NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH TANIN TỪ QUẢ ĐIỀU VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT ỨC CHẾ ĂN MÒN KIM LOẠI ĐỀ TÀI... 2.2 Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu quy trình chiết tách tanin bằng các dung môi khác
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
Học viên: Ngô Thị Thuỳ Dương
Trang 2
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 3HÌNH ẢNH VỀ CÂY ĐIỀU
(ĐÀO LỘN HỘT)
Trang 4MỘT SỐ HÌNH VỀ QUẢ ĐIỀU
(ĐÀO LỘN HỘT)
Trang 5NGHIÊN CỨU CHIẾT TÁCH TANIN TỪ QUẢ ĐIỀU VÀ ỨNG DỤNG LÀM CHẤT ỨC
CHẾ ĂN MÒN KIM LOẠI
ĐỀ TÀI
Trang 62 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng:
- Quả điều lấy từ cây điều ở khu vực thị trấn Phú Hoà, huyện Chưpăh, tỉnh Gia Lai
2.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu quy trình chiết tách tanin bằng
các dung môi khác nhau; khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình chiết tách và khảo sát khả năng
ức chế ăn mòn kim loại trong môi trường NaCl 3,5%; HCl
Trang 73 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
3.1 Mục tiêu nghiên cứu :
- Đánh giá khả năng tách tanin từ quả điều
- Thử tác dụng chống ăn mòn kim loại của tanin thu được từ quả điều
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu :
- Nghiên cứu chiết tách và ứng dụng tanin từ quả điều làm chất ức chế ăn mòn kim loại
Trang 84.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết tanin từ quả điều
4.1.1 Ảnh hưởng của thời gian chiết 4.1.2 Ảnh hưởng của giai đoạn sinh trưởng 4.1.3 Ảnh hưởng của dung môi chiết
4.1.4 Ảnh hưởng của tỉ lệ rắn - lỏng
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
4.2 Nghiên cứu sản phẩm tanin
Trang 95 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sản phẩm tanin Khảo sát tính chất ức chế ăn
mòn kim loại của tanin
Quy trình nghiên cứu
Dịch chiết 1 Chất khô
Quả điều
Tanin Dịch chiết 2
Phơi Nghiền (1)
Chiết bằng nước (hoặc hỗn hợp
nước/etanol) (2)
Chiết bằng Clorofom (loại các tạp chất) (3)
Chiết bằng etylaxetat Cất loại etylaxetat (4)
Trang 105.1 Xác định hàm lượng chất khô trong quả điều.
Sấy khô và nghiền vụn quả điều Khối lượng chất khô được xác định bằng lượng cân còn lại sau khi sấy ở cho đến trọng lượng không đổi
Hàm lượng chất khô = (khối lượng mẫu khô x 100) / (khối lượng mẫu tươi)
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
100
Trang 115.3 Tách cafein và các tạp chất khỏi tanin : chiết
bằng clorofom
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.4 Thu tanin tinh khiết :
- Tách tướng clorofom, sau đó chiết bằng
etylaxetat
- Cất loại etylaxetat, thu được tanin
5.5 Nghiên cứu sản phẩm tanin
5.5.1 Xác định một số thông số hóa lý.
5.5.2 Xác định cấu trúc của tanin : bằng
phổ hồng ngoại IR, phương pháp HPLC- MS
Trang 125 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.6 Khảo sát các ứng dụng của tanin.
5.6.1 Khảo sát khả năng ức chế ăn mòn kim loại: bằng phương pháp đo dòng anot hòa tan
kim loại trong dung dịch ăn mòn (NaCl 3,5%) trước
và sau khi cho thêm tanin vào
Trang 13 06/2011- 11/2011 : Nghiên cứu tài liệu, tổng quan lý thuyết, định hướng nghiên cứu.
12/2011 : Chính xác hóa đề tài nghiên cứu, viết đề cương tổng quát
03/2012 : Bảo vệ đề cương luận văn
03/2012- 07/2012 : Nghiên cứu thực nghiệm
07/2012- 09/2012 : Viết bản thảo
09/2012- 10/2012 : Viết luận văn
11/2012 : Bảo vệ luận văn
6 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
Trang 147.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tách chiết tanin từ quả điều.
- Dụng cụ : cân phân tích (chính xác tới 0,001g), nhiệt
kế, giấy lọc, phễu chiết, bếp cách thủy, bình định mức, đũa khuấy, phễu chiết
- Hóa chất : dung dịch KMnO4 , chỉ thị inđigocadmin, nước cất, etanol, clorofom, etylaxetat
7 CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
7.2 Nghiên cứu sản phẩm tanin.
- Dụng cụ : Máy sắc ký, máy đo phổ hồng
ngoại IR, khối phổ MS, phổ cộng hưởng từ hạt
nhân NMR proton và cacbon-13
Trang 157.3 Khảo sát các ứng dụng của tanin :
- Dụng cụ : hệ đo ăn mòn kim loại, cân phân tích
- Hóa chất : dung dịch NaCl và tanin từ quả điều
7 CÁC PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
Trang 16Tôi đề nghị PGS.TS Lê Tự Hải hướng dẫn tôi thực
hiện luận văn này Kính mong thầy và Ban chủ
nhiệm khoa Hóa chấp nhận tôi
Xin chân thành cảm ơn !
8 ĐỀ NGHỊ GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 PGS.TS Lê Tự Hải, sv Phạm Thị Thùy Trang
(2008), Nghiên cứu tính chất ức chế ăn mòn thép
CT3 trong dung dịch NaCl 3,5% của tanin tách từ lá chè xanh, Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên
Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6, Đại học Đà Nẵng
2 Trịnh Xuân Sén (2006), Ăn mòn và bảo vệ kim
loại NXB Đại học quốc gia Hà Nội
3 Lâm Ngọc Thụ (2005), Cơ sở hóa học phân tích
NXB Đại học quốc gia Hà Nội
4 KS Nguyễn Mạnh Chinh, TS Nguyễn Đăng
Nghĩa (2007), Trồng- chăm sóc và phòng trừ sâu
bệnh cây điều NXB nông nghiệp- TPHCM
Trang 18TÀI LIỆU THAM KHẢO
5 Hoàng Minh Châu (2002), Cơ sở hóa học phân
tích, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
6 Nguyễn Hữu Đĩnh, Trần Thị Đà (1999), Ứng
dụng một số phương pháp phổ nghiên cứu cấu trúc phân tử, NXB Giáo dục.
7.Trần Hiệp Hải (2000), Phản ứng điện hóa và ứng
dụng, NXB Giáo dục.
8.Lê Tự Hải (2006), Giáo trình điện hóa học, Đại
học Sư phạm Đà Nẵng
9.Nguyễn Đức Huệ (2005), Các phương pháp phân
tích hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 19TÀI LIỆU THAM KHẢO
10 Vũ Đình Huy và Trần Thị Lan Anh (2007),
Khoa Công nghệ Vật liệu, Đại học Bách khoa Tp
Hồ Chí Minh, Ức chế ăn mòn thép đường ống trong
dung dịch nước trung tính và kiềm tại các nhiệt độ khác nhau bởi natrimolipdat, Tạp chí Hóa Học, Tập
45, số 4
11 Nguyễn Thị Thu Lan (2007), Khoa Hóa, Đại học
Khoa học, Đại học Huế, Bài giảng hóa học các hợp
chất thiên nhiên, Lưu hành nội bộ
12 Đỗ Tất Lợi (1970), Dược học và các vị thuốc
Việt Nam- tập1, NXB Y học và
Thể dục thể thao
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
13 Phan Kế Lộc (1973), Danh mục những loài
thực vật chứa tanin ở miền Bắc Việt Nam, Tập san
sinh vật địa học, Tập 10, Số 1, 2
14.Từ Văn Mặc (2003), Phân tích hóa lý – Phương
pháp phổ nghiệm nghiên cứu cấu trúc phân tử,NXB
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
15 Nguyễn Đình Phổ (1980), Ăn mòn và bảo vệ
kim loại, NXB TP Hồ Chí Minh.
16 Nguyễn Kim Phi Phụng (2005), Phổ IR sử
dụng trong phân tích hữu cơ, NXB ĐHQGTPHCM.
Trang 21TÀI LIỆU THAM KHẢO
17 Nguyễn Kim Phi Phụng (2004), Khối phổ, NXB
ĐHQG TPHCM
18 Hoàng Thị San, 1986, Phân loại thực vật, tập 1,
NXB Giáo dục
19 Phan Tống Sơn, Trần Quốc Sơn, Đặng Như Tại
(1998), Cơ sở hóa học hữu cơ, NXB Đại học và
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội[6]
20 Trần Văn Sung, Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
trong hóa hữu cơ, tập 1, NXB ĐHQG Hà Nội.
21 Nguyễn Minh Thảo, Hóa học các hợp chất dị
vòng (1998), NXB Giáo Dục.
Trang 22TÀI LIỆU THAM KHẢO
22 Thái Doãn Tĩnh (2006), Cơ sở hóa học hữu cơ,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội
23 Trần Bích Thủy, Tống Văn Hằng, Nguyễn
Vĩnh Trị (1989), ĐHBK TpHCM,
Nghiên cứu quá trình trích ly tanin từ vỏ đước, Tạp
chí hóa học, tập 27,số1
24 PGS.TS Thái Doãn Tĩnh (2006), Cơ sở hóa học
hữu cơ – tập 3, NXB Giáo Dục.
25 Nguyễn Đình Triệu (2001), Các phương pháp
phân tích vật lý và hóa lý -tập 1, NXB Khoa học và
Kỹ thuật
Trang 23TÀI LIỆU THAM KHẢO
26 Trịnh Anh Trúc và Nguyễn Tuấn Dung (2006),
Nghiên cứu lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn cho thép cacbon trên cơ sở polyurethan và các hợp chất
Photpho, Tạp chí Khoa học và công nghệ, Tập 44,
số 2
27 Nguyễn Văn Tuế (2001), Ăn mòn và bảo vệ kim
loại, NXB Giáo dục.
28 Bùi Xuân Vững (2009), Bài giảng Phương pháp
phân tích công cụ, Tài liệu lưu hành nội bộ.
29 Alain Galeire – Nguyễn Văn Tư (2002), Ăn mòn
và bảo vệ vật liệu, NXB Khoa học và kĩ thuật.
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
30 Ann E Hagerman (1998), tanin Chemistry,
Department of Chemistry and Biochemistry, Miani University, Ofoxd, USA
31 Matamala G, Smeltzer W, Droguett G (1994),
Use tanin anticorrosive reation primer to improve traditional coat system, The journal of science and
engineerin corrosion, Phytochemistry, Vol 50, N04,
270 - 275
32 http:// congnghehoahoc.org
33 http://chemvn.net/chemvn
34 http://vi.wikipedia.org