CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PROTEIN ĐƠN BÀO TỪ NẤM MEN... Khái quát về protein đơn bào và tính cấp thiết của công nghệ sản xuất protein đơn bào.. • Protein đơn bào single-cell protein – scp là th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CÔNG NGHỆ PROTEIN VÀ
ENZYME
• GIẢNG VIÊN: NGUYỄN THỊ LỆ THỦY
Trang 3CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PROTEIN
ĐƠN BÀO TỪ NẤM MEN
Trang 4NỘI DUNG
• 1 Khái quát về protein đơn bào và tính cấp thiết của công nghệ sản xuất protein đơn bào.
• 2 Các giai đoạn chính sản xuất protein đơn bào
• 3 Quy trình công nghệ thu protein từ nấm men
• 4 Yêu cầu về thành phẩm và ưu,nhược điểm của thành phẩm
Trang 51.1 KHÁI QUÁT VỀ PROTEIN ĐƠN BÀO
• Protein là những đại phân tử được tạo
thành từ các đơn phân acid amin,
chúng kết hợp với nhau tạo thành một
mạch dài nhờ liên kết peptide Các
chuỗi này có thể xoắn cuộn hoặc gấp
theo nhiều cách để tạo thành các bậc
cấu trúc không gian khác nhau của
protein.
Trang 6• Protein đơn bào (single-cell protein – scp) là thuật ngữ thường dùng để
chỉ phần protein thu được trong sinh
khối khô của các tế bào hoặc tổng lượng protein tách chiết được từ môi trường nuôi cấy vi sinh vật, được sử dụng làm nguồn thức ăn cho con người hay nguồn thức ăn chăn nuôi
• Phân biệt với protein đa bào thu được từ động vật và thực vật
Trang 71.2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
PROTEIN ĐƠN BÀO.
• Hiện nay lượng lương thực, thực phẩm trên Thế Giới chỉ đủ để cung cấp 2/3
lượng protein nhu cầu cho con người Hiện nay, ở Việt Nam chỉ cung cấp được
khoảng 40g Pr/ngày/người Thậm chí có những quốc gia chỉ cung cấp 3-20g Pr/
ngày/người.
• Vì vậy, công nghệ sản xuất protein đơn bào giải quyết vấn đề thiếu hụt trên Thế
Giới Cơ sở khoa học của giải pháp này là lợi dụng sự phát triển nhanh chóng của
vi sinh vật và sự phong phú về protein và acid amin trong tế bào vi snh vật làm
nguồn thức ăn cho con người và gia súc
Trang 8HIỆU SUẤT SINH TỔNG HỢP PROTEIN Ở CÁC
ĐỐI TƯỢNG KHÁC NHAU
Các loài (1000kg) Sản lượng protein/ngày
Trang 92 CÁC GIAI ĐOẠN CHÍNH SẢN XUẤT
PROTEIN ĐƠN BÀO
Trang 102.1: NGUYÊN LIỆU ( GIỐNG SẢN XUẤT):
Tuyển chọn: theo các yêu cầu
• Có khả năng tạo thành sản phẩm có năng suất cao trong quá trình lên men
• Có thể tổng hợp đầy đủ các axit amin cần thiết
• Các vi sinh vật phát triển nhanh, sản sinh một lượng lớn sinh khối một
cách ổn định
• Cùng với thời gian chủng sản xuất phải bảo tồn được các đặc tính sinh
hóa ban đầu
• Không có độc tố và phải được động vật đồng hóa tốt
• Dễ tách khỏi môi trường khi xử lý, thu sản phẩm
• Có sức bền cao và chịu được điều kiện nuôi cấy không vô trùng
Trang 11
2.2 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG:
• Phải phù hợp với sự phát triển và nhu cầu
sinh lý của chủng vsv
• Môi trường phải có đầy đủ nguồn thức ăn:
các nguyên tố đa lượng, các nguyên tố vi
lượng, các chất kích thích sinh trưởng
• Tùy thuộc môi trường lên men rắn hay lỏng,
thành phần môi trường lên men mà tiến hành
pha chế môi trường sao cho phù hợp với
từng loại vi sinh vật.
Trang 12
2.3 XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG
• PHƯƠNG PHÁP LỌC : • PHƯƠNG PHÁP NHIỆT ĐỘ:
Trang 132.4 QUÁ TRÌNH LÊN MEN:
• Lên men bề mặt: là phương pháp
nuôi cấy vsv trên bề mặt môi trường lỏng và rắn
• Lên men chìm :VSV được nuôi cấy
trên bề mặt môi trường dịch thể, chúng phát triển theo chiều sâu môi trường
Trang 142.5 TÁCH SINH KHỐI :
• Phá vỡ tế bào hoặc mô bằng một trong các
phương pháp sau: liên tục lặp lại quá trình
làm đông nhanh và rã đông nhanh
(sonication), lọc hoặc thẩm thấu bằng các
dung môi hữu cơ
• Cột sắc ký được dùng để thu các sản phẩm
tinh chế
• Ly tâm để phân tách hoàn toàn protein ra
khỏi hỗn hợp tế bào và ADN
Trang 152.6 XỬ LÝ VÀ TINH SẠCH PROTEIN:
CÁC PHƯƠNG PHÁP :
• Phương pháp kết tủa và hòa tan:
• Phương pháp siêu ly tâm
• Phương pháp tinh sạch protein
Trang 163 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THU PROTEIN TỪ NẤM MEN
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NẤM MEN
• Nấm men là tên chung để chỉ nhóm nấm
có cấu tạo đơn bào, sinh sản bằng
cách nảy chồi Nấm men không có diệp
lục và không thể sử dụng năng lượng mặt
trời, vì vậy chúng dinh dưỡng bằng các
hydratcacbon, các hydrocacbua, trước hết
là đường.
Trang 17• Trong tế bào nấm men có chứa hầu hết các chất cần thiết cho sự sống (protein, gluxit, lipit, các enzim, các vitamin, các axit
nucleic, các chất khoáng)
Trang 183.2 NGUỒN DINH DƯỠNG
• Nấm men rất giàu protein(40-60%) và vitamin, đặc biệt là các vitamin nhóm B
• Sinh khối nấm men chứa khoảng 20-25% chất khô, trong đó cacbon chiếm 50%, nito 7-10%, hidro 5-7%, oxy 25-30%, các nguyên tố vô cơ 5-10%, ngoài ra còn có một số nguyên vi lượng khác.
45-• Hàm lượng protein tùy thuộc vào từng chủng nấm men và thành phần, điều kiện nuôi cấy dao động trong khoản 40-60%
• Protein của nấm men gần giống protein của động vật chứa khoảng 20 acid amin cần thiết, thành phần acid amin của nấm men cân đối hơn so với lúa mì và các hạt ngũ cốc khác
Trang 193.3 PROTEIN THU ĐƯỢC TỪ NẤM MEN
• Feedkind là nguồn protein sinh học, có nguồn gốc từ
nấm men Được sản xuất bởi công ty calysta – một
công ty chuyên về công nghệ sinh học hàng đầu ở
mỹ.
• Feedkind là sản phẩm từ quá trình lên men tự nhiên
của nấm men mytheloccous Quá trình này xảy ra
trong các tế bào nấm men, chúng sử dụng và chuyển
hóa methane thành protein và nước Feedkind có hàm
lượng đạm từ 70-72%, 10% chất béo, ít tro và chất
xơ,rất dễ sấy khô và ép viên.
Trang 203.4 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THU PRO TỪ
NẤM MEN
a) Nhân giống
• Mục đích: đây là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình nuôi cấy mở rộng nhằm làm tăng dịch nấm men giống sau mỗi chu kỳ nuôi cho đến khi đủ lượng giống cần thiết cho quá trình sản xuất
Trang 21b) Phương pháp thực hiện
Nuôi cấy nhân giống đầu tiên được thực hiện trong phòng thí nghiệm:
• Giống được nuôi cấy trên ống nghiệm thạch nghiêng rồi cấy
chuyền vào ống nghiệm 20ml chứa 10ml môi trường nuôi cấy đã
• Sau khoảng thời gian trên thì ta lần lượt cấy vào bình tam giác và trong các thiết bị lớn hơn, cho đến khi được 100L thì ta chuyển sang giai đoạn nhân giống ở chế độ phân xưởng.
Trang 22 Nhân giống trong giai đoạn phân
được 100 m3
Trang 23Tạo đúng thương phẩm
Tinh chế, sấy
Bảo quản
Trang 244 YÊU CẦU VỀ THÀNH PHẨM VÀ ƯU,NHƯỢC
ĐIỂM CỦA THÀNH PHẨM
Trang 254.1 Yêu cầu thành phẩm.
Màu sắc: xám sáng, trứng sữa cho đến nâu tối
Mùi vị: đặc trưng của nấm men, không có mùi lạ
Có đầy đủ VTM: B1 ≥ 10mg/kg, B2 ≥ 30mg/kg, B3 ≥ 300mg/kg
Tỷ lệ tiêu hóa protein ≥ 75 -80%
Giá trị sinh học của protein ≥ 55%
Thành phần Hàm lượng
(% chất khô)
Trang 26Các acid amin không
thay thế
Hàm lượng (% protein tổng)
Trang 274.2 ỨNG DỤNG CỦA THÀNH PHẨM.
Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm
Trang 28ỨNG DỤNG TRONG Y HỌC ỨNG DỤNG TRONG MỸ
PHẨM
Trang 29• ƯU ĐIỂM:
chất thải)
lượng tốt
Trang 31CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG
NGHE