Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì có thể nói hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu.Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp củng cố lại các kiến thức đã học tr
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN.
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU.
Trong cuộc sống chúng ta có thể bắt gặp những hệ thống truyền động ở khắp nơi và có
Trang 3thể nói nó đóng vai trò nhất định trong cuộc sống cũng như trong sản xuất Đối với các hệ thống truyền động thường gặp thì có thể nói hộp giảm tốc là một bộ phận không thể thiếu.
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn Nguyên Lý Máy, Chi Tiết Máy, Vẽ Kỹ thuật Cơ khí,… và giúp sinh viên có cái nhìn tổng quan về việc thiết kế cơ khí Công việc thiết kế hộp giảm tốc giúp chúng ta hiểu
kỹ hơn và có cái nhìn cụ thể hơn về cấu tạo cũng như chức năng của các chi tiết cơ bản nhưbánh răng, ổ lăn,…Thêm vào đó trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổ sung và hoàn thiện kỹ năng vẽ hình chiếu với công cụ AutoCad, điều rất cần thiết với một kỹ sư cơ khí
Trong quá trình hoàn thành do kinh nghiệm và kiến thức thực tế còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót Em kính mong sự chỉ bảo của các thày, cô để đồ án này được hoàn thiện tốt hơn
Để hoàn thành được đồ án này, chúng em chân thành cảm ơn sự sự giúp đỡ tận tình của thày Đỗ Xuân Phú cùng các thày, cô trong khoa Cơ khí đã tận tình chỉ dẫn chúng em hoàn thành đồ án môn học này
Tp HCM, ngày 10 tháng 6 năm 2011.SVTH: 1 Lương Đình Nam
2 Đặng Minh Dương
ĐỀ TÀI.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG THÙNG TRỘN.
Trang 4Hệ thống dẫn động thùng trộn gồm:
1- Động cơ điện 3 pha không đồng bộ;
2- Nối trục đàn hồi ;
3- Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục;
4- Bộ truyền xích ống con lăn;
Trang 5I Tìm hiểu truyền động cơ khí trong máy.
Thiết kế hệ thống dẫn động thùng trộn đảm bảo yêu cầu công suất trên trục là 10kW, số vòng quay trên trục thùng trộn là 40 vòng/phút, thời gian phục vụ là 6 năm, quay một chiều, làm việc một ca, tải trọng va đập nhẹ (một năm làm việc 300 ngày, một ca 8 giờ) Chế độ tải trọng cho như hình sau:
Với: T1 = T; T2 = 0,75T; t1 = 28s; t2 = 12s
Để thỏa mãn yêu cầu trên ta sử dụng hộp giảm tốc đồng trục
Trang 6này có đặc điểm là đường tâm của trục và và trục ra là trùng nhau Do đó có thể giảm bớt chiều dài hộp giảm tốc, giúp cho việc bố trí cơ cấu gọn gàng Tuy nhiên khi sử dụng hộp giảm tốc đồng trục ta nên chú ý đến một số khuyết điểm của nó:
Khả năng tải của cấp nhanh không dùng hết vì tải trọng tác dụng vào cấp chậm lớnhơn cấp nhanh trong khi
khoảng cách của hai trục bằng
nhau
Phải bố trí các ổ của các trục
đồng tâm bên trong hộp giảm
tốc, làm phức tạp kết cấu gối
đỡ và gây khó khăn cho việc
bôi trơn các ổ này
Khoảng cách giữa các gối đỡ
của trục trung gian lớn nên muốn đảm bảo trục đủ bền và đủ cứng phải tăng đườngkính trục
II Xác định công suất động cơ và phân phối tỉ số truyền.
1 Xác định tải trọng tương đương.
2 Xác định công suất cần thiết cho động cơ.
2.1 Hiệu suất chung của hệ thống
Trang 7: Hiệu suất bộ truyền xích.
2.2 Công suất cần thiết cho động cơ
td ct
• Tỉ số truyền của hộp giảm tốc là:
4 Xác định công suất trên các trục.
P =P =9.32
Trang 8• Trục III:
4 3
6 Tính mômen xoắn trên trục và động cơ.
• Mômen xoắn trên động cơ
dc dc
Trang 9• Mômen xoắn trên trục IV.
4 4
Tên thép Thép 45 (Tôi cải thiện) Thép 45 (Thường hóa)
Vì là hộp giảm tốc đồng trục do đó bộ truyền cấp nhanh không dùng hết khả năng tải cho nên ta tính bộ truyền cấp chậm trước, bộ truyền cấp nhanh có thể lấy gần như toàn bộ số liệu của bộ truyền cấp chậm
Do là bộ truyền kín được bôi trơn tốt nên dạng hỏng chủ yếu là tróc rỗ bề mặt răng và ta tiếnhành tính toán thiết kế theo ứng suất tiếp xúc:
Thông số Động cơ Trục I Trục II Trục III Trục IV
Mômen xoắn (N.mm) 112532, 47 109185, 05 403601, 2 1221206, 25 2225150
Trang 101 Tính toán cấp chậm: bánh răng trụ răng nghiêng.
Thông số đấu vào:
Số chu kỳ làm việc cơ sở:
NHO - số chu kì làm việc cơ sở của đường mỏi tiếp xúc:
Số chu kỳ làm việc tương đương:
NHE – số chu kì làm việc tương đương của đường mỏi tiếp xúc:
3 E
Tmax – Mô men xoắn lớn nhất trong các mô men Ti
Ti – Mô men xoán ở chế độ làm việc thứ i
ti - thời gian làm việc tính bằng giờ
ni – số vòng quay
Trang 11Số chu kì làm việc tương đương bánh nhỏ:
10 E1
E2
23
1, 06.10
0,34.103,11
H H
N N
10 FE1
FE2
23
0,97.10
0,31.103,11
N N
u
chu kỳ
Vì: NHE1> NHO1 NFE1> NFO1
NHE2> NHO2 NFE2> NFO2
Nên KHL1 = KHL2 = KFL1 = KFL2 = 1
Với : KFL, KHL – Hệ số tuổi thọ
Theo bảng 6.13 [1], giới hạn mỏi tiếp xúc và uốn các bánh răng xác định như sau:
Giới hạn mỏi tiếp xúc tương ứng số chu kì cơ sở: lim
Trang 12σ =σ
(CT 6.33 [2])Theo bảng 6.13[1] thì sH = 1,1 (SH - Hệ số an toàn ) Do đó:
H OH
H
K s
MPa
Ứng suất uốn cho phép:
Răng làm việc một mặt (răng chịu ứng suất thay đổi mạch động) nên ứng suất uốn được tínhtheo công thức sau:
[ ]F OFlim FC FL
F
K K s
σ =σ
(CT 6.47 [1])
Trang 13σ
MPa[ ]2
Theo bảng 6.4[1] ta chọn hệ số phân bố không đều của tải trọng:
Môđun răng m n =(0, 01 0, 02 ÷ )a w= 2,5 5 ÷ mm
(CT 6.68[1]).Theo tiêu chuẩn ta chọn môđun mn = 3 mm
Trang 14= z = =
u z
Trang 15Góc ăn khớp:
( ) ( ) ( )
( ) ( )
0
20
0,383cos cos 18,55
21
o tw
o
tg tg
tg
Arctg
αα
Trang 16[ ]H OHlim HL R V l xH
H
K Z Z K K s
σ =σ
(CT 6.39[1])
Trong đó:
ZR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt Trong trường hợp này ZR = 0,95
ZV – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng Vì HB < 350 nên Zv = 0,85.v0,1 = 0,89
Kl – hệ số xét đến ảnh hưởng điều kiện bôi trơn, thông thường Kl = 1
KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước răng Ở đây KxH = 1
Vậy ứng suất uốn cho phép là:
Kiểm nghiệm độ bền uốn:
Số răng của bánh răng tương đương: v cos3( )
z z
và 2 3( )
120
140 cos 18,55
Trang 17F F
Y
σ
Bánh bị dẫn:
[ ]2 2
273, 24
76, 793,56
F F
Y
σ
Ta kiểm tra độ bền uốn theo bánh bị dẫn có độ bền thấp hơn:
Ứng suất uốn tính toán:
Trang 18[ ]1
Vậy độ bền uốn được thỏa
Bảng tổng hợp thông số hình học chủ yếu của bánh răng cấp chậm:
(Bánh dẫn)
Bánh răng lớn(Bánh bị dẫn)
Tính lực tác dụng lên trục:
Trang 196713, 2 21
2718,1 cos cos 18,55
2 Tính toán cấp nhanh: Tính toán bánh răng trụ răng nghiêng.
Thông số đấu vào:
Số chu kỳ làm việc cơ sở:
NHO - số chu kì làm việc cơ sở của đường mỏi tiếp xúc:
Số chu kỳ làm việc tương đương:
NHE – số chu kì làm việc tương đương của đường mỏi tiếp xúc:
3 E
Trang 20Tmax – Mô men xoắn lớn nhất trong các mô men Ti.
Ti – Mô men xoán ở chế độ làm việc thứ i
ti - thời gian làm việc tính bằng giờ
ni – số vòng quay
Số chu kì làm việc tương đương bánh nhỏ:
10 E1
E2 12
4,17.10
1, 07.103,91
H H
N N
10 FE1
FE2
12
3,80.10
0,97.103,91
N N
u
chu kỳ
Vì: NHE1> NHO1 NFE1> NFO1
NHE2> NHO2 NFE2> NFO2
Nên KHL1 = KHL2 = KFL1 = KFL2 = 1
Với : KFL, KHL – Hệ số tuổi thọ
Trang 21Theo bảng 6.13 [1], giới hạn mỏi tiếp xúc và uốn các bánh răng xác định như sau:
σ =σ
(CT 6.33 [1])Theo bảng 6.13[1] thì sH = 1,1 (SH - Hệ số an toàn ) Do đó:
H OH
H
K s
MPa
Ứng suất uốn cho phép:
Răng làm việc một mặt (răng chịu ứng suất thay đổi mạch động) nên ứng suất uốn được tínhtheo công thức sau:
Trang 22[ ]F OFlim FC FL
F
K K s
F
σ
MPa[ ]2
1, 6
ψ =ψ
Theo bảng 6.7[2] ta chọn hệ số phân bố không đều của tải trọng:
Trang 23= z = =
u z
20,76
o tw
o
tg tg
tg
Arctg
αα
β
Trang 24Vận tốc vòng bánh răng:
1 1 3,14.109,12.970
5,5460.1000 60000
m/sTheo bảng 6.3[1] ta chọn cấp chính xác 9 với vgh = 6 m/s
Hệ số tải trọng động theo bảng 6.6[1], ta chọn: KHV = 1,11; KFV = 1,22
Tính toán kiểm nghiệm giá trị ứng suất tiếp xúc:
( ) [ ]1
σ =σ
(CT 6.39[1])
Trong đó:
ZR – hệ số xét đến ảnh hưởng của độ nhám bề mặt Trong trường hợp này ZR = 0,95
ZV – hệ số xét đến ảnh hưởng của vận tốc vòng Vì HB < 350 nên Zv = 0,85.v0,1 = 1
Trang 25Kl – hệ số xét đến ảnh hưởng điều kiện bôi trơn, thông thường Kl = 1.
KxH – hệ số xét đến ảnh hưởng của kích thước răng Ở đây KxH = 1
Vậy ứng suất uốn cho phép là:
Vậy điều kiện bền tiếp xúc được thỏa, vì σH <[ ]σH
Số răng của bánh răng tương đương: v cos3( )
z z
và 2 3( )
127
143,54 cos 16, 26
Trang 26Độ bền uốn cho phép:
[ ]F OFlim FL R x FC
F
K Y Y Y K s
F F
Y
σ
Bánh bị dẫn:
[ ]2 2
273, 24
76, 753,56
F F
Y
σ
Ta kiểm tra độ bền uốn theo bánh bị dẫn có độ bền thấp hơn:
Ứng suất uốn tính toán:
1 1
Trang 27- hệ số xét đến ảnh hưởng của trùng khớp ngang
0, 671,5
Vậy độ bền uốn được thỏa
Bảng tổng hợp thông số hình học chủ yếu của bánh răng cấp nhanh:
Thông số Bánh răng nhỏ(Bánh dẫn) Bánh răng lớn(Bánh bị dẫn)
Trang 28Lực hướng tâm:
0 1
2117,6 20, 76
836,15 cos cos 16, 26
( )
0 a2 a1 t1 2117, 6 16, 26 617, 6
IV Thiết kế bộ truyền xích.
Thông số đầu vào:
Công suất trên trục dẫn: P3 =10,23 kW
Số vòng quay trên trục dẫn: n3 =80 vg/ph
Tỷ số truyền ux = 2
1 Chọn loại xích:
Chọn bộ truyền xích ống con lăn
2 Chọn số răng sơ bộ của đĩa xích dẫn theo công thức:
Trang 29Chọn xích 1 dãy, cho nên Kx =1
5 Tính công suất tính toán P t :
z n 3 t
Theo bảng 5.2[1] số vòng quay tới hạn tương ứng bước xích 38,1 mm là nth=500 vg/ph, nên điều kiện n< nth được thỏa
3 t
1000P 1000.10, 23
Trang 307 Tính toán kiểm nghiệm bước xích p c
3 c
Trang 31Tra bảng (5.6[1]) với bước xích pc=38,1 ta chọn [i] =14
Kiểm tra xích theo hệ số an toàn:
Lực trên nhánh căng: 1 t
F ≈ = F 5845,7
NLực căng do lực ly tâm gây nên, xác định theo công thức 5.16[1]:
v m
F =q v =5,5.1,75 =15,31
NTrong đó:
5,5
m
kg/m, khối lượng một mét xích (Tra bảng 5.2 [1])
Lực căng ban đầu của xích (theo công thức 5.17[1]):
o f m
F =K aq g 6.1, 45.5,5.9,81 469, 4= =
NTrong đó:
6
f
xích nằm ngang
a chiều dài khoảng xích tự do, gần bằng khoảng cách trục, g gia tốc trọng trường, m/s2
10 Tính lực tác dụng lên trục theo công thức (5.19):
25z
50z
Trang 3212 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc và chọn vật liệu:
Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc ( theo công thức 5.18 [2]):
r1 t d vd H1
= +
A diện tích chiếu của bản lề mm2, A=395 (Tra bảng 5.12 [2])
kd hệ số phân bố tải trọng không đều cho các dãy, kd=1 do có 1 dãy xích
r2 t d vd H2
Trong đó kr2 =0,2 với z2 = 50 răng
Chọn vật liệu cho hai bánh răng
Với đĩa chủ động:
Z1=25<40, bộ truyền không va đập mạnh
Trang 34-Tra bảng 16.10a [2] ta có các kích thước cơ bản của nối trục vòng đàn hồi.
Đường kính sơ bộ trục II:
Trang 35Chọn sơ bộ d2=45 mm, tra bảng 10.2[2] ta chọn bề rộng ổ lăn b02=25 mm.
-Đường kính sơ bộ trục III:
2.3 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực:
Trang 36-lmki: chiều dài mayơ của chi tiết quay thứ i trên trục k
-bki: chiều rộng vành bánh răng thứ i trên trục thứ k
-lcki: khoảng côngxôn (khoảng chìa) trên trục thứ k, tính từ chi tiết thứ i ở ngoài hộp giảm tốc đến gối đỡ
( )
cki mki 0 3 n
l = 0,5 l + b + + k h
Chiều dài mayơ nữa khớp nối, vì chọn nối trục đàn hồi nên: lm12=60 mm
Chiều dài mayơ của đĩa xích: lm33=70 mm
Chiều dài mayơ bánh răng trụ: lm13=60 mm; lm22=60 mm; lm23=85 mm; lm32=85 mm
Trang 39M =0
Trang 422 u
a m
0
M 109185,05
7 (N / mm )2w 2.7775, 6
−
σ
σ
σ σ
σ
++ ψ σ
−
τ
τ
τ τ
τ
++ ψ τ
Hệ số an toàn cho phép [n] thường lấy bằng 1,5 ở điều kiện làm việc thông thường.
Vậy trục I thỏa điều kiện
Kiểm tra trục II:
Mômen uốn tại C:
M = M + M = 354873 + 306514 = 468919, 6
Trang 43Mômen xoắn tại C:
a m
0
M 403601, 2
12,18 (N / mm )2.w 2.16557,5
≈
τ
ψ
Trang 44σ
σ
σ σ
σ
++ ψ σ
−
τ
τ
τ τ
τ
++ ψ τ
+
Hệ số an toàn cho phép [n] thường lấy bằng 1,5 ở điều kiện làm việc thông thường.
Vậy trục II thỏa điều kiện
Kiểm tra trục III:
Mômen uốn tại C:
Trục có 3 then, với đường kính 60 mm, chọn then có bề rộng b=18 mm, chiều cao h=11
mm, chiều sâu rãnh then trên trục t =7 mm, chiều sâu rãnh then trên mayơ t2=4,4 mm
Trang 452 u
a m
0
M 1221206, 25
15, 47 (N / mm )2w 2.39462
−
σ
σ
σ σ
σ
++ ψ σ
τ
++ ψ τ
+
Hệ số an toàn cho phép [n] thường lấy bằng 1,5 ở điều kiện làm việc thông thường.
Vậy trục III thỏa điều kiện
Trang 46Ta có RD >RB nên ta tính gối đỡ tại D
Tải trọng tương đương
Trong đó: Kt = 1 tải trọng tĩnh
Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100 0C
Kv = 1 khi vòng trong của ổ quay
Trang 47Ta có RD >RA nên ta tính gối đỡ tại D
Tải trọng tương đương
Trong đó: Kt = 1 tải trọng tĩnh
Kn = 1 nhiệt độ làm việc dưới 100 0C
Kv = 1 khi vòng trong của ổ quay
Ta có RC >RA nên ta tính gối đỡ tại C
Tải trọng tương đương
Trong đó: Kt = 1 tải trọng tĩnh
Trang 48Kv = 1 khi vòng trong của ổ quay
Chọn kiểu lắp ổ lăn:
Để ổ lăn làm việc tốt, đảm bảo không trượt khi trục làm việc, ta chọn lắp ổ vào trục theo
hệ lỗ, vào vỏ hộp theo hệ trục
Bôi trơn ổ lăn:
Bộ phận ổ được bôi trơn bằng mỡ, vì vận tốc bánh răng thấp, không thể dùng phươngpháp bắn toé để hắt dầu vào trong hộp vào bôi trơn bộ phận ổ Có thể dùng mỡ loại T ứngvới nhiệt độ làm việc từ 60 ÷ 1000C và vận tốc dưới 1500 vòng/phút
Lượng mỡ chứa 2/3 chỗ rỗng của bộ phận ổ Để mỡ không chảy ra ngoài và ngăn khôngcho dầu rơi vào bộ phận ổ, nên làm vòng chắn dầu
Vòng chắn dầu: không cho dầu trong hộp giảm tốc bắn vào ổ bi và có tác dụng ngăn cách
Trang 49- Thân hộp δ
-Nắp hộp δ1
δ=0,03aw +3=10,5
δ1=0,9 δ = 9,45 chọn 9,5mm Gân tăng cứng
-Chiều dầy e
-Chiều cao h
-Độ dốc
e=(0,8÷1) δ = 8,4 ÷10,5mm chọn e = 10 h<58 chọn 40 mm
Trang 50Kích thước gối trục đường kính ngoài
Bánh răng với thành trong hộp
L ,B:là chiều dài và chiều rộng của hộp
Trang 51Gối đỡ trong lòng hộp có tiết chữ T bề dày δ1=(0,6÷0,8) δ= 6,3÷8,4 chọn 8 mm
Bulông vòng (bảng 18-3a, [1]): dùng để di nâng hộp giảm tốc khi lắp ráp cũng như khi dichuyển hộp từ nơi này sang nơi khác Chọn bulông M10
Trang 52Các thông số trong bảng 18-6 trang 93 [2]:
Các kích thước tra bảng và cho ta như sau: Chọn M30x2 Các thông số trong bảng 18.7 trang 93[2]
Trang 53Để kiểm tra, quan sát các chi tiết máy trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu vào hộp, trên đỉnh hộp có làm cửa thăm Cửa thăm được đậy bằng nắp Trên nắp có thể lắp thêm nút thông hơi
Kích thước cửa thăm chọn theo bảng 18-5trang 92[2]
2.9 Que thăm dầu: dùng để kiểm tra mức dầu trong hộp giảm tốc.Vị trí lắp đặt nghiêng
550 so với mặt bên, kích thước theo tiêu chuẩn
VII Chọn dầu bôi trơn, dung sai lắp ghép.
1 Chọn dầu bôi trơn.
Để giảm mất mát công suất vì ma sát, giảm mài mòn răng, đảm bảo thoát nhiệt tốt và đề phòng các chi tiết máy bị han gỉ cần phải bôi trơn liên tục các bộ truyền trong hộp giảm tốc
Do vận tốc vòng của bánh răng trong hộp giảm tốc nhỏ (dưới 12m/s) nên ta dùng bôi trơnbằng cách ngâm dầu
Việc bôi trơn hộp giảm tốc phải đảm bảo các điều kiện sau:
+ Mức dầu thấp nhất ngập (0,75÷2)h với h là chiều cao của bánh răng (nhưng ít nhất
Trang 54+ Khoảng cách giữa mức dầu thấp nhất và cao nhất hmax – hmin = 10…15mm
+ Mức dầu cao nhất không được ngập quá 1/3 bán kính vòng đỉnh bánh răng
+ Lượng dầu trong bể khoảng 0,4 đến 0,8 cho 1kW công suất truyền Chọn lượng dầu trong bể là 5,5 lít
Theo bảng 18-11 và 18-13 [2], ta chọn được dầu bôi trơn là dầu Tuabin 57
Chi tiết Mối lắp es (µm) ei (µm) ES (µm) EI (µm)
Trang 55Then bằng – trục I N9/h9 0 -52 0 -52
Then bằng – bánh răng D19/h9 0 -52 +149 +65 Chốt định vị - vỏ hộp H7/r6 +28 +19 +15 0 Nắp ổ - vỏ hộp H11/d11 -100 -290 +190 0
Trang 56TÀI LIỆU THAM KHẢO.
[1] Nguyễn Hữu Lộc Cơ Sở Thiết Kế Máy NXB ĐHQG Tp.HCM 2004
[2] Trịnh chất Tính Toán Thiết Kế Hệ Dẫn Động Cơ Khí, Tập 1 và 2 NXB GD 2002 [3] Trần Hữu Quế, Đặng Văn Cừ, Nguyễn Văn Tuấn Vẽ kỹ Thuật, Tập 1 và 2 NXB GD
2003
[4] Ninh Đức Tốn Dung Sai Và Lắp Ghép NXB Giáo Dục 2004