MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 3 CHƯƠNG I 4 ĐẶC TẢ BÀI TOÁN 4 I. BÀI TOÁN 4 II. YÊU CẦU HỆ THỐNG 4 III. KẾT HỢP KHẢO SÁT 5 CHƯƠNG II 5 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5 I. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA BÀI TOÁN 5 II. PHÂN TÍCH TÁC NHÂN VÀ XÁC ĐỊNH TƯƠNG TÁC 6 III. XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 6 IV. MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG 7 V. CÁC HỒ SƠ SỬ DỤNG VÀ MA TRẬN THỰC THỂ CHỨC NĂNG 9 VI. BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 10 VII. MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 20 VIII. MÔ HÌNH DỮ LIỆU LÔGIC 24 IX. CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ 26 CHƯƠNG III 28 THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI 28 I. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 28 II. THIẾT KẾ GIAO DIỆN 31 TỔNG KÊT………………………………………………………………………………………40 LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp. Công việc quản lý ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp .Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển. Công tác quản lý ngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm. Nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạt được hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện? Tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp quản lý thay cho những tệp hồ sơ dày cộm, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin hay những dữ liệu quan trọng. Tất cả những điều bất tiện ở trên đều có thể được tích hợp trong phần mềm – một sản phẩm của ngành tin học. Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là một vấn đề gặp không ít khó khăn. Các hệ thống tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà quản lý. Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chuyên môn có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết mà không bị thiếu sót hay thừa thông tin. Từ đó thiết kế hệ thống thành những chương trình thuận tiện trong quá trình làm việc như : tìm kiếm, nhập liệu, thống kê ... Ở bất cứ thời kỳ lịch sử nào, “Thư viện” đều được coi là kho trí tuệ của loài người. Nhu cầu sử dụng thư viện rất rộng rãi. Có lẽ, không có một lĩnh vực hoạt động nào trong xã hội lại không cần đến thư viện. Quy mô của thư viện gắn liền với sự phát triển của loài người, cùng với sự phát triển xã hội và phân ngành sản xuất. Thư viện ngày càng đa dạng về nội dung và lớn về số lượng. Ngày nay, nhiều thư viện đã có số lượng hàng vạn cuốn sách, hàng trăm số báo, tạp chí và có số lượng lớn độc giả đến thư viện mượn trả sách mỗi ngày. Điều đó tạo nên sự phức tạp về mặt quản lý và tra tìm sách. Điều phức tạp hơn là xử lý thông tin trong việc quản lý sách để người sử dụng tìm được sách cần thiết phục vụ cho các vấn đề cần nghiên cứu. Chính vì vậy việc tin học hoá hệ thống thư viện để cho hệ thống hoạt động có hiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết hiện nay. Với đề tài Quản lý thư viện chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, nghiên cứu và tìm kiếm thông tin thư viện. Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em thiết kế một hệ thống thực tế, với sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
***************
BÀI TẬP LỚN:
KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn: NGUYỄN THANH BÌNH Sinh viên thực hiện :
Phạm Văn Quyết SHSV: 20092173 Mai Ngọc Cường SHSV: 20090409 Nguyễn Đức Tài SHSV: 20092298 Đặng Hoài Sơn SHSV: 20092235
Lớp: Điện tử - Viễn thông 12
Hà Nội 10-2011
1
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I 4
ĐẶC TẢ BÀI TOÁN 4
I BÀI TOÁN 4
II YÊU CẦU HỆ THỐNG 4
III KẾT HỢP KHẢO SÁT 5
CHƯƠNG II 5
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 5
I PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA BÀI TOÁN 5
II PHÂN TÍCH TÁC NHÂN VÀ XÁC ĐỊNH TƯƠNG TÁC 6
III XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 6
IV MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG 7
V CÁC HỒ SƠ SỬ DỤNG VÀ MA TRẬN THỰC THỂ CHỨC NĂNG 9
VI BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU 10
VII MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT 20
VIII MÔ HÌNH DỮ LIỆU LÔGIC 24
IX CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ 26
CHƯƠNG III 28
THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI 28
I.THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 28
2
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị
trường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp Công việc quản lý ngàycàng đóng góp một vai trò quan trọng trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp Việc áp dụngcác thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nóiriêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển Công tác quản lý ngày càng đượcnhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm Nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạtđược hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện? Tất cả những yếu tố trên chúng
ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phầnmềm trợ giúp quản lý thay cho những tệp hồ sơ dày cộm, thay cho những ngăn tủ đựng
hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếmnhững thông tin hay những dữ liệu quan trọng Tất cả những điều bất tiện ở trên đều cóthể được tích hợp trong phần mềm – một sản phẩm của ngành tin học
Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là mộtvấn đề gặp không ít khó khăn Các hệ thống tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu củacác nhà quản lý Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán
bộ chuyên môn có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết màkhông bị thiếu sót hay thừa thông tin Từ đó thiết kế hệ thống thành những chương trìnhthuận tiện trong quá trình làm việc như : tìm kiếm, nhập liệu, thống kê
Ở bất cứ thời kỳ lịch sử nào, “Thư viện” đều được coi là kho trí tuệ của loài người.Nhu cầu sử dụng thư viện rất rộng rãi Có lẽ, không có một lĩnh vực hoạt động nào trong
xã hội lại không cần đến thư viện
Quy mô của thư viện gắn liền với sự phát triển của loài người, cùng với sự pháttriển xã hội và phân ngành sản xuất Thư viện ngày càng đa dạng về nội dung và lớn về sốlượng Ngày nay, nhiều thư viện đã có số lượng hàng vạn cuốn sách, hàng trăm số báo,tạp chí và có số lượng lớn độc giả đến thư viện mượn - trả sách mỗi ngày Điều đó tạo nên
sự phức tạp về mặt quản lý và tra tìm sách Điều phức tạp hơn là xử lý thông tin trongviệc quản lý sách để người sử dụng tìm được sách cần thiết phục vụ cho các vấn đề cầnnghiên cứu Chính vì vậy việc tin học hoá hệ thống thư viện để cho hệ thống hoạt động cóhiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết hiện nay
Với đề tài Quản lý thư viện chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc ứng
dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, nghiên cứu và tìm kiếm thông tin thư viện
-Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em thiết kế một hệ thống thực tế, với sự hiểu biết
và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và điểm chưahợp lý Chúng em mong thầy bổ sung góp ý để hệ thống được hoàn chỉnh hơn
3
Trang 4CHƯƠNG I ĐẶC TẢ BÀI TOÁN
I BÀI TOÁN
Thư viện có nhu cầu quản lý việc sử dụng sách Thư viện làm các áp phích sách
gồm các thông tin sau: mã sách, tên sách, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, số
trang, tóm tắt nội dung, số bản Độc giả muốn đăng kí mượn sách thì tra cứu phích sách
rồi ghi vào phiếu yêu cầu mượn Khi mượn, độc giả phải sử dụng thẻ thư viện chứa các
thông tin về tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp, chuyên ngành của người đọc Mỗi lần mượn sách
được ghi nhận bằng phiếu mượn có dạng sau:
Phiếu mượn
Số thẻ………
Ngày mượn……… Ngày hẹn trả………
Mã số sách Tên sách Ngày trả Tình trạng
Khi độc giả trả sách, việc trả sách được ghi nhận vào dòng ngày trả, tình trạng trên
phiếu mượn và phiếu mượn được lưu để theo dõi
II YÊU CẦU HỆ THỐNG
• Hỗ trợ làm thẻ thư viện và quản lý thông tin người đọc
• Cập nhật sách mới
• Giúp độc giả tra cứu sách
• Cho biết đầu sách độc giả đang mượn và hạn trả
• Số sách còn hay tên người đang mượn và hạn trả
• Hàng tháng thống kê số sách cho mượn theo chủ đề, tác giả, số người mượn, sốngười mượn có phân theo chủ đề Những sách không có người mượn trong 1,2,3năm
4
Trang 5CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
I PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ CỦA BÀI TOÁN
=HSDLHSDLTác nhânHSDLHSDL
5
Trang 6II PHÂN TÍCH TÁC NHÂN VÀ XÁC ĐỊNH TƯƠNG TÁC
Biểu đồ mô tả sử dụng của hệ thống như sau:
Thông tin độc giả
Thẻ thư viện Thông tin sách Thẻ thư viện+ phiếu mượn
sách tình trạng sách
thông tin phản hồi
III XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG
Dựa vào bảng phân tích ta có nhóm các chức năng chi tiết lá như sau
Các chức năng chi tiết (lá) Nhóm lần 1 Nhóm lần 2
Quản lý thông tin bạn đọc Quản lý bạn
trảTrả sách
Trang 7Từ bảng chức năng ta có biểu đồ phân cấp chức năng
IV MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CHỨC NĂNG
1 Chức năng làm thẻ thư viện:
Khi có độc giả có nhu cầu đọc sách( mượn sách) tại thư viện thì quản lý làm thẻthư viện cho người này, việc làm thẻ yêu cầu độc giả cung cấp các thông tin đầy đủ vàchính xác về mình để thư viện lưu lại cho việc theo dõi, quản lý Đồng thời thư viện incác thông tin lên thẻ để độc giả sử dụng trong việc tra cứu hay mượn tài liệu
2.2 Tra cứu sách
3.1 Mượn sách 3.2 Trả sách
4.1 TK sách mượn
4.2 TK sách
còn 4.3 TK người mượn
4.4 TK quá han
4.5 TK sách ko được mượn
Trang 82 Chức năng quản lý thông tin:
Việc quản lý thông tin độc giả bao gồm thêm mới thông tin độc giả vào sổ độcgiả, xóa thông tin các độc giả không còn nhu cầu với thư viện, chỉnh sửa các thông tin sailệnh về độc giả
3 Chức năng cập nhật sách mới:
Sách mới được nhập về sẽ đưa vào kho và cập nhật thông tin vào sổ thông tinsách, đồng thời bổ sung phích sách mới hoặc tăng số lượng bản sách
Ngoài ra, nếu có sai sót gì về thông tin sách thì chỉnh lí sửa đổi lại cho phù hợp
4 Chức năng tra cứu sách:
Khi độc giả có nhu cầu tìm sách trong thư viện, chức năng này cho phép độc giảcung cấp một giới hạn thông tin về sách cần tìm( tên, tác giả, thể loại…) sau đó tìm kiếm
và đưa ra mã sách cùng các thông tin còn thiếu khác
5 Chức năng mượn sách:
Từ kết quả tìm kiếm độc giả tìm được sách mình cần, chức năng này ghi lại cácthông tin về độc giả và sách đang mượn vào sổ mượn trả cùng ngày tháng mượn và hạntrả
6 Chức năng trả sách:
Khi độc giả đến trả sách, nhân viên thư viện đối chiếu sổ mượn trả, nếu khớp cácthông tin thì ghi vào sổ mượn trả ngày trả và tình trạng sách đem trả Đồng thời, độc giảcho thông tin phản hồi nếu nhân viên có nghi vấn về tình trạng sách
7 Chức năng thống kê sách mượn:
Liệt kê ra các thông tin về đầu sách đang được mượn
8 Chức năng thống kê sách còn:
Liệt kê ra các thông tin về những sách đang còn trong kho
9 Chức năng thống kê người mượn:
Liệt kê ra danh sách độc giả đang mượn sách
10 Chức năng thông kê quá hạn
Liệt kê ra các đâu sách và độc giả mượn quá hạn
11 Chức năng thống kê sách không được mượn:
Liệt kê ra thông tin những sách không được độc giả mượn
8
Trang 10VI BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU
1 Biểu đồ luồng dữ liệu ngữ cảnh
Tình trạng sách Sách
Tín hiệu phản hồi
10
Hệ thống quản lí thư viện
Trang 112 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
Tt độc giả kết quả tìm kiếm
Thẻ thư viện tt tìm kiếm
bạn đọc
Quản lí sách
Trang 123 Biểu đồ luồng dữ liệu vật lí mức 1
a.Chức năng 1.0 Quản lý bạn đọc
Trang 15Sổ mượn trả
Sổ TT độc giả
Sổ TT sách
Trang 164 Chuyển biểu đồ luồng dữ liệu vật lý sang biểu đồ lôgic
Trang 18c Chức năng 3.0 Quản lý mượn - trả
Trang 19Sổ mượn trả
Sổ TT độc giả
Sổ TT sách
Trang 20VII MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT
Tênsách Đơn vị Ngàymượn Ngàyhẹn trả Ngày trả Tìnhtrạng
Sổ thông tin độc giả:
Mã độc giả Tên độc giả Ngày sinh Địa chỉ email Số đt
Sổ thông tin sách:
Mã
sách
Tênsách
Têntác giả
Nhàxuấtbản
Nămxuấtbản
Sốtrang
Tómtắt nộidung
Ngàynhập Số bản
20
Trang 21Mã sáchTên sáchNgày mượnNgày hẹn trảNgày trảTình trạng
XXXXX
XXX
B Sổ thông tin độc giả
XX
XX
Số trangTTND
Số bản
XX
XXX
XX
XX
Thuộc tính tên gọi Thực thể tương ứng Thuộc tính Định danh
21
Trang 22Tên ĐG Độc giả
Mã ĐGTên ĐGNgày sinhemailĐịa chỉ
Số đt
X
Mã sáchTên sáchTên TGNXBNăm XB
Số trangTTND
X
22
Trang 233 Mô hình thực thể liên kết
1N
N1
Số
đt
Ngày sinh
Mượ n
Ngày hẹn trả
Mã sách
Số trang
Tác giả
Nhà xb
tên
năm
Trang 24VIII MÔ HÌNH DỮ LIỆU LÔGIC
1 Chuyển các thực thể và liên kết thực thể sang lược đồ quan hệ
a Chuyển các thực thể
ĐỘCGIẢ(Mã ĐG, Tên ĐG, Ngày sinh, email, Địa chỉ, số đt ) 1SÁCH(Mã sách, Tên sách, Tên TG, NXB,
Năm XB, Số trang, TTND) 2
b Chuyển các liên kết thực thể
MƯỢN_S(Mã ĐG, Mã sách, Ng.mượn, Ng.hẹn trả) 4TRẢ_S(Mã sách, Mã ĐG, Ng.trả,
Tình trạng) 5
2 Chuẩn hóa các lược đồ quan hệ
Các lược đồ quan hệ đã ở dạng chuẩn
TRẢ
Trang 254 Vẽ biểu đồ mô hình quan hệ
Số trang Tóm tắt nội dung
Trang 26IX CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ
DOCGIA(MaDG, TenDG, Ngaysinh, Số dt, Diachi, Email)
2.SÁCH(Mã sách, Tên sách, Tên TG, NXB, Năm XB, Số trang, TTND)SACH(Masach, Tensach, TenTG, NXB, NamXB, Sotrang, TTND)
Trang 28CHƯƠNG III THIẾT KẾ HỆ THỐNG MỚI
1 Các bảng của chương trình
Bảng LOGIN
Bảng SACH
28
Trang 29Bảng MUONTRA
Bảng DOCGIA
2 Sơ đồ liên kết
29
Trang 3030
Trang 31II THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Các form của chương trình
Form đăng nhập
31
Trang 32Quản lý mượn sách
32
Trang 33Quản lý trả sách
33
Trang 34Cập nhật sách
34
Trang 35Tra cứu sách
35
Trang 36Làm thẻ độc giả
36
Trang 37Quản lý thông tin độc giả
37
Trang 38Thống kê sách mượn
38
Trang 3939
Trang 40TỔNG KẾT
1 Tự đánh giá về kết quả đề tài :
Đề tài được hoàn thành ở mức cơ bản và cũng có thể phát triển cộng thêm một số chức năng bảo mật, tiện dụng, dễ sử dụng
Về mặt lưu trữ : đã lưu trữ khá đầy đủ các thông tin cần thiết cho một thư viện.
Về mặt chức năng : đã liệt kê tương đối đầy đủ các nghiệp vụ cần thiết
của một thư viện
Về giao diện : khá đẹp, nhưng có thể cải thiện để trở nên sinh động hơn.