1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

tự luyện toeic grammar

6 449 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 253,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp giải quyết: Tìm động từ của câu và xác định xem động từ đó đã được chia ơ hình thức đúng hay chưa.. Vậy đáp án chính xác sẽ phải là B-forward Phương pháp giải quyết: Xác đị

Trang 1

Toeic reading thường tập trung ra đề vào một số chủ điểm ngữ pháp quan trọng Có khoảng 20 Top chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong đề thi Toeic Hôm nay tôi xin giới thiệu Top chủ điểm đầu tiên: Hình thức của Động

từ Đây là chủ điểm khá phức tạp và gây nhiều khó khăn cho thí sinh Các bạn cần tập trung thời gian nhiều hơn

trong phần này

Pattern 1: Tìm động từ thích hợp trong câu

The president of the First One Bank assured its customers that it ………… quality service despite the ongoing restructuring plan

A Maintain C will maintain

B To maintain D maintaining

Phân tích: Một câu cần có động từ, và trong trường hợp có liên từ “that” liên kết giữa 2 mệnh đề thì chắc chắn

mệnh đề đó cũng phải có động từ Vậy trong chỗ trống ta cần một động từ Đáp án chính xác đi với chủ ngữ “it” chỉ có thể là “will maintain”

Vậy C là đáp án chính xác

Phương pháp giải quyết: Khi giải quyết câu hỏi, việc đầu tiên cần làm là xác định động từ

Pattern 2: Chia hình thức đúng của động từ

Mr Hoffman, the marketing director, has ………… that every department head works collaboratively to overcome the recent financial difficulty

A Suggestion C suggesting

B Suggest D suggested

Phân tích: Theo sau “have” ta cần một động từ ở dạng Quá khứ phân từ Trong đáp án, chỉ có D-suggested là

đáp án chính xác nhất

Phương pháp giải quyết: Tìm động từ của câu và xác định xem động từ đó đã được chia ơ hình thức đúng hay

chưa

a Động từ khuyết thiếu: Can/could/ must…+ bare-infinitive

b Have+ Past Participle

c Be + Past participle

Be + V-ing

Pattern 3: Động từ trong câu mệnh lệnh

Please, ………… all questions regarding this project to my secretary while I am away for the business

conference

A Forwards C to forward

B Forward D forwarding

Phân tích: Đối với câu mệnh lệnh thì chắc chắn động từ sẽ phải dùng ở dạng nguyên mẫu không “to” Vậy đáp

án chính xác sẽ phải là B-forward

Phương pháp giải quyết: Xác định xem động từ có phải ở dạng nguyên mẫu không “to” hay không

Trang 2

Pattern 1: Chọn động từ đúng dựa vào chủ ngữ

The government’s new plan for helping unemployed young people …………intensive job trainings for qualified applicants

A Inclusion C to include

B Includes D include

Phân tích: Để câu có nghĩa thì từ được đặt vào chỗ trống phải là một động từ Giữa chủ ngữ và động từ là một

cụm từ bổ nghĩa “ for helping unemployed young people” bổ sung ý nghĩa cho “plan” Chủ ngữ chính là “The

government’s new plan” là số ít nên động từ phải là ở dạng số ít Vậy đáp án chính xác là “includes”

Phương pháp giải quyết: Xác định cụm từ bổ nghĩa và nắm được đâu là chủ ngữ và động từ của câu, sau đó

xác định sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

a) Giời từ + danh từ: theo sau danh từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó

The sales reports from the regional branches have been reviewed

b) Mệnh đề có đại từ quan hệ theo sau danh từ để bổ sung để bổ nghĩa cho danh từ đó

Our experts who have extensive experience are ready to assist our customers

Pattern 2: Chọn chủ ngữ đúng dựa vào động từ

The ………….for the vacant position are advised to submit required documents prior to the deadline

A Applicants C applicant

B Application D apply

Phân tích: Vì chỗ trống là vị trí của chủ ngữ nên ta phải điền vào đó là một danh từ Vì động từ trong câu này

chia ở số nhiều (are) nên chủ ngữ phải là một danh từ số nhiều Đáp án chính xác sẽ phải là “applicants”

Phương pháp giải quyết: Khi cần điền danh từ vào vị trí chủ ngữ của câu thì phải xác định xem số của danh từ

và số của động từ có hòa hợp với nhau không

We are going to move our office to the new building which is scheduled to be completed by next month

Pattern 3: Chọn động từ trong câu có chủ ngữ phức tạp

Retaining competent employees ………….the key to the success of your business

A Is C have

B Being D are

Phân tích: vì chủ ngữ là một danh động từ nên động từ phải là động từ số ít “is” Danh từ số nhiều “employees”

không phải là chủ ngữ mà là túc từ của danh động từ “retaining”

Vậy đáp án chính xác là “is”

Phương pháp giải quyết: Khi chủ ngữ là danh động từ thì động từ của câu phải là ở số ít

a) Khi động từ nguyên mẫu có “to” hoặc danh động từ (gerund) làm chủ ngữ thì động từ của câu phải ở số ít

To improve sales is the most important job of the sales director

b) Khi chủ ngữ là “everyone/ every + noun” thì động từ phải chia ở số ít

Trang 3

Everyone in class room is taking a test

c) Khi chủ ngữ có dạng A and B thì động từ phải chia ở số nhiều

My colleague and I are going to attend the annual seminar

d) Những danh từ riêng (như tên công ty) dù có hình thức số nhiều nhưng động từ vẫn ở số ít

ABC Industries is trying to expand its business into the European market

Pattern 1: Sự hòa hợp giữa thì và trạng từ chỉ thời gian

The plant manager, Mr Lee, recently ……….a tour of the company’s main production facilities for clients

A Conduct C to conduct

B Conducted D will conduct

Phân tích: Trạng từ “recently “ thường được dùng với thì quá khứ hoặc hiện tại hoàn thành Vì vậy đáp án đúng

sẽ là “conducted”

Phương pháp giải quyết: Nếu có trạng từ chỉ thời gian trong câu thì phải xác định xem thì của động từ có hòa

hợp với trạng từ chỉ thời gian đó không

a) Khi những trạng từ “usually/ always” được dùng trong câu để diễn đạt một sự thật nào đó thì động từ được chia ở hiện tại

b) Ki trong câu có các trạng từ “yesterday/ last/ ago” thì động từ được chia ở dạng Quá khứ

c) Khi trong câu có “tomorrow/ next/ soon” thì động từ được chia ở thì tương lai

d) Khi trong câu có “since/ for/ over/ in the past (past) thì động từ được dùng ở dạng hiện tại hoàn thành

Pattern 2: Trường hợp ngoại lệ

The technical support department has requested that all network access……… to perform the regular

maintenance

A Suspend C has suspended

B Be suspended D suspending

Phân tích: Động từ trong mệnh đề theo sau “request” phải là một động từ nguyên mẫu không “to” Trong trường

hợp này, câu mang ý nghĩa bị động nên động từ phải ở dạng bị động Đáp án chính xác là B

Phương pháp giải quyết: Khi trong câu có động tư thể hiện sự “giải quyết/ yêu câu/ đê nghị/ ra lệnh” thì động

từ theo sau những động từ đó phải ở dạng nguyên mẫu không có “to”

a) Đối với câu điều kiện và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, thì hiện tại được dùng thay thế cho thì tương lai

If you register early, you can get a 10 percent discount

Trang 4

b) Động từ trong mệnh đề theo sau những động tư “khẳng định/ yêu cầu/ ra lệnh/ đề nghị” phải la động từ nguyên mẫu không “to”

The engineer has requested that the defective parts be replaced as soon as possible

c) Động từ trong mệnh đề theo sau những tính từ thể hiện ý nghĩa “việc…là quan trọng/ cần thiết/ thiết yếu” phải là động từ nguyên mẫu không “to”

It’s imperative that all site managers be aware of the safety guidelines

Pattern 1: Phân biệt thể bị động và thể chủ động

To apply for the position, all the requested information should be ………to the address below

A Sending C send

B Sent D sender

Phân tích: Vì “sending” và “sent” đều có thể theo sau “be” nên ta phải xem xét xem nó mang nghĩa chủ động

hay bị động Đệ xác định, ta căn cứ vào động từ trong câu Nếu động từ có túc từ theo sau thì nó phải ở “be+ V-ing”, ngược lại thì phải ở dạng bị động (be+Pii) Vậy đáp án chính xác là B

Phương pháp giải quyết: Để quyết định động từ ở hình thái bị động hay chủ động, chúng ta phải xem xét có

túc từ theo sau động từ hay không?

a) Động tư khuyết thiếu + động từ nguyên mẫu

Can receive a new-member discount

Can be received by email

b) Have + Pii

Have accepted the offer

Have been accepted by the committee

c) Be + V-ing/ Be + Pii

Be designing the new library

Be designed by the architect

Trên đây là chia sẻ về chủ điểm Bị động Đây là một chủ điểm quan trọng, các bạn cần luyện tập nhiều

Nếu có thắc mắc gì, tôi rất sẵn lòng giải đáp Sau đây là một số bài luyện tập

To-infinitive và Gerund là những chủ điểm luôn gặp trong đề thi TOEIC Test Hôm nay tôi tiếp tục chia sẻ với các bạn về 2 chủ điểm này Trước tiên sẽ là phần To-infinitive

Pattern 1: Vai trò của to-infinitive

Trang 5

……… the increasing customer demand, the company decided to expend its production line

A Meet C Meeting

B Be meeting D To meet

Phân tích: theo sau chỗ trống la một cụm danh từ (the increasing customer demand), nên ta phải điền vào chỗ

trống một động từ nguyên mẫu có “to” đóng vai trò như một trạng từ Tuy theo sau “meeting” cũng có thể là một danh từ nhưng meeting thường đóng vai trò của chủ ngũ nên ta không thể dùng ở đây Vậy đáp ứng chính xác

là D

Phương pháp giải quyết: Với câu để trống phần đầu và ngay sau đó là một cụm danh từ thì ta phải sử dụng

một “to-infinitve” đóng vai trò làm trạng từ

Vai trò của To-infinitive

a) Đóng vai trò làm trạng ngữ

To increase staff productivity, the management introduced a new incentive program

b) Dùng với chủ ngữ giả “it” va có vai trò là một chủ ngữ thật

It is up to you to decide whether to request for a transfer or not

Pattern 2: Phân biệt to-infinitive và giới từ “to”

In addition to ……….you with a thorough analysis, this business magazine has been designed to become a helpful business resource to you

A Providing C provide

B Provided D provides

Phân tích: “To” trong cụm từ “in addition to” là một giới từ nên theo sau đó phải là một đại từ hoặc danh từ Vậy

đáp án chính xác là A-providing

Phương pháp giải quyết: Bạn nên sắp xếp riêng dạng câu hỏi yêu câu phân biệt giới từ “to” với “to-infinitve” và

học thuộc nó

Những cụm từ thường dùng với giới từ “to”

Be committed to = be devoted to

Look forward to

Be subject to

Be accustomed to

In addition to

Pattern 3: Cụm từ và động từ đi chung với “to-infinitive”

……….to ensure timely delivery of your order, be sure to thoroughly check your address is correct

A Thanks C How

B According D In order

Phân tích: Cụm từ có thể đi chung với to-infinitive (to ensure) la cụm từ In order to…How to+ động từ nguyên

thể được dùng như một danh từ với ý nghĩa “cách làm…” nên không thể điền vào chỗ trống có tính chất trạng ngữ ở đây được

Phương pháp giải quyết: Hãy liệt kê những cụm từ thường đi chung với “to-infinitive” và học thuộc chúng

Trang 6

a) Những cụm từ thường sử dụng to-infinitive

Propose to do/ intend to do/ plan to do/ decide to do/ need to do/ in order to=so as to do/ have yet to do/

b) Những cụm từ bao gồm to-infinitive

Be going to do=be scheduled to do

Be likely to do

Would like to do

Be able to do

Be pleased to do=be delighted to do

In an effort to do = in an attempt to do

Be designed to do

Trên đây là chia sẻ về chủ điểm To-infinitive Nếu có thắc mắc gì, tôi rất sẵn lòng giải đáp Sau đây là một số bài luyện tập

Ngày đăng: 13/09/2014, 23:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w