1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo hash injection

85 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo hash injection

Trang 1

Báo cáo Hash Injection

Thành viên :

Phạm Minh Lộc Đào Văn Tú

Đỗ Hồng Phúc Nguyễn Ngọc Cương

Trang 3

Windows Hash

 Khi ta tạo một password cho một tài

khoản,password sẽ không được lưu trữ trong hệ

thống dưới dạng clear text Việc lưu password dưới dạng clear text không phải là một ý tưởng hay bởi vì nếu một người nào đó truy xuất được tới file

password thì sẽ biết được mọi tài khoản lưu trong

hệ thống.

 Nhưng có một điều là nếu không có password trên

hệ thống thì không thể chứng thực một user login

Trang 4

 Xung quanh vấn đề này,những người phát

triển hệ thống đã hash password với một one way hash và lưu nó trên hệ thống.khi một

người log in,password nhập vào sẽ được

hash và đem kết quả so sánh với giá trị hash

đã được lưu trữ,nếu đúng thì sẽ cho phép

log in

Trang 5

 Một one way hash là một hàm chuyển đổi

một input text string thành một output text

string duy nhất,tuy nhiên bởi vì là hàm một

chiều nên khi nhận vào output string sẽ

không có hàm nào chuyển ngược lại input

string ban đầu.chỉ có một cách duy nhất là

thử tất cả các input string có thể cho đến khi được output string đúng với output string cần tìm

Trang 6

 Với lý do đấy nên nếu một hacker chiếm lấy được hash database họ cũng không thể ngay lập tức sử dụng nó để break hệ thống bởi vì password trước tiên cần phải được

crack.nếu một password đủ dài và phức tạp

nó có thể khiến cho hacker mất rất nhiều thời gian để crack ( hàng triệu năm đối với một

password tốt)

Trang 8

LanManager (LM)

LAN Manager là một trong những định dạng mà Microsoft

LAN Manager và Microsoft Windows phiên bản trước để sử dụng Windows Vista để lưu trữ các mật khẩu người dùng có ít hơn 15 ký tự.Đây là loại băm là loại duy nhất của mã hóa được

sử dụng trong Microsoft LAN Manager,vì thế mà có tên LM,

và phiên bản của Windows đến Windows Me Nó cũng được

hỗ trợ trong nhiều phiên bản Windows gần đây cho tương thích,mặc dù trong Windows Vista và sau đó nó một cách rõ ràng phải được kích hoạt để sử dụng như nó bị tắt theo mặc định.

Trang 9

LanManager (LM)

 LM là cơ chế băm mật khẩu lâu đời nhất và kém an toàn nhất của Windows Mật khẩu được chia thành hai khối 7 ký tự Mỗi chuỗi băm một cách độc lập và nối 2 chuỗi băm lại Kết quả là một kẻ xâm nhập chỉ cần crack hai chuỗi băm 7 ký tự này và chỉ cần xem xét các ký tự hoa, số, và các ký hiệu để phá vỡ mật khẩu Điều này là rất dễ dàng để làm bằng cách sử dụng công nghệ ngày nay Cơ chế được sử dụng cho Window 3.1/95/98

 Một khó khăn với LM như: về mặt xác thực là băm được gửi qua mạng với cơ chế mã hóa thấp khi làm một tên đăng nhập vào hệ thống mạng Cơ chế này làm cho nó có thể nắm bắt được chuỗi băm bằng cách sniffing mạng

Trang 10

NT Lan Manager (NTLM)

người dùng với MD4 Đây là một băm mạnh hơn nhiều so với LM, cho phép sử dụng của tập ký tự Unicode, và nó không được chia thành ngắn hơn

Để tăng thêm an ninh, đăng nhập với NTLMv1 là

ta có thể thiết lập cho chuỗi không bao giờ được gửi qua mạng

Trang 12

NT Lan Manager 2 (NTLMv2)

an toàn hơn nhiều để xác thực người nào đó qua mạng

 Chiều dài chuỗi băm dài hơn nhiều

dùng MD4(NTLMv1), HMAC-MD5(NTLMv2)

Trang 13

 Microsoft đã thông qua Kerberos như giao thức xác thực ưa thích cho Windows 2000 và Windows 2003 Active Directory domains.Kerberos thường được sử dụng khi một khách hàng thuộc về một miền Windows Server, hoặc nếu một mối quan hệ tin cậy với một miền Windows Server được thiết lập bằng cách khác (như Linux để xác thực Windows AD)

 NTLM vẫn được sử dụng trong các tình huống sau đây:

-Các khách hàng được chứng thực vào một máy chủ sử dụng một địa chỉ IP.

-Các khách hàng được chứng thực vào một máy chủ mà thuộc

về một khu rừng khác nhau Active Directory, hoặc không thuộc về một miền

-Không tồn tại tên miền Active Directory (thường được gọi là

"nhóm làm việc" hay "peer-to-peer")

-Trong trường hợp một tường lửa nếu không sẽ hạn chế các cổng yêu cầu của Kerberos (trong đó có một số khá)

Trang 14

Kerberos

Kerberos là một giao thức mật mã dùng để xác thực

trong các mạng máy tính hoạt động trên những đường truyền không an toàn Giao thức Kerberos có khả

năng chống lại việc nghe lén hay gửi lại các gói tin cũ

và đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu Mục tiêu khi thiết kế giao thức này là nhằm vào mô hình chủ -

khách(client-server) và đảm bảo nhận thực cho cả hai

chiều.

 Giao thức được xây dựng dựa trên mật mã đối xứng

và cần đến một bên thứ ba mà cả hai phía tham gia

giao dịch tin tưởng

Trang 15

 Kerberos authentication dùng một server trung tâm để kiểm tra việc xác thực user và cấp phát thẻ thông

hành(service tickets )để user có thể truy cập vào tài

nguyên.kerberos là một phương thức rất an toàn trong authentication bởi vì chúng dùng cấp độ mã hóa rất

mạnh Kerberos cũng dựa trên độ chính xác của thời gian xác thực giữa Server và Client Computer, do đó cần đảm bảo có một time server hoặc authenticating servers được đồng bộ time từ các Internet time server Kerberos là nền tảng xác thực chính của nhiều OS như Unix, Windows

Trang 18

 Để có tương thích với các hệ thống Windows cũ hơn, hầu hết các hệ thống mới đều có tất cả các cơ chế xác thực như trên.LM được kích hoạt để cho phép kết nối Windows với nhóm làm việc,

Windows 95 và Windows 98 Nếu bạn không phải chia sẻ một mạng lưới với các hệ thống này, bạn không cần nó và nó phải được vô hiệu hoá

để kiểm soát được các phiên bản LanMan của một

hệ thống có được chấp nhận hay không

Trang 19

Nguyên lý xác thực

Trang 20

Cached Credentials

tính nào đó trong miền thì password khi nhập vào sẽ được hash và cache lại trên máy tính đó

Registry tại

HKEY_LOCAL_MACHINE\SECURITY\CACH

E với các giá trị tương ứng là NL$1,NL$2 …chứa thông tin các user đã logon trước đó

Trang 21

 Cached Credentials sẽ được sử dụng khi

một domain controller không hoạt động và

dùng để xác nhận một password,khi một user cung cấp một password để logon vào domain thì password đó sẽ được hash và đem so

sánh với giá trị hash của password đã được lưu trước đó trong cache,nếu đúng thì user

đó sẽ được phép log on,còn ngược lại thì

không

Trang 22

Hash Dumpers

NTLM hash từ SAM Database (là một phần của registry dùng để quản lý các thông tin bảo mật)

được lưu trữ trong hệ thống từ những lần đăng nhập trước đó

Trang 23

 Để nâng cao tính bảo mật thì file SAM sẽ

được mã hóa nhưng hầu hết các hash

dumpers biết làm thế nào để giải mã nó

dumper thì cần đến các user đặc quyền như administrator

Trang 24

Demo 1_Mô hình Domain

Trang 25

Mô hình g m 3 máy ồ

domain

với máy 1,2 nhưng không join vào domain

Trang 26

Mô t quá trình t n công ả ấ

username và password của tài khoản admin cục bộ trên máy Client có thể mạo danh bất

kì tài khoản user domain nào log on vào máy Client để truy xuất đến domain controller lấy

dữ liệu về mà không cần username và

password của tài khoản đó

Trang 27

Đi u ki n tiên quy t ề ệ ế

password tài khoản admin cục bộ trên máy Client

Trang 28

Các Tools c n dùng ầ

Trang 29

trình quản lý từ xa giống Symantec's PC

Anywhere

tương tác dòng lệnh trên remote systems

Trang 30

 psexec [\\computer[,computer2[, ] | @file][-u user [-p psswd]][-n s][-l][-s|-e][-x][-i [session]][-c [-f|-v]][-w directory][-d][-<priority>][-a n,n, ] cmd [arguments]

accout

để thưc thi

Trang 31

domain credentials, ngoài ra nó còn có thể lấy ra LSA, Wireless, và Active logon

sessions

system,để chạy nó trên một remote system thì cần ta cần sử dụng thông qua psexec

Trang 32

 gsecdump [options]

 options:

-h [ help ] show help

-a [ dump_all ] dump all secrets

-l [ dump_lsa ] dump lsa secrets

-w [ dump_wireless ] dump mircosoft

Trang 33

cabcc:fa1d701b2YYYYYYYYYYYYYYYY71 5b5::: run cmd.exe

Trang 34

 Tại máy Hacker dùng psexec để chạy chương trình gsecdump.exe từ xa trên máy Client

Trang 35

 Chương trình gsecdump sẽ lấy ra toàn bộ cached credentials được lưu trên máy

workstation

Máy Client có tài khoản admin cục bộ là administrator và password là 123

Trang 36

 Dùng msvctl để đăng nhập với quyền của userdomain3 thông qua giá trị hash của nó

Trang 37

 Cửa sổ cmd với quyền hiện tại của userdomain3

Trang 38

 Map 1 thư mục chia sẽ trên server về ổ đĩa bất kì

Xem các thư mục chia sẽ trên máy DC

Sử dụng lệnh net use để map thư mục share về thành ỗ đỉa cục bộ

Trang 39

 Tùy theo quyền của userdomain3 trên thư

mục chia sẽ mà ta có quyền tương ứng với ổ đĩa map về

Tạo thư mục tailieu trong ổ đĩa Z

Trang 40

 Chạy lại msvctl với quyền của user

admindomain (thuộc nhóm DomainAdmin của miền)

Trang 41

 Lúc này với quyền của user admindomain ta có thể map ổ đĩa C: trên máy server về

Di chuyển đến thư mục chứa các tools

Trang 42

 Thực hiện lệnh gsecdump -s để lấy ra toàn

bộ giá trị hash của các user lưu trong AD

Trang 43

Với quyền hiện tại của admindomain ta không cần nhập username và password của máy Domain

Controller

Trang 44

 Ta cũng có thể tạo user trên máy server

Trang 45

T o 1 backdoor trên máy domain ạ

controller

làm ổ đĩa cục bộ (ổ đĩa i )

i( lúc này trên máy DC cũng sẽ xuất hiện file netcat tại thư mục share )

netcat trên máy DC

Trang 46

 Copy netcat lên máy domain controller

Copy netcat vào thu muc fileserver trên DC

Trang 47

 File nc.exe( netcat) đã được copy trong thư mục fileserver trên may DC

Trang 48

 Dùng psexec để chạy chương trình netcat trên máy DC

Mở port 3333 trên máy DC

Trang 49

 Từ máy Hacker dùng netcat truy cập vào port

3333 trên máy DC

Trang 50

 Hacker có thể thực hiện các thao tác như trên máy DC

Trang 51

 Hoặc ta cũng có thể telnet đến máy DC với port 3333

Trang 52

 Cửa sổ telnet hiện ra,từ đây ta cũng có thể thực hiện toàn bộ thao tác trên máy DC

Trang 53

 Tại máy DC dùng lệnh netstat để xem các kết nối trên máy tính

Trang 54

 Ta thấy port 3333 hiện đang lắng nghe

Port 3333 đang được lắng nghe trên máy DC

Trang 55

Cách phòng ch ng ố

cách tốt nhất là ta tắt cached credential trên máy đăng nhập để hacker không thể lấy ra

hash của các user domain đã đăng nhập

trước đó

cách

Trang 56

 Để disable cached trên các máy cụ thể trong domain thì ta thực hiện trên máy đó.

Trang 57

 Giá trị từ 0-50 ở đây có nghĩa là số lượng

user logon mà máy sẽ cached lại

 Để disable thì ta chỉ cần chỉnh value về giá trị 0

Trang 58

 Để disable cached trên toàn bộ các máy

trong domain thì ta tùy chỉnh policy trên máy domain controller

Trang 60

Gi i Thi u v m t s tools ớ ệ ề ộ ố

Injection

Whosthere

Trang 61

 Công cụ này sẽ liệt kê ra danh sách phiên

đăng nhập của người

dùng(user:domain:mảng băm LM và NT )

ở quyền Admin của máy đang chạy

người quản trị viên đăng nhập vào máy chủ

bị xâm nhập của máy để bàn từ xa.tại điểm

đó chỉ cần bạn chạy whosthere.exe là sẽ

thấy (user:domain:NTLM)

Trang 62

Iam

Trang 63

 Cấu trúc câu lệnh của tool Iam Là:

 Iam.exe -r cmd.exe –b –h username:Domain hay tên địa chỉ Ip của máy đích( \\192.168.1.1):NT:LM

Trang 64

 Chương trình này sẽ

dùng(user:domain:NTLM) đăng nhập vào

domain dưới quyền của user mà bạn băm ra được từ Whosthere ở trên

lệnh dưới quyền của user mà bạn đăng nhập

chia sẽ và map nó về.sử dụng file chia sẻ đó dưới quyền của user mà bạn đăng nhập

Trang 65

 -D:Enable sửa lỗi thông tin

Option

Trang 69

SMBRelay man-in-the-middle

Trang 70

 Là một máy chủ SMB có thể thu thập các thông tin phân tách về đối tượng sử dụng và mật khẩu từ luồng thông tin SMB đi tới

tấn công MITM

Trang 71

SMBRelay option

 /D num - Set debug level, current valid levels: 0 (none), 1, 2 Defaults to

0

 /E - Enumerates interfaces and their indexes

 /IL num - Set the interface index to use when adding local IP addresses

 /IR num - Set the interface index to use when adding relay IP addresses Defaults to 1 Use /E to display the adapter indexes

 /L[+] IP - Set the local IP to listen on for incoming NetBIOS connections Use + to first add the IP address to the NIC Defaults to primary host IP

 /R[-] IP - Set the starting relay IP address to use Use - to NOT first add each relay IP address to the NIC Defaults to 192.1.1.1

 /S name - Set the source machine name Defaults to CDC4EVER

Trang 72

SMBRelay man-in-the-middle Scenario

Trang 73

Thiết lập mộ máy chủ SMBRELAY

giản Bước đầu tiên là chạy công cụ SMBRelay

bằng khóa chuyển đổi liệt kê để xác định một giao diện vật lí thích hợp mà trên đó ta có thể chạy

thiết bị nghe:

 C:\ > smbrelay /E

Trang 74

 Theo như ví dụ, giao diện với index2 là thích hợp nhất để ta lựa chọn vì nó là

một bảng vật lí có thể tiếp cận được từ một hệ

thống từ xa

Trang 75

 Ta phải khởi chạy máy chủ khéo léo trên các hệ thống Windows

2000 vì các hệ điều hành sẽ không cho phép các quá trình khác kết nối cổng SMB TCP 139 khi mà hệ điều hành đang sử dụng cổng này Một cách khắc phục đó là tạm thời vô hiệu hóa cổng TCP 139 bằng cách kiểm tra Disable NetBIOS trên TCP/IP, cụ thể là ta lựa chọn Properties of the appropriate Local Area Connection, tiếp đó là Properties of Internet Protocol , nhấp vào nút Advanced, và tiếp đó chọn nút radio thích hợp trên WINDS tab,rồi chọn disble NETBIOS over TCP/IP Khi đã thực hiện xong,SMBRelay có thể kết nối TCP 139

Trang 77

 Nếu như vô hiệu hóa TCP 139 không phải là một lựa chọn duy nhất thì kẻ tấn công phải tạo ra một địa chỉ IP ảo để dựa vào đó chạy máy chủ SMB giả Thật may mắn, SMBRelay cung cấp tính

năng tự động giúp thiết lập và xóa các địa chỉ IP

ảo sử dụng một khóa chuyển đổi lệnh đơn giản, /L+ ip_ address

 C:\ > smbrelay /IL 2003 /IR 20003 /L+

192.168.30.54 /R- 192.168.30.54

Trang 79

 Tiếp theo SMBRelay sẽ bắt đầu nhận những thỏa thuận vùng SMB Khi một máy khách nạn nhân thỏa thuận thành công một vùng SMB, sau đây trình tự SMBRelay thực hiện:

Trang 81

-Máy chủ SMB bắt được user va password hash của máy Victim

-Nhưng chuỗi hash này đã được mã hóa

-Ta chỉ có thể dùng những phần mền Crackpass để bẻ khóa : Lpocrack

Trang 82

 Nhưng đó không phải chức nang chinh của SMBRELAY ,hiện nay ta có thể xâm nhập máy khách chỉ bằng việc kết nối đơn giản qua điạ chỉ chuyển tiếp Dưới đây là những biểu hiện của nó:

C:\>net use * \\192.168.30.54\c$

Drive E: is now connected to \\192.168.30.130\c$

The command completed successfully

C:\>dir e:

Volume in drive G has no label

Volume Serial Number is 44FO-BFDD

Directory of G:\

12/02/2000 10:51p <Dir> Documents and settings

12/02/2000 10:08p <Dir> Inetpub

05/25/2001 03:47a <Dir> Program Files

05/25/2001 03:47a <Dir> WINNT

0 File(s) 0 bytes

4 Dir(s) 44,405,624,832, bytes free

Trang 83

 Khi sử dụng SMBRelay thường phát sinh một số vấn đề Một lần thử kết nối từ một địa chỉ IP của nạn nhân đã cho và không thành công, tất cả các lần thử khác từ địa chỉ đó đều phát sinh lỗi đó (lỗi này là do thiết kế chương trình) Bạn cũng có thể gặp khó

khăn này ngay cả khi sự điều chỉnh ban đầu đã thành công nhưng bạn nhận được một thông tin như: "Login failure code:

0xC000006D." Khởi động lại SMBRelay giảm bớt những khó khăn đó (chỉ cần kích phím CTRL-C để dừng lại) Ngoài ra, bạn cũng có thể thấy sự kết nối sai từ bộ phận điều hợp Loopback

Trang 84

 SMBRelay có thể không ổn định và kết quả không phải lúc

nào cũng đúng hoàn toàn, nhưng đã thực hiện thành công, đó

rõ ràng là một đợt tấn công phá hoại Máy trung tâm đã tiếp

cận hoàn toàn với tài nguyên của máy chủ đich mà không cần nhấc một ngón tay

Đương nhiên, khó khăn chủ yếu ở đây là: trước hết phải thuyết phục máy khách bị tấn công xác nhận với máy chủ MITM, tuy nhiên, chúng tôi đã bàn bạc một số phương pháp để giải quyết khó khăn này Ta có thể gửi cho máy khách bị tấn công một tin nhắn e-mail xấu với một siêu liên kết đã được gắn sẵn với địa chỉ của máy chủ MITM SMBRelay Hoặc thực hiện một tấn công độc hại ARP trống lại toàn bộ một mảng nào đó Làm

cho toàn bộ hệ thống trên phần đó phải xác nhận thông qua

máy chủ MITM bất hợp pháp

Ngày đăng: 09/10/2014, 22:31

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w