tương ứng với túc từ “ folders”  Câu (C) đúng

Tóm lại:

Phần part 2 bạn nên chú ý nghe từ hỏichủ từ và động từ chính

 Câu trả lời có từ động từ và danh từ giống câu hỏi  99% sai.

 Câu trả lời có chủ từ tương ứng câu hỏi + loại suy câu saitìm ra câu đúng

Part 3:

Mô tả part 3:

Số câu hỏi 30 câu (câu 41-câu70)

Giọng nói 9 mẩu đối thoại nam-nữ

0-1 mẫu đối thoại nam-nam 0-1 mẫu đối thoại nữ-nữ

Thời gian giữa các câu hỏi 8 giây

Loại câu hỏi What 50%- 70%

When 10%

How 10%-15%

Where 10%-15%

Why 10%

Who 5%-10%

Hình thức A-B-A 20%

A-B-A-B 80%

Trang 13

Part 3 và part 4 là hai phần “ nuốt nuốt nhất ” Bạn muốn làm chủ phần nghe này bạn phải có phương pháp tối ưu:

Bạn phải đọc câu hỏi và câu trả lời:

Trước hết bạn nên đọc câu hỏi 41-43 và các lựa chọn trả lời cho sẵn trong khoảng thời gian Directions được đọc qua băng ( 30 giây) Nếu làm vậy, bạn mới có thể trả lời

nhanh chóng câu hỏi 41-43 và có đủ thời gian dành cho các câu hỏi kế tiếp Mặc dù

thời gian trống giữa các câu hỏi là 8 giây, nhưng bạn không nên dành hết thời gian đó

để trả lời một câu Hãy đánh dấu thật nhanh vào phiếu bài làm và dành thời gian để đọc câu hỏi tiếp theo

Dứt khoát bỏ qua nếu không trả lời được

Vấn đề lớn nhất đối với thí sinh ở trình độ sơ cấp là nếu gặp trở ngại khi trả một câu hỏi nào thì họ sẽ bối rối không đọc câu tiếp theo, rồi cứ “vương vấn” mãi với câu hỏi

chưa trả lời đến nỗi không thể tập trung được Với thí sinh có trình độ cao hơn, họ có thể trả lời những câu hỏi họ biết, nhưng nếu không làm được thì họ sẽ dứt khoát bỏ qua Đây là một kỹ năng cần phải luyện tập

Ghi nhớ thứ tự sau đây:

1) Đọc trước câu hỏi và câu trả lời 2) Nghe băng

3) Đánh dấu trực tiếp vào phiếu làm bài: bạn chỉ nên chấm một chấm nhỏ trên phiếu làm bài Việc này chỉ mất 1/3 giây Không nên tô hết trên phiếu làm bài vì điều này làm bạn mất gần 2 giây

4) Thời gian giữa các câu hỏi là 8 giây, bạn hãy trả lời nhanh câu hỏi rồi dùng khoảng thời gian còn lại để đọc câu hỏi tiếp theo

Người nam? Người nữ?

Nếu nắm được đó là câu hỏi về người nam hay người nữ trong lúc đọc trước câu hỏi thì khi nghe mẩu đối thoại, bạn sẽ tập trung nhiều hơn vào phần nội dung liên quan

Đọc và dịch câu hỏi thật nhanh đến mức có thể Bạn cần phải dùng quyển sách “Từ Vựng Dành Cho Toeic” để dịch “ Tất cả các loại

Ngày đăng: 10/10/2014, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w