1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án matlab phần mềm máy tính nâng cao

75 266 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn Sau gần 3 tháng nỗ lực tìm hiều và thực hiện,luận văn “ Công Nghệ Ảo Hóa” đã được hoàn thành,ngoài sự cố gắn hết mình của bản thân ,chúng tôi còn nhận được nhiều sự động viên,khích lệ từ gia đình, thầy cô và bạn bè. Trước hết chúng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ,anh chị ,là những người luôn động viên và và tạo mọi điều kiện tốt đề chúng con hoàn thành luận văn này. Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ truyền đạt nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báo cho chúng em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Lê Mạnh Hải và các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã và đang giúp đỡ động viên chúng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Mặc dù đã cố gắn hết sức để hoàn thành luận văn này,nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót.Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp,chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và bạn bè. TP Hồ Chí Minh ,Ngày…..Tháng…..Năm 2010 Nhóm sinh viên thực hiện Nguyễn Văn Van,Phạm Ngọc Đạo LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay,nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh. Cùng với nó là sự tiến bộ vượt bậc của nền khoa học công nghệ,đặc biệt là công nghệ thông tin. Máy tính đã giúp con người rất nhiều từ tối ưu hóa công việc,giảm thời gian làm việc,tăng hiệu suất và mang lại hiệu quả cao. Với tình hình phát triển như hiện nay thì bất cứ một cơ quan,tổ chức nào cũng cần một hệ thống máy chủ (Server) chứ không phải chỉ một vài máy tính con đơn lẻ nữa. Máy chủ thực ra cũng là một máy tính nhưng có cấu hình,tính năng và các chức năng lớn hơn hẳn các máy tính thông thường. Nó dùng làm trung tâm liên kết các máy tính và thiết bị mạng trong một cơ quan, tổ chức lại với nhau,là một trung tâm dữ liệu nơi chia sẻ và lưu trữ dữ liệu.Và các dữ liệu này luôn sẵn sàng đối với người dùng hợp lệ được phép truy cập vào nó. Nói chung máy chủ là một máy tính mà nó cung cấp các dịch vụ đang chạy trên nó cho nhiều máy tính khác. Các dịch vụ đó có thể như là :  Application service  File service  Database service  Mail service  Ftp service  Web service  Authentication Service… Thế nhưng thực tế cho ta thấy rằng các máy chủ sử dụng rất ít tài nguyên phần cứng của nó,chỉ từ 10% đến 30% cho một loại dịch vụ và phần tài nguyên còn lại thì không dùng đến,do vậy sinh ra lãn phí. Vì vậy nhu cầu thực thực tế là làm sao có thể tận dụng các phần tài nguyên còn lại đó một cách hiệu quả. Trong luận văn này chúng em sẻ trình bày về công nghệ ảo hóa để giải quyết vấn đề này. MỤC LỤC Chương 1 : Tổng Quan 1.1 : Bối cảnh Trang 7 1.2 : Nhiệm vụ đô án Trang 8 1.3 : Cấu trúc đồ án Trang 8 Chương 2 : Công Nghệ Ảo Hóa 2.1 : Tổng quan ảo hóa Trang 10 2.1.1 : Khái niệm ảo hóa Trang 10 2.1.2 : Lịch sử ra đời Trang 11 2.1.3 : Các thành phần của một hệ thống ảo hóa Trang 11 2.1.3.1 : Tài nguyên vật lý Trang 12 2.1.3.2 : Phần mềm ảo hóa Trang 12 2.1.3.3 : Máy ảo

Trang 1

Lời cảm ơn

Sau gần 3 tháng nỗ lực tìm hiều và thực hiện,luận văn “ Công Nghệ Ảo Hóa” đã được hoàn thành,ngoài sự cố gắn hết mình của bản thân ,chúng tôi còn nhận được nhiều sự động viên,khích lệ từ gia đình, thầy cô và bạn bè

Trước hết chúng tôi xin chân thành cảm ơn cha mẹ,anh chị ,là những người luôn động viên và và tạo mọi điều kiện tốt đề chúng con hoàn thành luận văn này

Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô của trường Đại Học Kĩ Thuật Công Nghệ truyền đạt nhiều kinh nghiệm và kiến thức quý báo cho chúng em trong suốt quá trình học tập.Đặc biệt chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Lê Mạnh Hải và các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin đã tận tình giúp đỡ chúng

em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã và đang giúp đỡ động viên chúng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắn hết sức để hoàn thành luận văn này,nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót.Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp,chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và bạn bè

TP Hồ Chí Minh ,Ngày… Tháng… Năm 2010

Nhóm sinh viên thực hiệnNguyễn Văn Van,Phạm Ngọc Đạo

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay,nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng mạnh Cùng với nó là sự tiến

bộ vượt bậc của nền khoa học công nghệ,đặc biệt là công nghệ thông tin Máy tính

đã giúp con người rất nhiều từ tối ưu hóa công việc,giảm thời gian làm việc,tăng hiệu suất và mang lại hiệu quả cao

Với tình hình phát triển như hiện nay thì bất cứ một cơ quan,tổ chức nào cũng cần một hệ thống máy chủ (Server) chứ không phải chỉ một vài máy tính con đơn lẻ nữa

Máy chủ thực ra cũng là một máy tính nhưng có cấu hình,tính năng và các chức năng lớn hơn hẳn các máy tính thông thường Nó dùng làm trung tâm liên kết các máy tính và thiết bị mạng trong một cơ quan, tổ chức lại với nhau,là một trung tâm dữ liệu nơi chia sẻ và lưu trữ dữ liệu.Và các dữ liệu này luôn sẵn sàng đối với người dùng hợp lệ được phép truy cập vào nó Nói chung máy chủ là một máy tính

mà nó cung cấp các dịch vụ đang chạy trên nó cho nhiều máy tính khác Các dịch

Trang 3

sao có thể tận dụng các phần tài nguyên còn lại đó một cách hiệu quả Trong luận văn này chúng em sẻ trình bày về công nghệ ảo hóa để giải quyết vấn đề này.

MỤC LỤC

Chương 1 : Tổng Quan

1.1 : Bối cảnh Trang 7 1.2 : Nhiệm vụ đô án Trang 8 1.3 : Cấu trúc đồ án Trang 8

Chương 2 : Công Nghệ Ảo Hóa

2.1 : Tổng quan ảo hóa Trang 10 2.1.1 : Khái niệm ảo hóa Trang 10 2.1.2 : Lịch sử ra đời Trang 11 2.1.3 : Các thành phần của một hệ thống ảo hóa Trang 11 2.1.3.1 : Tài nguyên vật lý Trang 12 2.1.3.2 : Phần mềm ảo hóa Trang 12 2.1.3.3 : Máy ảo Trang 13 2.1.3.4 : Hệ điều hành khách Trang 13 2.2 : Các loại ảo hóa Trang 13 2.2.1: Type 1 – VMM-Hypervisor Trang 14 2.2.2: Type 2 – VMM Trang 15 2.2.3 : Hybrid Trang 16 2.2.4 : Monolithic Hypervisor Trang 17 2.2.5 : Microkernelized Hypervisor Trang 18 2.3 : Các lợi ích của công nghệ ảo hóa Trang 19

Chương 3 : Các Công Nghệ Giúp Ảo Hóa Hệ Thống

3.1 : Công nghệ máy ảo Trang 22

Trang 4

3.2: Công nghệ Raid Trang 24 3.2.1 : Khái niệm Raid Trang 24 3.2.2 : Lịch sử ra đời và phát triển của Raid Trang 25 3.2.3 : Các Chuẩn Raid Trang 24 3.2.3.1 : Chuẩn Striping Trang 25 3.2.3.2 : Chuẩn Duplexing Trang 26 3.2.3.3 : Chuẩn Parity Raid Trang 26 3.2.4 : Các Loại Raid Trang 26 3.2.4.1 : Raid level 0 Trang 27 3.2.4.2 : Raid level 1 Trang 27 3.2.4.5 : Raid level 5 Trang 27 3.2.4.6 : Raid level 1-0 Trang 28 3.3 : Công nghệ lưu trữ mạng Sans Trang 30 3.3.1 : Công nghệ Sans Trang 30 3.3.1.1 : Định nghĩa Sans Trang 30 3.3.1.2 : Lợi ích của Sans Trang 30 3.3.1.3 : Các loại Sans Trang 30 3.4 : Công nghệ Hight Availability Trang 31 3.4.1 : Yêu cầu phần cứng Trang 31 3.4.2 : Ưu điểm Trang 32 3.4.3 : Hạn chế Trang 32

Chương 4 : Ảo Hóa Với Vmware ESX Server

4.1 : Giới thiệu Trang 34 4.2: Cấu trúc Vmware ESX Server Trang 34 4.2.1 : Console Operating System Trang 36 4.2.2 : Vmkernel Trang 37

Trang 5

4.2.3 : ESX Boot Process Trang 37 4.2.3.1 : LILO Trang 37 4.2.3.2 : Init Trang 38 4.2.4 : Phần cứng ảo Trang 38 4.2.5 : Tính năng của ESX Server Trang 39 4.2.5.1 : Virtual Machine File System (VMFS) Trang 40 4.2.5.2 : Virtual symmetric multi-processing (Virtual SMP) Trang 40 4.2.5.3 : VMware High Availability (VMHA) Trang 40 4.2.5.4 : VMotion & Storage Vmotion Trang 42 4.2.5.5 : VMware Consolidated Backup (VCB) Trang 43 4.2.5.6 : Vcenter update Manager Trang 44 4.2.5.7 : Distributed resource scheduler( DRS) Trang 44 4.2.5.8 : Distributed Power Manager (DPM) Trang 45 4.2.5.9 : VMware vShere Data Recovery Trang 45 4.2.5.10 : Virtual Center (VC) & Infrastructure Client (VI Client) Trang 45

Chương 5 : Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Ảo Hóa Cho Doanh Nghiệp

Nhỏ

5.1 : Mục tiêu giải pháp Trang 47 5.2 : Mô hình ứng dụng Trang 47 5.3 : Yêu cầu Trang 48 5.4 : Triển khai hệ thống Trang 48 5.4.1 : cài đặt Vmware ESX Server Trang 48 5.4.2 : giao diện đăng nhập chính Trang 55 5.4.3 : quản lý ESX Server với VM vSphere client Trang 56 5.4.4 : Tạo máy ảo Trang 57

Trang 6

5.4.5 : Quản lý và theo dõi máy ảo Trang 62 5.4.6 : Triển khai máy chủ Trang 64 5.4.6.1 : Domain + File Server Trang 65 5.4.6.2 : Mail Server Trang 66 5.4.6.3 : Web + Ftp Server Trang 70 Chương 6 : Kết Luận

6.1 : Những điều đã đạt được Trang 72 6.2 : Những hạn chế Trang 72 6.3 : Hướng phát triền Trang 73 Tài Liệu Tham Khảo Trang 74

Trang 7

Chương 1 :Tổng Quan

1.1 : Bối Cảnh.

Nền công nghệ thông tin trên thế giới đang phát triển với tốc độ nhanh chóng.Ngày càng nhiều sản phẩm và nhiều tiện ích được phát triển và đưa đến tay người dùng Các công nghệ cũ dần dần đã thể hiện nhiều mặt hạn chế và không phù hợp với nhu cầu thực tiễn nữa,đặc biệt trong thời buổi kinh tế phát triển không

ổn định như lúc này, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều rủ ro Do đó yêu cầu nhất thiết được đặt ra là tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí có thể Trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì công nghệ ảo hóa là giải pháp lý tưởng cho các doanh nghiệp có thể giải quyết bài toán về các trung tâm dữ liệu của họ Công nghệ này giúp giảm thiểu chi phí đầu tư mua nhiều máy chủ,tiết kiệm điện năng ,hệ thống làm mát …

Nhiệm vụ của công nghệ ảo hóa chính là tận dụng tối đa hiệu suất làm việc của các máy chủ bằng cách cho phép cài đặt nhiều máy chủ ứng dụng trên một máy chủ vật lý duy nhất Và việc quản lý cũng trở nên dễ dàng hơn khi quản lý tập trung nhiều máy trên một máy chủ duy nhất Vấn đề khó khăn của công nghệ này chính là sự an toàn dữ liệu khi lo lắng rằng nếu máy chủ này bị sự cố về ổ đĩa thì

sẽ bị mất dữ liệu Tuy nhiên vấn đề đó đã được khắc phục bằng một loạt các công nghệ đảm bảo an toàn dữ liệu và hoạt động ổn định của máy chủ như công nghệ High Availability,Vmmonitor,raid ,công nghệ lưu trữ mạng SAN

Hiện nay các nhà cung cấp các sản phẩm phần mềmmáy chủ đều ra sức tập trung để nghiên cứu và phát triển công nghệ này.nổi bật là VMware và Microsoft.Đây là hai nhà cung cấp đang nắm giữ phần lớn thị trường ảo hóa hiện nay

Trang 8

Tại việt nam,ứng dụng công nghệ ảo hóa còn rất dè dặt do chưa có nhiều doanh nghiệp thấy được nhu cầu cần thiết và nắm được công nghệ này Bên cạnh

đó thì việc còn thiếu một đội ngũ lành nghề và lo ngại về tính an toàn của công nghệ này cũng làm cho các doanh nghiệp lo ngại và ít chú tâm vào công nghệ này

1.2 : Nhiệm Vụ Đồ Án

Việc ra đời của công nghệ ảo hóa đã dẫn đến những động lực phát triển và các mục tiêu mới cho các nhà cung cấp sản phẩm ảo hóa cho phù hợp với nhu cầu thị trường và yêu cầu thực tiễn

Nhiệm vụ chính của luận văn là nghiên cứu về công nghệ ảo hóa nhằm ứng dụng xây dựng mô hình ứng dụng ảo hóa cho doanh nghiệp nhỏ.Từ đó có thể cho thấy được các lợi ích mà công nghệ này đem lại và cũng để đánh giá để tìm ra giải pháp xây dựng các giải pháp nhằm tối ưu hóa hệ thống công nghệ thông tin

1.3 : Cầu trúc đồ án

Chương 1 : Tổng Quan

 Chương này sẽ nêu lên bối cảnh của nền khoa học công nghệ hiện nay ,những hạn và lãn phí khi vẫn áp dụng mô hình truyền thống vào các hê thống máy chủ và nhiệm vụ của đồ án để giải quyết vấn đề này

Chương 2 : Công Nghệ Ảo Hóa

 Chương này sẽ giới thiệu về công nghệ mà chúng ta sẽ ứng dụng xây dựng

hệ thống,nêu cấu trúc ,các thành phần trong mô hình ảo hóa và các lợi ích

mà nó mang lại

Chương 3 : Các Công Ngệ Giúp Ảo Hóa Hệ thống

 Chương này sẽ giới thiệu về các công nghệ hữu ích không kém phần quan rọng trong môi trường ảo hóa giúp xây dựng hệ thống an toàn và ổn định

Trang 9

Chương 4 : Ảo Hóa Với máy chủ ESX

 Chương này sẽ trình bày về hệ thống ảo hóa của VMware đó là máy chủ VMware ESX Qua đó sẽ thấy được các ưu điểm và tính năng vượt trội của sản phẩm ảo hóa này

Chương 5 : Xây Dựng Mô Hình Ứng Dụng Ảo Hóa Cho Doanh Nghiệp Nhỏ

 Chương này sẽ trình bày triển khai xây dựng mô hình thực tế,từ đó sẽ thấy được ưu nhược điểm của ứng dụng

Chương 6: Kết Luận

 Trình bày những kết quả đạt được,những hạn chế và hướng phát triển của đề tài

Trang 10

Chương 2 : Công Nghệ Ảo Hóa.

2.1 : Tổng Quan Ảo Hóa

2.1.1 : Khái niệm ảo hóa

Ảo hóa là một công nghệ được ra đời nhằm khai thác triệt để khả năng làm việc của các phần cứng trong một hệ thống máy chủ Nó hoạt động như một tầng trung gian giữa hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó Ý tưởng của công nghệ ảo hóa máy chủ là từ một máy vật lý đơn lẻ có thể tạo thành nhiều máy ảo độc lập Ảo hóa phép tạo nhiều máy ảo trên một máy chủ vật lý, mỗi một máy ảo cũng được cấp phát tài nguyên phần cứng như máy thật gồm có Ram, CPU, Card mạng, ổ cứng, các tài nguyên khác và hệ điều hành riêng Khi chạy ứng dụng, người sử dụng không nhận biết được ứng dụng đó chạy trên lớp phần cứng ảo

Hình 2.1 : Một server vật lý trong hệ thống ảo hóa

Trang 11

Các bộ xử lý của hệ thống máy tính lớn được thiết kế hỗ trợ công nghệ ảo hoá và cho phép chuyển các lệnh hoặc tiến trình nhạy cảm của các máy ảo có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên hệ thống cho hệ điều hành chủ xử lý, sau đó lớp ảo hóa sẽ mô phỏng kết quả để trả về cho máy ảo Tuy nhiên không phải tất cả

bộ xử lý đều hỗ trợ ảo hóa Các bộ xử lý cũ trên máy để bàn điều không có hỗ trợ chức năng này Ngày nay hai nhà sản xuất bộ xử lý lớn trên thế giới là Intel và AMD đều tích cố gằn tích hợp công nghệ ảo hóa vào trong các sản phẩm của họ Các bộ xử lý có ứng dụng ảo hóa thường là Intel VT(Virtual Technology) hoặc AMD Pacifica

Sử dụng công nghệ ảo đã hóa đem đến cho người dùng sự tiện ích Việc có thể chạy nhiều hệ điều hành đồng thời trên cùng một máy tính thuận tiện cho việc học tập ngiên cứu và đánh giá một sản phẩm hệ điều hành hay một phần mềm tiện ích nào đó Nhưng không ngừng lại ở đó, những khả năng và lợi ích của ảo hoá còn hơn thế và nơi gặt hái được nhiều thành công và tạo nên thương hiệu của công nghệ

ảo hóa đó chính là trong môi trường hệ thống máy chủ ứng dụng và hệ thống mạng

Ảo hóa máy chủ thực sự không được quan tâm cho đền những năm gần đây

Do còn nhiều vấn đề về công nghệ và người dùng chưa thực sự quan tâm tới lợi ích

và còn thiếu một đội ngũ am hiểu về công nghệ này nên việc áp dụng nó vào hệ hệ thống là rất dè dặt Nhưng khi đối mặt với thực trạng khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu thì bất kì một doanh nghiệp nào cũng chú tâm để tìm một giải pháp tiết kiệm hơn Đây cũng là lúc công nghệ ảo hóa tìm được chỗ đứng vững chắc cho mình trong lĩnh vực công nghệ thông tin trên thế giới

Hiện nay có nhiều nhà cung cấp các sản phẩm máy chủ và phần mềm điều chú tâm đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ này như là HP,IBM,Microsoft

và VMware.Nhiều dạng ảo hóa được đưa ra và có thể chia thành hai dạng chính là

ảo hóa cứng và ảo hóa mềm Từ hai dạng nay sau này mới phát triển thành nhiều loại ảo hóa có chức năng và cấu trúc khác nhau như VMM-Hypervisor,VMM , Hybrid…

Trang 12

Ảo hóa cứng còn được gọi là phân thân máy chủ Dạng ảo hóa này cho phép tạo nhiều máy ảo trên môt máy chủ vật lý Mỗi máy ảo chạy hệ điều hành riêng và được cấp phát các tài nguyên phần cứng như số xung nhịp CPU, ổ cứng và bộ nhớ Các tài nguyên của máy chủ có thể được cấp phát động một cách linh động tùy theo nhu cầu của từng máy ảo Giải pháp này cho phép hợp nhất các hệ thống máy chủ cồng kềnh thành một máy chủ duy nhất và các máy chủ trước đây bây giờ đóng vai trò là máy ảo ứng dụng chạy trên nó

Ảo hóa mềm còn gọi là phân thân hệ điều hành Nó thực ra chỉ là sao chép bản sao của một hệ điều hành chính làm nhiều hệ điều hành con và cho phép các máy ảo ứng dụng có thể chạy trên nó Như vậy, nếu hệ điều hành chủ là Linux thì cách ảo hoá này sẽ cho phép tạo thêm nhiều bản Linux làm việc trên cùng máy Cách này có ưu điểm là chỉ cần một bản quyền cho một hệ điều hành và có thể sử dụng cho các máy ảo còn lại Nhược điểm của nó là không thể sử dụng nhiều hệ điều hành khác nhau trên cùng một máy chủ

2.1.2 : Lịch sử ra đời :

Ảo hóa có nguồn gốc từ việc phân chia ổ đĩa, chúng phân chia một máy chủ thực thành nhiều máy chủ con Một khi máy chủ thực được chia, mỗi máy chủ con có thể chạy một hệ điều hành và các ứng dụng độc lập

Tiên phong cho công nghệ ảo hóa này là từ hãng IBM với hệ thống máy ảo VM/370 nổi tiếng được công bố vào năm 1972.Đến năm 1999 Vmware giới thiệu sản phẩm vmware workstation Sản phẩm này ban đầu được thiết kế để hỗ trợ việc phát triển và kiểm tra phần mềm và đã trở nên phổ biến nhờ khả năng tạo những máy tính ảo chạy đồng thời nhiều hệ điều hành khác nhau trên cùng một máy tính thực Khác với chế độ khởi động kép là những máy tính được cài nhiều hệ điều hành và có thể chọn lúc khởi động nhưng mỗi lúc chỉ làm việc được với 1 hệ điều hành

Trang 13

VMware, được EMC (hãng chuyên về lĩnh vực lưu trữ) mua lại vào tháng

12 năm 2003, đã mở rộng tầm hoạt động từ máy tính để bàn (desktop) đến máy chủ (server) và hiện hãng vẫn giữ vai trò thống lĩnh thị trường ảo hoá

2.1.3 Các thành phần của một hệ thống ảo hóa.

Một hệ thống ảo hóa bao gồm những thành phần sau

 Tài nguyên vật lý (host machine,host hardware)

 Các phần mềm ảo hóa (virtual software) cung cấp và quản lý môi trường làm việc của các máy ảo

 Máy ảo (virtual machine) là các máy được cài trên phần mềm ảo hóa

 Hệ điều hành: là hệ điều hành được cài trên máy ảo

Hình 2.2 : Các thành phần của một hệ thống ảo hóa

2.1.3.1: Tài nguyên vật lý (host machine / host hadware)

Các tài nguyên vật lý trong môi trường ảo hóa cung cấp tài nguyên mà các máy ảo sẻ sử dụng tới.một môi trường tài nguyên lớn có thể cung cấp được cho

Trang 14

nhiều máy ảo chạy trên nó và hiệu quả làm việc của các máy ảo cao hơn.Các tài nguyên vật lý thông thường như là ổ đĩa cứng, ram, card mạng….

2.1.3.2: Các phần mềm ảo hóa (virtual software)

Lớp phần mềm ảo hóa này cung cấp sự truy cập cho mỗi máy ảo đến tài nguyên hệ thống Nó cũng chịu trách nhiệm lập kế hoạch và phân chia tài nguyên vật lý cho các máy ảo Phần mềm ảo hóa là nền tản của một môi trường ảo hóa Nó cho phép tạo ra các máy ảo cho người sử dụng, quản lý các tài nguyên và cung cấp các tài nguyên này đến các máy ảo.Kế hoạch quản lý sử dụng tài nguyên khi có sự tranh chấp một tài nguyên đặc biệt của các máy ảo, điều này dẫn tới sự hiệu quả làm việc của các máy ảo Ngoài ra phần mềm ảo hóa còn cung cấp giao diện quản

lý và cấu hình cho các máy ảo

2.1.3.3 : Máy ảo (virtual machine) :

Thuật ngữ máy ảo được dùng chung khi miêu tả cả máy ảo (lớp 3) và hệ điều hành ảo (lớp 4) Máy ảo thực chất là một phần cứng ảo một môi trường hay một phân vùng trên ổ đĩa Trong môi trường này có đầy đũ thiết bị phần cứng như một máy thật Đây là một kiểu phần mềm ảo hóa dựa trên phần cứng vật lý Các

hệ điều hành khách mà chúng ta cài trên các máy ảo này không biết phần cứng mà

nó nhìn thấy là phần cứng ảo

2.1.3.4 : Hệ điều hành khách(Guest operating system)

Hệ điều hành khách được xem như một phần mềm (lớp 4) được cài đặt trên một máy ảo (lớp 3) giúp ta có thể sử dụng dễ dàng và xử lý các sự cố trong môi trường ảo hóa, Nó giúp người dung có những thao tác giống như là đang thao tác trên một lớp phần cứng vật lý thực sự

Khi có đủ các thành phần trên thì bạn có thể xây dựng cho mình một hệ thống ứng dụng ảo hóa Ngoài việc lựa chọn phần cứng cho thích hợp bạn còn phải

Trang 15

cân nhắc xem phải sử dụng phần mềm ảo hóa gì hoặc loại ảo hóa nào Điều này rất quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc cho hệ thống của bạn

2.2 : Các Loại Ảo hóa

Ảo hóa được xây dựng dựa trên giải pháp chia một máy vật lý thành nhiều máy con Giải pháp này được biết đến với cái tên là Virtual Machine Monitor (VMM) sau này được biết goi là hypervisor VMM cho phép tạo tách rời các máy

ảo và điều phối truy cập của các máy ảo này đến tài nguyên phần cứng Mặc dù cho phép sử dụng các hệ điều hành bất kì trên các máy ảo nhưng trong thực tế để đạt một kết quả và hiệu suất cao nhất thì các nhà sản xuất vẫn giới hạn và khuyến cáo rằng nên sử dụng một số hệ điều hành nào đó Đó là vì các vấn đề tương thích giữa

hệ điều hành máy ảo với hệ điều hành máy chủ và hệ điều hành máy chủ với phần cứng Dựa vào đặc điểm cấu trúc thì có thể phân loại ảo hóa thành những dạng sau

2.2.1 : VMM - Hypervisor

Công nghệ VMM-Hypervisor là một dạng ảo hóa cơ bản.Nó hoạt động như

là một lớp phần mềm nằm ngay trên phần cứng hoặc bên dưới một hoặc nhiều hệ điều hành khách Mục đích chính của nó là cung cấp các môi trường làm việc cho các máy ảo Cho phép các máy ảo hoạt động trên một phần của phần cứng được gọi

là phân vùng (partition) Các hệ điều hành của máy ảo được cài đặt trên phân vùng này Mỗi phân vùng sẽ được cung cấp tập hợp các tài nguyên phần cứng riêng của

nó chẳng hạn như bộ nhớ, các chu kỳ CPU và thiết bị Hypervisor có trách nhiệm điều khiển và phân phối các luồn truy cập đến các tài nguyên phần cứng

Khi một hệ điều hành thực hiện truy xuất hoặc tương tác tài nguyên phần cứng trên hệ điều hành chủ thì công việc của một Hypervisor sẽ là:

 Hypervisor mô phỏng phần cứng nó làm cho các hệ điều hành tưởng rằng mình đang sử dụng tài nguyên vật lý của hệ thống thật

Trang 16

 Hypervisor liên lạc với các trình điều khiển thiết bị

 Các trình điều khiển thiết bị phần cứng liên lạc trực tiếp đến phần cứng vật lý

Hình 2.3 : cấu trúc của kiểu ảo hóa Vmm Hypervisor

Trong mô hình này trình điều khiển phần cứng liên lạc trực tiếp với các thiết

bị phần cứng mà không phải qua bất kì trung gian nào nên nó mang lại một hiệu suất cao nhất về sử dụng tài nguyên phần cứng Một vài sản phẩm đang sử dụng dạng này là Microsoft Hyper-V, Citrix Xenserver, Vmware ESX server

2.2.2: Virtual Machine Monitor(VMM)

VMM là một loại ảo hóa hoạt động như một phần mềm chạy trên một hệ điều hành chủ khác Nghĩa là để tương tác với tài nguyên phần cứng nó phải liên lạc thông qua hệ điều hành chủ.các sản phẩm điển hình cho kiểu ảo hóa này là VMware Server,Microsoft Virtual PC, máy ảo Java

Mối liên lạc giữa phần cứng và trình điều khiển thiết bị trên hệ điều hành trong kiểu ảo hóa VMM được mô tả như sau như sau:

Trang 17

 Bước đầu tiên mô phỏng phần cứng Lớp ảo hóa hypervisor sẽ tạo ra một phân vùng trên ổ đĩa cho các máy ảo Phân vùng này bao gồm các phần cứng ảo như ổ đĩa, bộ nhớ….

 Hypervisor Xây dựng mối liên lạc giữa lớp ảo hóa với hệ điều hành Khi một máy ảo truy xuất tài nguyên thì lớp hypervisor sẽ thay thế máy ảo đó gởi các yêu cầu tới hệ điều hành máy chủ để yêu cầu thực hiện,

 Khi Hệ điều hành nhận được các yêu cầu này Nó liện lạc với trình điều khiển thiết bị phần cứng

 Các trình điều khiển thiết bị phần cứng liện lạc đến các phần cứng trên máy thực

 Quá trình này sẽ xảy ra ngược lại khi có các trả lời từ các phần cứng đến hệ điều hành chủ

Hình 2.4 : Cấu trúc của kiểu ảo hóa Vmm

2.2.3 : Hybrid

Trang 18

Hybrid là một kiểu ảo hóa mới hơn và có nhiều ưu điểm Trong đó lớp ảo hóa hypervisor chạy song song với hệ điều hành máy chủ Tuy nhiên trong cấu trúc

ảo hóa này các máy chủ ảo vẫn phải đi qua hệ điều hành máy chủ để truy cập phần cứng nhưng khác biệt ở chỗ cả hệ điều hành máy chủ và các máy chủ ảo đều chạy trong chế độ hạt nhân Khi một trong hệ điều hành máy chủ hoặc một máy chủ ảo cần xử lý tác vụ thì CPU sẽ phục vụ nhu cầu cho hệ điều hành máy chủ hoặc máy chủ ảo tương ứng Lý do khiến Hyrbird nhanh hơn là lớp ảo hóa chạy trong trong chế độ hạt nhân (chạy song song với hệ điều hành) trái với Virtual Machine Monitor với lớp ảo hóa chạy trong trong chế độ người dùng (chạy như một ứng dụng cài trên hệ điều hành)

Phương pháp ảo hóa Hybird được sử dụng trong hai sản phẩm ảo hóa phổ biến của là Microsoft Virtual PC 2007 và Microsoft Virtual Server 2005 R2

Hình 2.5 : kiến trúc ảo hóa Hybrid

2.2.4 : Monolithic Hypervisor

Trang 19

Monolithic Hypervisor là một hệ điều hành máy chủ.Nó chứa những trình điều khiển (Driver) hoạt động phần cứng trong lớp Hypervisor để truy cập tài nguyên phần cứng bên dưới.khi Các hệ điều hành chạy trên các máy ảo truy cập phần cứng thì sẽ thông qua lớp trình điều khiển thiết bị của lớp hypervisor

Mô hình này mang lại hiệu cao, nhưng cũng giống như bất kì các giải pháp khác bên mặt ưu điểm thì nó cũng còn có nhiều điểm yếu Vì nếu lớp trình điều khiển thiết bị phần cứng của nó bị hư hỏng hay xuất hiện lỗi thì các máy ảo cài trên

nó đều bị ảnh hưởng và nguy hại Thêm vào đó là thị trường phần cứng ngày nay rất đa dạn,nhiều loại và do nhiều nhà cung cấp khác nhau nên trình điều khiển của Hypervisor trong loại ảo hóa này có thể sẽ không thể hỗ trợ điều khiển hoạt động của phần cứng này một cách đúng đắn và hiệu suất chắc chắn cũng sẽ không được như mong đợi Một trình điều khiển không thể nào có thể điều khiển tốt hoạt động của tất cả các thiết bị nên nó cũng có những thiết bị phần cứng không hỗ trợ Những điều này cho thấy rằng việc phụ thuộc quá nhiều vào các loại thiết bị dẫn tới

sự hạn chế việc phát triển công nghệ này

Hình 2.6 : Kiến trúc Monolithic Hypervisor

2.2.5 : Microkernelized Hypervisor

Microkernelized Hypervisor là một kiểu ảo hóa giống như Monolithic

Hyperviso Điểm khác biệt giữa hai loại này là trong Microkernelized trình điều khiển thiết bị phần cứng bên dưới được cài trên một máy ảo và được gọi

là trình điều khiển chính,trình điều khiển chính này tạo và quản lý các trình

Trang 20

điều khiển con cho các máy ảo Khi máy ảo có nhu cầu liên lạc với phần cứng thì trình điều khiển con sẽ liên lạc với trình điều khiển chính và trình điều khiển

chính này sẽ chuyển yêu cầu xuốn lớp Hypervisor để liên lạc với phần cứng Tiêu biểu cho ứng dụng loại ảo hóa này là Windows Server 2008 Hyper-V

Hình 2.7 : Kiến trúc Microkernelized Hypervisor

2.3 Các lợi ích của ảo hóa

Thông thường việc đầu tư cho một trung tâm công nghệ thông tin là rất tốn kém Chi phí đầu tư mua các máy chủ cấu hình mạnh và các phần mềm bản quyền

là rất đắt đỏ.Trong thời buổi kinh tế khó khăn hiện nay doanh nghiệp nào cũng muốn cắt giảm và hạn chế tối đa các chi phí không cần thiết mà vẫn đáp ứng được năng suất và tính ổn định của hệ thống.thế nên việc ứng dụng ảo hóa trở thành nhu cầu cần thiết của bất kì doanh nghiệp lớn hay nhỏ.Vì thay vì mua mười máy chủ cho mười ứng dụng thì chỉ cần mua một hoặc hai máy chủ có hỗ trợ ảo hóa thì vẫn

có thể chạy tốt mười ứng dụng trên.Điều này cho ta thấy sự khác biệt giữa hệ thống

ảo hóa và không ảo hóa.Bên cạnh đó việc ứng dụng ảo hóa còn đem lại những lợi ích sau đây

Quản lý đơn giản : khi triển khai hệ thống ảo hoá thì số lượng máy chủ vật

lý giảm đi đáng kể và khi đó việc theo dõi và giám sát hệ thống rất dễ dàng và hầu như được thực hiện bởi công cụ phần mềm quản trị tập trung từ xa do nhà cung cấp phần mềm ảo hoá hỗ trợ Nhà quản trị dễ dàng theo dõi tình trạng của các máy

ảo và của cả hệ thống.Nếu máy chủ bị trục trặc thì có thể chuyển máy ảo từ máy

Trang 21

chủ này sang máy chủ khác ,có thể nâng cấp phần cứng bằng cách gắn thêm Ram,ổ cứng một cách nhanh chóng và đơn giản.

Triển khai nhanh : khi triển khai hệ thống thì không cần nhất thiết phải cài đặt toàn bộ máy ảo trên hệ thống vì mỗi máy ảo chỉ là một tập tin được cài trên một phân vùng trên ổ cứng nên chúng ta có thể tận dụng điều này để giảm thiểu thời gian cài đặt bằng cách sao chép các tập tin này và cấu hình lại cho đúng với yêu cầu của máy ảo đang sử dụng Với cách làm này sẽ giảm thời gian cài đặt từng máy ảo và tận dụng tối đa tài nguyên nhàn rỗi của tất cả các máy chủ vật lý Vì thực tế hiện nay tại trung tâm dữ liệu có nhiều máy chủ không khai thác thác hết tài nguyên phần cứng của hệ thống

Phục hồi và lưu trữ hệ thống nhanh: Vì máy ảo chỉ là một tập tin trên ổ đĩa nên việc sao lưu rất đơn giản là sao chép lại các tập tin này Và Khi một máy ảo gặp sự cố và hỏng hóc do mộ lỗi hệ điều hành nào đó thì việc phục hồi đon giản là chép đè tập tin đã được sao chép lên tập tin cũ và hệ thống có thể hoạt động bình thường lại ngay như lúc chưa bị lỗi.Thời gian để phục hồi hệ thống là rất ít Nếu được đầu tư thêm một số máy chủ khác thì ta có thể cấu hình tính năng High Availibility cho các máy chủ ảo hóa này.Khi đó một máy ảo hay một máy chủ bị sự

cố thì tất cả các máy ảo sẽ được di chuyển nóng đến máy chủ khác và có thể hoạt động lại ngay tức thì

Cân bằng tải và phân phối tài nguyên linh hoạt : Với các công cụ quản lý từ

xa các máy chủ và máy ảo ta sẽ thấy được tình trạng của toàn bộ hệ thống từ đó có chình sách năng cấp Cpu, Ram, ổ cứng cho máy chủ hoặc máy ảo đó hoặc di chuyển máy ảo đang quá tải đó sang máy chủ vật lý có cấu hình mạnh hơn, có nhiều tài nguyên còn trống hơn để hoạt động

Tiết kiệm : công nghệ ảo hóa giúp các doanh nghiệp có thể tiết kiệm được một chi phí lớn đó là điện năng chiếu sang và hệ thống làm mát.Ảo hóa cho phép gom nhiều máy chủ vào một máy chủ vật lý nên chỉ tốn kém chi phí điện tiêu

Trang 22

thụ,làm mát và chiếu sang cho một vài máy chủ thôi.bên cạnh đó thì diện tích sử dụng để đặt máy chủ cũng được thu hẹp lại.Và hệ thống dây cáp nối cũng ít đi :

Chương 3 : Các Công Nghệ Giúp Ảo Hóa Hệ Thống

3.1 :Công Nghệ Máy ảo (Virtual Machine)

Máy ảo là một máy tính được cài trên một hệ điều hành khác hay một máy tính khác Một máy ảo cũng bao gồm phần cứng, các ứng dụng phần mềm và hệ điều hành.điều khác biệt ở đây là lớp phần cứng của máy ảo không phải là các thiết

bị thường mà chỉ là một môi trường hay phân vùng mà ở đó nó được cấp phát một

số tài nguyên như là chu kì cpu,bộ nhớ,ỗ đĩa….Công nghệ máy ảo cho phép cài và chạy nhiều máy ảo trên một máy tính vật lý Mỗi máy ảo có một hệ điều hành máy khách riêng lẻ và được phân bố tài nguyên, ổ cứng, card mạng và các tài nguyên phần cứng khác một cách hợp lý Việc phân bố tài nguyên này phụ thuộc vào nhu cầu của từng máy ảo ứng dụng và cũng tùy thuộc vào phương pháp ảo hóa được dùng Đặc biệt khi máy ảo cần truy xuất tài nguyên phần cứng thì nó hoạt động giống như một máy thật hoàn chỉnh Vì chỉ là một tập tin được phân vùng trên ổ đĩa nên việc di chuyển các máy ảo từ máy chủ này sang máy chủ khác là rất dễ dàng và không cần quan tâm đến vấn đề tương thích phần cứng hay ảnh hưởng tới máy chủ

Trang 23

Hình 3.1 : sơ đồ truy cập tài nguyên phần cứng của các máy ảo.

Trong kiến trúc của một bộ xử lý ảo hóa được chia thành 4 lớp Lớp 0 là lớp

có quyền cao nhất có thể truy cập và can thiệp sâu nhất đến tài nguyên phần cứng Lớp 0 thường là các hệ điều hành chủ được cài trên chính máy chủ Lớp 1 là lớp ảo hóa Hypervisor Lớp này dùng đề quản lý và phân phối tài nguyên đến các máy ảo Lớp 2 là các hệ điều hành khách chạy trên các máy ảo Để truy cập tài nguyên phần cứng nó phải liên lạc với lớp ảo hóa và phải qua hệ điều hành máy chủ Lớp có quyền can thiệp thấp nhất đến tài nguyên là lớp 3 Đây là các ứng dụng hoạt động trên các máy ảo

Trong các hệ thống máy tính lớn dùng để xử lý các ứng dụng thương mại và khoa học( mainframe), hệ điều hành chạy trên phần cứng máy thực ở chế độ ưu tiên

vì chỉ có hệ điều hành chủ mới được phép sửa đổi và can thiệp vào phần cứng bên dưới nó Còn máy ảo làm việc ở chế độ giới hạn vì phần cứng mà nó nhìn thấy chỉ

là các thiết bị ảo Khi máy ảo yêu cầu các lệnh hoặc tiến trình thông thường thì hệ điều hành chủ sẽ chuyển tiếp chúng đến bô xử lý để thực thi trực tiếp, còn đối với các lệnh hoặc các tiến trình đặc biệt nhạy cảm can thiệp sâu đến phần cứng bên dưới sẽ bị chặn lại vì có thể làm ảnh hưởng tới hệ thống và máy ảo còn lại Hệ điều

Trang 24

hành chủ sẽ thực thi lệnh với bộ xử lý trên máy thực rồi sau đó mô phỏng kết quả rồi trả về cho máy ảo Đây là cơ chế nhằm cách ly máy ảo với máy thực để đảm bảo an toàn hệ thống

3.2 : Công nghệ Raid

3.2.1 : khái niệm Raid

RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent Disks có ngĩa là

sự tận dụng các phần dư trong các ổ cứng độc lập Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc RAID chính là sự kết hợp giữa các đĩa cứng vật lý bẳng cách sử dụng một trình điều khiển đặc biệt RAID có thể sử dụng như là một phần cứng lẫn phần mềm

Hệ thống RAID được dùng trong việc đảm bảo an toàn dữ liệu khi có ổ đĩa

bị lỗi và phục hồi lại các dữ liệu , có thể thay nóng ổ đĩa đối với một số loại RAID

và cũng còn tùy thuộc vào máy chủ RAID ngày càng trở nên cần thiết cho các hệ thống máy tính

Vì RAID mang tính toàn vẹn dữ liệu cao , phục hồi nhanh chóng nên RAID chủ yếu được ứng dụng vào các máy máy chủ, không phải là các máy bàn không thể dùng Raid được mà là do chi phí đầu tư khá tốn kém nên chỉ ở các hệ thống lớn đòi hỏi độ an toàn cho dữ liệu phải cao mới sử dụng

3.2.2 Lịch sử ra đời và phát triển Raid

Công nghệ Raid bắt nguồn từ những ý tưởng gom những dung lượng nhỏ còn trống ở nhiều ổ cứng để tạo một ổ cứng có dung lượng lớn hơn.Ngày 30-5-

1978 Norman Ken Ouchi tại IBM đã nhận được giải thưởng bằng sáng chế với chủ

đề “System for recovering data stored in failed memory unit” Chủ đề này nói về cách hoạt động ghi song song,ánh xạ và ghép đôi mà ngày nay được ứng dụng trong các loại Raid.Sau nhiều năm nghiên cứu thì tại viện nghiên cứu Berkeley , David A Patterson , Garth A Gibson và Randy Katz đã đưa ra định nghĩa vể Raid

và các ứng dụng của nó Vào tháng 6/1988 , trong một hội nghị SIGMOD , RAID

Trang 25

chính thức được công bố là từ viết tắt của “Redundant Arrays of inexpensive Disks” và cũng từ ngày này trở đi , khái niệm về RAID được xuất hiện

Các chuẩn RAID đang nghiên cứu và phát triển hiện nay :

3.2.3.1 : Striping (còn gọi là Song Hành) ,

là một trong những chuẩn RAID mang lại hiệu năng cao nhất , nó giúp ta tăng tốc độ truy cập lên tối đa bằng cách ghi song song dữ liệu lên các ổ đĩa này

Kỹ thuật này sẽ chia các tập tin dữ liệu ra và ghi đồng thời lên ổ đĩa cứng trong cùng một thời gian Và khi đọc thì cũng đọc cùng lúc trên tất cả các ổ đĩa làm cho tốc độ đọc cao , mang lại hiệu suất cao

Hình 3.2 : Sơ đồ hoạt động của chuẩn Striping

3.2.3.2 :Duplexing

Trang 26

Còn gọi là chuẩn Ghép Đôi Đây là chuẩn mở rộng của ánh xạ Dữ liệu cũng được ghi trên hai ổ cứng nhưng phải có hai bộ điều khiển RAID kết nối với hai đĩa cứng Chi phí cho kĩ thuật này tốn kém hơn vì phải sử dụng hai bộ điều khiển và dung lượng lưu trữ thật sự chỉ bằng một nửa dung lượng của các ổ đĩa.

Hình 3.3 : Sơ đồ hoạt động của chuẩn Duplexing

3.2.3.3 chuẩn Parity RAID :

Đây là phương pháp bảo vệ an toàn cho dữ liệu , nó sử dụng các thông tin mang tính chẵn lẻ bằng cách lưu giữ một con số nhị phân 0 hoặc 1 cho biết tổng các bit trong gói tin là chẵn hay lẻ Nếu dùng chuẩn này thì lợi ích lớn nhất của nó

là không yêu cầu hệ thống RAID bớt đi một phần dung lượng để lưu trữ dữ liệu Nhưng khuyết điểm của nó là phải yêu cầu hệ thống có một phần cứng thật mạnh

3.2.4 :Các loại Raid.

3.2.4.1: RAID level 0

Sử dụng chuẩn gi song hành để ghi dữ liệu lên ổ đĩa.Vì thế tốc độ của chuẩn này thì nhanh và ít tốn kém vì chỉ dùng một thiết bị điều khiển Raid.Nhược điểm của nó là không bảo đảm an toàn dữ liệu.Khi một ổ cứng

bị lỗi thì dữ liệu trên các ổ cứng còn lại sẽ không sử dụng được.Không thể

Trang 27

thay nóng ổ cứng vì nếu mất một ổ cứng thì toàn bộ dữ liệu sẽ không sử dụng được.Raid 0 đòi hỏi ít nhất hai ổ đĩa và dung lượng là tổng dung lượng Raid của các ổ đĩa.Ví dụ có hai ổ đĩa 80GB thì Raid 0 sẽ tạo thành một ổ đĩa 160GB.

Hình 3.4 : sơ đồ hoạt động của Raid level 0

Trang 28

Hình 3.5 : sơ đồ hoạt động của Raid 1

3.2.4.5 :RAID level 5 :

Đây là loại Raid phổ biến nhất hiện nay vì tốc độ nhanh và độ an toàn dữ liệu cao vì sử dụng kết hợp chuẩn ghi song hành và kiểm tra tính chẳn lẽ (parity) của dữ liệu để ghi lên ổ đĩa

Quá trình ghi và kiểm tra chẵn lẻ là khá phức tạp nên có thể hình dung theo hai quy luật là Nếu tổng số bits nhiều nhất là số lẻ thì parity là bit 1 Nếu tổng số bits nhiều nhất là số chẳn thì parity là bit 0.Theo ví dụ hình 3.6 bên dưới nếu dữ liệu ghi vào đĩa 1 và đĩa 2 lần lượt là 1-0.Tổng số bit là 1 nên parity sẽ là 1.Vậy dữ liệu ghi trên 3 đĩa lúc này là 1-0-1.Nếu đĩa 1 bị hư hỏng thì dữ liệu lúc này sẽ là -0-1 và dựa vào quy luật trên ta có thể suy ra

dữ liệu trên ổ đĩa 1 là bit 1.Tương tự nếu ổ đĩa thứ hai bị hư thì dữ liệu sẽ là 1- -1 và dựa vào quy luật trên ta có thể suy ra bit trong ổ đĩa thứ hai là bit 0

Ta có thể thấy dữ liệu có thể được lấy lại một cách nhanh chóng.Tuy nhiên để đầu tư cho phương pháp này thì khá tốn kém.Nó yêu cầu ít nhất ba

ổ đĩa và dung lượng ổ đĩa tạo thành là tổng dung lượng Raid trừ đi một đĩa

Trang 29

Hình 3.6 : Sơ đồ hoạt động của Raid 5

3.2.4.6 : RAID level 1+0

Đây cũng là phương pháp được dùng phổ biến hiện nay vì tính năng chạy nhanh hơn và độ an toàn cao do sử dụng kết hợp cả chuẩn song hành và chuẩn ánh xạ.Nó yêu cầu ít nhất 4 ổ cứng và chia thành 2 cặp.Mỗi cặp sẽ được cấu hình Raid 0 để tăng tốc đọc ghi dữ liệu Và 2 ồ đĩa sau khi thực hiện Raid 0 sẽ được cấu hình Raid 1 với nhau đề đảm bảo an toàn dữ liệu.Điều này cho thấy là chi phí cho loại này cũng rất cao.Tổng dung lượng của ổ đĩa sau khi Raid 1-0 sẽ là một nửa tổng dung lượng Raid của các ổ cứng

Hình 3.7 : sơ đồ hoạt động của Raid 1-0

Trang 30

3.3 : Công nghệ lưu trữ mạng SAN

Công nghệ lưu trữ mạng cục bộ SAN (Storage Area Network ) là một hệ thống được được thiết kế cho việc thêm các các ổ đĩa lưu trữ cho một hệ thống máy chủ một cách dễ dàng như ổ đĩa cứng,hoặc băng từ Công nghệ nảy cho phép người dùng kết nối từ xa đến các thiết bị lưu trữ trên mạng vì thế nên nó dễ dàng chia sẻ lưu trữ và quản lý thông tin, mở rộng lưu trữ dễ dàng thông qua quá trình thêm các thiết bị lưu trữ vào mạng không cần phải thay đổi các thiết bị như máy chủ hay các thiết bị lưu trữ hiện có.Trong ảo hóa công nghệ lưu trữ mạng được dùng làm trung tâm của dữ liệu và cũng có thể làm nơi chứa các máy ảo khi cần thiết.Nó hỗ trợ các máy chủ có thể lấy dữ liệu từ nó để khởi động

SAN cũng có thể được thiết kế tích hợp các tính năng lưu trữ và cho phép nhiều máy chủ cùng lưu trữ trên nó.Ngoài ra một ưu điểm nổi trội của nó là phục hồi dữ liệu một cách nhanh chóng bằng cách thay nóng một thiết bị bị lỗi.Từ đó cho thấy SAN là một thành phần không thể thiếu trong một hệ thống lớn

Hình 3.8 :Sơ đồ lưu trữ mạng San

3.4 : Công Nghệ High Availability

High Availability được cung cấp bởi nhà sản suất VMware Đây là một tiện ích hoàn hảo được thiết kế cho hệ thống máy chủ ESX và VMware

Trang 31

Infrastructure Mục đích của công nghệ này là di chuyển các máy ảo từ máy chủ này sang một máy chủ khác khi sảy ra sự cố về hỏng hóc máy chủ vật lý hay mất kết nối mạng.Công nghệ này giúp các máy ảo ứng dụng có thể được phục hồi và hoạt động ngay khi chuyển sang máy chủ mới mà không có lo lằng gì về vấn đề tương thích với máy chủ vật lý.

Đây là một tính năng rất mạnh vì bất cứ hệ thống hoặc thiết bị phần cứng nào cũng đều có thể bị rủi ro và hư hỏng,và các vấn đề trục trặc này khó có thể đoán trước được Vì vậy để đảm bảo an toàn dữ liệu và các máy chủ ứng dụng có thể hoạt động trực tuyến ngay lập tức khi bị sự cố thì giải pháp chính là cấu hình cho hệ thống hoạt động tính năng High Availability

Hình 3.11 : sơ đồ hoạt động của VMware High Availability

3.4.1 : yêu cầu của VMware High Availability

Trang 32

 Công nghệ High Availability chỉ hỗ trợ cho một số phần Phần mềm ảo hóa do VMware cung cấp như là VMware Infrastructure hoặc VMware ESX Server.

 Để cấu hình tính năng này phải có ít nhất là hai hệ thống máy chủ sử dụng ảo hóa

 Phải có ít nhất một thiết bị lưu trữ mạng SAN để kết nối hai hệ thống

 Yêu cầu phải có tương thích về hoạt động của các hệ thống máy chủ

3.4.2 : Ưu điểm của High Availability

 Cung cấp độ an toàn cao cho các máy ảo,nhờ đó các máy ảo có thể hoạt động được ngay khi đươc di chuyển sang hệ thống máy chủ mới

 Không phân loại hệ điều hành,High Availability có thể di chuyển bất cứ

hệ điều hành nào được cài trên máy ảo

 Cấu hình dễ dàng và triển khai nhanh chóng

 Có thể kết hợp với các công nghệ khác như bộ phân phối tài nguyên

nguyên (Distributed Resource Scheduler) và VMonitor để các máy ảo di

chuyển sang hệ thống khác mà không gây mất kết nối đối với người dùng

3.4.3: Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm đó thì High Availability còn có những nhược điềm chưa khắc phục được như là :

 Các CPU trên mỗi máy chủ phải tương thích với nhau

 Các máy ảo nằm trên hệ thống máy chủ gặp trục trặc cần phải khởi động lại

 Không đảm bảo an toàn cho các ứng dụng khi máy tự động khởi động lại sau khi chuyển qua máy chủ mới

Trang 33

Chương 4 : Ảo Hóa Với Vmware esx Server

4.1.Giới Thiệu

Vmware được mọi người biết đến như là một nhà cung cấp các sản phẩm ảo hóa hàng đầu thế giới Các giải pháp công nghệ và ảo hóa của VMware đã trở thành chuẩn trong ứng dụng doanh nghiệp năm 1999 Vmware giới thiệu sản phẩm vmware workstation Sản phẩm này ban đầu được thiết kế để hỗ trợ việc phát triển

và kiểm tra phần mềm và đã trở nên phổ biến nhờ khả năng tạo những máy tính ảo chạy đồng thời nhiều hệ điều hành khác nhau trên cùng một máy tính thực khác với chế độ khởi động kép là những máy tính được cài nhiều hệ điều hành và có thể chọn lúc khởi động nhưng mỗi lúc chỉ làm việc được với một hệ điều hành

Trang 34

Hình 4.1 : Các sản phẩm ảo hóa của VMware

VMware Workstation là một phần mềm ảo hóa mạnh mẽ dành cho các nhà phát triển,kiểm tra phần mềm và các chuyên gia công nghệ thông tin cần chạy nhiều hệ điều hành một lúc trên một máy máy chủ để nghiên cứu kiểm tra hoặc đánh giá một sản phẩm nào đó

tuy rất mạnh trong lĩnh vực nghiên cứu và học tập nhưng vmware workstation còn nhiều giới hạn bởi vì nó chạy trên lớp 3 của mô hình ảo hóa (hình 3.1) Có nghĩa là lớp ứng dụng này có rất hạn chế quyền truy cập và kiểm soát tài nguyên phần cứng Các hoạt động của nó chủ yếu được mô phỏng bởi các máy ảo cho giống như là đang thao tác trên máy thật và nhược điểm lớn nhất của nó là không có một công cụ quản lý từ xa nào Vì vậy nên Vmware workstation không đáp ứng được nhu cầu hiệu suất và độ tin cậy trong môi trường là những hệ thống lớn.tuy vậy vmware thật sự là một công cụ mạnh mẽ cho việc học tập và giả lập các môi trường làm việc một cách linh hoạt nhờ vào tính năng có thể chạy bất kì hệ điều hành nào trên nó

Một bước tiến bộ hơn kế sau đó là máy chủ GSX Máy chủ GSX đơn giàn chỉ là một gói phần mềm cài đặt trên một hệ điều hành chủ nào đó (linux hoặc window) Nó cung cấp một số phương pháp quản lý và giao diện truy cập vào các máy ảo Điều giới hạn của nó là cũng như Vmware workstation làm việc tại lớp 3 của mô hình ảo hóa,nó vẫn phải thông qua hệ điều hành chủ Điều này làm giảm khả năng tương tác với phần cứng và dẫn tới hiệu suất không cao GSX không hẳn

là một sản phẩm tốt nhưng cũng không thể phủ nhận lợi ích thực sự của nó đối với

Trang 35

những hệ thống không yêu cầu khả năng mở rộng các tính năng cho các máy ảo, hoặc những hệ thống sử dụng rất ít máy ảo,và những hệ thống không yêu cầu tối

đa hiệu suất GSX cũng được sử dụng trong các trung tâm thí nghiệm và đánh giá các sản phẩm trong một môi trường ảo

Sản phẩm thế mạnh của Vmware trong môi trường ảo hóa hệ thống đó là phiên bản ESX server Đây không phải đơn thuần chỉ là một gói phần mềm mà nó

là một hệ điều hành của riêng nó Nó khác hẳn vmware workstation, GSX hay microsof virtual server 2005 là các gói phần mềm được cài đặt vào máy chủ lưu trữ

Hệ điều hành ESX là một hệ điều hành máy chủ, nó được thiết kế cho phù hợp với nhu cầu ảo hóa ngày càng phát triển và vấn đề hiệu suất làm việc của các hệ thống máy chủ ngày càng được chú tâm hơn Nó cung cấp việc quản lý và chia sẻ tài nguyên phần cứng một cách chặt chẽ và hiệu quả Và việc quản lý các máy ảo chạy trên nó cũng được dễ dàng hơn nhờ các công cụ hỗ trợ từ xa

Các máy chủ ESX cung cấp, phân phối và chia sẽ các tài nguyên hệ thống một cách linh hoạt.đặc biệt là vì esx là một hệ điều hành máy chủ nên nó có thề cung cấp cho các máy ảo khả năng tương tác cao nhất với phần cứng cũng như tài nguyên hệ thống Vì thế các máy ảo có thể đạt hiệu suất làm việc cao nhất

Ngoài hiệu suất thì độ tin cậy của sản phẩm ESX server được người dùng đánh giá cao

4.2 : Cấu trúc Vmware Esx Server.

Máy chủ Esx sử dụng cấu trúc VMM– Hypervisor, nghĩa là máy chủ Esx sẽ tạo một lớp ảo hóa hypervisor để điều khiển quá trình chia sẻ và sử dụng tài nguyên của các máy ảo.nhờ cấu trúc xử lý linh hoạt nên các máy ảo có thể tận dụng tối đa hiệu suất phần cứng và quản lý dễ dàng hơn

Trong mô hình này các máy ảo không phải thông qua hệ điều hành chủ để truy cập phần cứng Mọi vấn đề liên lạc giữa máy ảo với phần cứng được thực hiện

Trang 36

qua lớp ảo hóa Hypervisor do máy chủ Esx tạo ra Vì vậy tốc độ làm việc của các máy ảo nhanh hơn và đạt hiệu quả cao hơn.

Hình 4.2 : Cấu trúc của ESX Server.

Esx server được tạo thành từ hai thành phần chính đó là ;

 Hạt nhân máy chủ ESX hay còn gọi là vmkernel, vmkerlnel quản lý và phân phối việc truy cập tới tài nguyên phần cứng trên máy chủ, nhờ đó vmkernel cho phép cài hệ điều hành lên các máy ảo nó quản lý bộ nhớ cho các máy

ảo, phân phối các chu kì của bộ xử lý, duy trì các thiết bị chuyển mạch của các kết nối mạng

 Hệ điều hành điều khiển (t) hay còn gọi là COS

Trang 37

Hình 4.3 : Sơ đồ tương tác trong ESX Server

4.2.1 : Hệ điều hành điều khiển (Console Operating System)

Hệ điều hành điều khiển (COS) được sử dụng để khởi động hệ thống và chuẩn

bị quá trình làm việc của phần cứng cho vmkernel Khi hệ điều hành điều khiển được tải lên nó hoạt động như các chương trình khởi động cho vmkernel, có nghĩa

là nó chuẩn bị tất cả các tài nguyên cần thiết cho hoạt động của vmkernel Khi COS

đã tải xong Esx thì vmkernel sẽ bắt đầu hoạt động khởi động hệ thống và đảm nhận vai trò hệ điều hành chính Lúc này vmkernel sẽ tải lại COS và một số thành phần phụ gọi là “người giúp đỡ công việc (helper works)” và hoạt động ở chế độ đặc quyền.Lúc này hệ điều hành điều khiển có một số nhiệm vụ khác khá quan trọng ảnh hưởng tới sự hoạt động của các máy ảo như là

 User interaction with ESX ,đây là giao diện tương tác giữa người dùng với esx server Cos có trách nhiệm trình bày bằng nhiều phương pháp khác nhau để thực hiện giao tiếp giữa máy chủ Esx với hệ thống nó cho phép người sử dụng tương tác với máy chủ sử dụng các dịch vụ như là

o Giao diện truy cập trực tiếp(Direct console access)

 Authentication :có những tiến trình trong cos đòi hỏi cung cấp chứng thực

để có cơ chế cho phép và ngăn chặn truy cập vào hệ thống

 Running Support Applications.có một số ứng dụng chạy trong COS cung cấp các hỗ trợ mở rộng trên môi trường máy chủ mỗi nhà cung cấp phần cứng

Ngày đăng: 04/10/2014, 20:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 : Một server vật lý trong hệ thống ảo hóa - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 2.1 Một server vật lý trong hệ thống ảo hóa (Trang 10)
Hình 2.2 : Các thành phần của một hệ thống ảo hóa. - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 2.2 Các thành phần của một hệ thống ảo hóa (Trang 13)
Hình 2.4 : Cấu trúc của kiểu ảo hóa Vmm - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 2.4 Cấu trúc của kiểu ảo hóa Vmm (Trang 17)
Hình 2.5 : kiến trúc ảo hóa Hybrid - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 2.5 kiến trúc ảo hóa Hybrid (Trang 18)
Hình 2.7 : Kiến trúc Microkernelized Hypervisor 2.3. Các lợi ích của ảo hóa . - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 2.7 Kiến trúc Microkernelized Hypervisor 2.3. Các lợi ích của ảo hóa (Trang 20)
Hình 3.1 : sơ đồ truy cập tài nguyên phần cứng của các máy ảo. - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 3.1 sơ đồ truy cập tài nguyên phần cứng của các máy ảo (Trang 23)
Hình 3.2 : Sơ đồ hoạt động của chuẩn Striping - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 3.2 Sơ đồ hoạt động của chuẩn Striping (Trang 25)
Hình 3.3 : Sơ đồ hoạt động của chuẩn Duplexing - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 3.3 Sơ đồ hoạt động của chuẩn Duplexing (Trang 26)
Hình 3.5 : sơ đồ hoạt động của Raid 1 - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 3.5 sơ đồ hoạt động của Raid 1 (Trang 28)
Hình 3.11 : sơ đồ hoạt động của VMware High Availability - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 3.11 sơ đồ hoạt động của VMware High Availability (Trang 31)
Hình 4.1 : Các sản phẩm ảo hóa của VMware - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 4.1 Các sản phẩm ảo hóa của VMware (Trang 34)
Hình 4.2 : Cấu trúc của ESX Server. - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 4.2 Cấu trúc của ESX Server (Trang 36)
Hình 4.5 : Sơ đồ hoạt động của VMFS - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 4.5 Sơ đồ hoạt động của VMFS (Trang 41)
Hình 4.8 : Mô hình hoạt động của  VMware Consolidated Backup - Đồ án matlab   phần mềm máy tính nâng cao
Hình 4.8 Mô hình hoạt động của VMware Consolidated Backup (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w