1.1. Lịch sử phát triển: Cụm từ “protein đơn bào” được dùng để chỉ nguồn protein mới tìm ra từ những cơ thể đơn bào từ vi sinh vật. Thuật ngữ protein đơn bào có từ những năm 50 của thế kỷ 20 nhưng thực tế loài người đã biết sử dụng loại protein này và các chất có trong tế bào vi sinh vật từ rất lâu: làm bánh mì, sữa chua, phomat, bia bằng hoạt động sống của vi sinh vật dù không hiểu vi sinh vật là gì. Mãi đến thế kỷ 17, người ta mới biết đến vi sinh vật là một sinh vật thứ ba sau động vật và thực vật. Trước thế kỷ 20, việc sử dụng vi sinh vật trong các quá trình chế biến thực phẩm hoàn toàn mang tính truyền thống và ở điều kiện tự nhiên. Đầu những năm 1960, vi khuẩn lam Spirulina lần đầu tiên được phát hiện tại ho Tchad, Châu Phi và nhanh chóng được các nhà khoa học Pháp đưa vào nuôi đại trà tại Texcoco, Mehico. Hiện nay Spirulina được nuôi đại trà ở nhiều nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam. 1,31.2. Vai trò của protein đối với con người: Cơ thể người và động vật thường xuyên đòi hỏi cung cấp các chất dinh dưỡng có trong thức ăn để có thể tiến hành trao đổi chất, trước hết nhằm duy trì sự sống, tăng cường sinh trưởng và phát triển. Thức ăn, ngoài nước còn gồm những nhóm chất: protein, chất béo, gluxit,vitamin, muối khoáng, các chất gia vị, trong đó phần quý hiếm nhất là protein. Protein là nguồn nitơ duy nhất cho người và động vật. Trong quá trình tiêu hoá của gười và động vật, protein phân giải thành khoảng 20 axit amin thành phần, trong đó có 8 axit amin không thay thế(hoặc 9 đối với trẻ em, 10 đối với lợn và 11 đối với gia cầm cần phải có sẵn trong thức ăn. Nếu không nhận được các axit amin này cơ thể sẽ bị bệnh hoặc chết. Thiếu protein sẽ dẫn đến nhiều bệnh tật hết sức hiểm nghèo. Sản xuất SCP là nguồn protein có chất lượng cao thay thế các loại bột dinh dưỡng làm từ các hạt chứa dầu như đậu tương hoặc bột cá dành cho động vật sẽ giải quyết được 2 vấn đề: Tăng nguồn protein đậu tương, cá, và cả ngũ cốc cho dinh dưõng người Các nước Châu Âu, Nga, Nhật và một số vùng khác không trồng được đậu tương, do đó SCP sẽ giúp cho nước đó không phụ thuộc vào việc nhập khẩu protein 12. Vi sinh 2.1 Đặc điểm của vi sinh vật trong sản xuất protein đơn bào.Vi sinh vật là nguồn cung cấp thứ ăn trong tương lai vì:Khả năng sinh sản và phát triển nhanhHàm lượng protein cao (20 80%), thành phần cân đối và đầy đủDễ điều khiển chất lượng bằng cách thay đổi điều kiện nuôi cấy hoặc tác động vào hệ gene.Chủ động trong sản xuất , ít chiếm diện tích.Các vi sinh vật trong sản xuất protein đơn bào 8:Nấm mốc Aspergilus fumigatus Aspergilus niger Rhizopus cyclopiumNấm men Saccharomyces cerevisae Candida tropical Candida utilisTảo Spirunila sps Nấm mốc Nấm menChlorella pyrenoidosa Chondrus crispus Vi khuẩn Pseudomonas fluroescens Lactobacilus Bacilus megateriumTảo Vi khuẩn Hình 1: Các loài vi sinh vật Bảng 1: Hàm lượng protein trong một số loài vi sinh vật 8,9Các loại tảo được sử dụng phổ biến trong sản xuất protein đơn bào:Chlorera Spirunila Scenedesmus Vì chúng có những ưu điểm sau:1)Giá trị dinh dưỡng cao và có khả năng ứng dụng rộng rãi.2)Cho đến nay chưa tìm thấy loại độc tố nguy hiểm nào trên các loại tảo trên.3)Có diệp lục nên có khả năng tự dưỡng. 4)Kích thước tế bào lớn, thuận lợi thu nhận cũng như số lượng sinh khối. 5)Không bị vius tấn công, môi trường nuôi cấy đơn giản. 6)Có khả năng làm sạch nguồn nước bẩn, giữ vệ sinh môi trường. 7)Tham gia quá trình cố định ni tơ trong không khí.
Trang 1www.trungtamtinhoc.edu.vn
Đề tài: sản xuất protein đơn bào
Nhóm sinh viên th c hi n ự ệ
Trang 2Kết luận
Tổng quan chung
Giới thiệu về SCP
Giới thiệu về tảo Spirulina Kết quả Nghiên cứu để nâng cao sinh khối của tảo Quy trình công nghệ nuôi và thu sinh khối tảo
Trang 3A giới thiệu
1 lịch sử phát triển
2 Vai trò của Protein
Trang 4Vi khuẩn
nấm men Tảo
Nấm mốc
xạ khuẩn
B Nội dung
I Vi sinh vật
Trang 5II Giới thiệu về tảo PIRULINA
Trang 6III Các đặc điểm
Họ:
Oscillatoriaseae
Lớp:
Hormogoiophyceae
Ngành: Cyanophyta
Chi: Spirulia
Bộ: Oscillatoriales
1 Phân loại 2 Phân bố
Trong tự nhiên
Trên thế giới
Ở Việt Nam
Trang 73 Hình thái và cấu tạo:
3.1 Hình thái 3.2 cấu tạo
Trang 84 Điều kiện sinh trưởng
Ca2+,Fe2+,Cl-,… K+, Na+, Mg+
ánh sáng, nhiệt độ,…
pH, áp suất thẩm thấu
Chất ức chế, kích thích,…
Cacbon, ni tơ, nguyên tố vi lượng Các dưỡng
chất
điều kiện lý hoá Các chất khoáng
Trang 94.1 Sinh trưởng và sinh sản
Text in here
Trang 10Ánh sáng
5.Nghiên cứu cụ thể để nâng cao
hoạt lực, năng suất của Spirulina
nghiên cứu sự phát triển của S platensis trong MLW bằng việc bổ sung dinh
dưỡng-hàng loạt urê và natri bicarbonate chủ yếu với mục đích giảm phí sản xuất
chủng S platensis LEB-52
môi trường Zarrouk
ở 30o C ;độ rọi 1,9 · 10 lux 3
và trong 12 h sáng / tối
4
1
2
3
chưa bổ sung nước angueira
Lagoon (MLW)
4
Trang 11C phương pháp sản xuất
1.1 Các giống tảo
sử dụng nuôi cấy
Chọn Spirulina với những sợi nhỏ xoắn
cân đối đế thu hoạch
Spirulina phải chứa ít
nhất 1 % axit a - linoleic tính theo trọng
lượng chất khô
1.2 Yêu cầu chủng nuôi cấy
Spirulina platensis
Spirulina maxima
Về mặt sinh học
Về mặt công nghệ
Khi sử dụng các chủng
vi sinh vật vào sản xuất
ở qui mô lớn cần có sự tuyển chọn các chủng giống tảo có đặc điểm phù hợp với việc nuôi trồng cho năng suất cao
Trang 12Tảo giống phải
đạt độ thuần
khiết cao, trong
quá trình nuôi
cần hạn chế sự
phát triển của
các loài tảo
tạpTỷ lệ cấy
giống thường
theo tỷ lệ 1/10
theo thể tích ,
Việc chủ động về tạo giống tảo là yêu cầu cần thiết cho sản xuất.giúp giảm chi phí mua giống và chủ động công việc của
mình Việc giữ giống cần có một phòng thí nghiệm nhỏ với các dụng
cụ tối thiểu
1.K2HPO4 0,5 CaCl2.2H2O 0,04
2.NaNO3 2,5 FeSO4.7H2O 0,01
3.K2SO4 1 EDTA 0,08
4.NaCl 1 NaHCO3 16,8
5.MgSO4.7H2O 0,2 Vi lượng A5 1ml
* Chọn giống Giữ và nhân
giống
Môi trường nhân
giống tảo
1.3 Nhân giống
Trang 135 Hệ thống nuôi tảo
-Quang hợp chỉ dựa vào
nguồn ánh sáng mặt trời.
-Hệ thống chịu nhiều tác
động bởi thời tiết
-Ít trang thiêt bị hiện đại
-Năng suất thấp
-Quang hợp dựa vào nguồn ánh sáng nhân tạo và tự nhiên.
-Hệ thống không chịu tác động bởi thời tiết
-Nhiều trang thiết bị hiện đại -Cho năng suất cao
Trang 147.Quy trình nuôi, thu sinh khối
ThemeGallery is
a Design Digital Content &
Contents mall developed by Guild Design
Inc.
Title in here
Trang 158.Phương pháp thu hoạch
Ly tâm,
lắng đọng
Kết tụ, tuyển nổi Tự kết tủa Lọc ly tâm+
trọng lực
Trang 169.Kết luận
phương pháp
năng suất
Trang 17Thank You!