xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng xây dựng chương trình phần mềm quản lí nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn thời trang hạ vàng
Trang 1MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN……… 4
LỜI NÓI ĐẦU……… 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI……… 6
1.1 Một số khái niệm về quản lý……… 6
1.2 Mục đích của đề tài……… 6
1.3 Cơ sở đề tài……… 7
1.4 Biện pháp thực hiện……… 7
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ……… 9
2.1 Giới thiệu công ty……… 9
2.2 Khảo sát thực tế bài toán……… 10
2.2.1 Lý lịch nhân viên……… 10
2.2.2 Hợp đồng lao động……… 10
2.2.3 Bảo hiểm……… 10
2.2.4 Quản lý quá trình công tác ……… 11
2.2.5 Theo dõi biến động nhân sự……… 11
2.2.6 Nghỉ việc……… 11
2.2.7 Công NVBH……… 11
2.2.8 Lương + Thưởng……… 12
2.2.9 Hệ thống báo cáo……… 13
2.3 Mục tiêu……… 14
Trang 22.4 Chức năng và nhiệm vụ……… 15
2.5 Đảm bảo……… 16
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG……… 17
3.1 Phân tích chức năng……… 17
3.1.1 Các chức năng chính của hệ thống……… 17
3.1.2 Chức năng "Đăng nhập" ……… 18
3.1.3 Chức năng "Quản lý danh mục"……… 19
3.1.4 Chức năng "Quản lý Hồ sơ"……… 20
3.1.5 Chức năng “Chấm công – Lương”……… 21
3.1.6 Chức năng “Tìm kiếm”……… 23
3.1.7 Chức năng “Thống kê / In”……… 24
3.1.8 Chức năng "Trợ giúp"……… 25
3.2 Phân tích dữ liệu……… 27
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống……… 27
3.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu Quản lý chấm công và tiền lương………… 28
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản trị hệ thống……… 33
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý hồ sơ……… 33
3.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý danh mục……… 34
3.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Thống kê/In……… 35
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU………
4.1 Mô hình quan niệm dữ liệu……… 36
Trang 34.2 Mô hình tổ chức dữ liệu……… 38
4.3 Mô hình vật lý dữ liệu……… 40
CHƯƠNG 5: MÔ HÌNH VẬT LÝ XỬ LÝ……… 55
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ GIAO DIỆN……… 60
CHƯƠNG 7: THUẬT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH……… 71
7.1 Xây dựng lớp dùng chung……… 71
7.2 Kiểm tra sự trùng mã……… 71
7.3 Cập nhật thông tin……… 72
7.4 Sửa thông tin……… 74
7.5 Xoá thông tin……… 75
7.6 Tra cứu thông tin thông tin……… 76
7.7 Thống kê báo cáo……… 77
CHƯƠNG 8: TỔNG KẾT VÀ ĐÁNH GIÁ……… 78
8.1 Ưu điểm……… 78
8.2 Khuyết điểm……… 78
8.3 Hướng mở rộng……… 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 79
LỜI KẾT……… 80
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Nhóm sinh viên thực hiện
Trần Thanh Quốc
T ương Thị Nữ Nguyễn Thị Lâm Chi
Giáo viên hướng dẫn
KS Vũ Đình Hồng
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, đi đôi với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật là sự phát triển của Công nghệ thông tin, cụ thể là những ứng dụng của chúng trong đời sống xã hội Ngay từ lúc ra đời chiếc máy tính điện tử đầu tiên lớn nhất thế giới có tên Eniac vào năm 1945 đã đánh dấu bước đầu, mở ra một thời đại phát triển rực rỡ của công nghệ thông tin Sự ra đời của chiếc máy vi tính vào năm 1981 của hãng IBM, cho đến nay sau hơn 20 năm với sự thay đổi về tốc độ, về bộ vi xử lý và các phần mềm ứng dụng, công nghệ thông tin đã ở một bước phát triển cao đó là số hóa mọi loại thông tin,
số liệu âm thanh, hình ảnh đều có thể chuyển tới được cho mọi người nhờ sự ra đời của mạng Internet toàn cầu, với sự phát triển mạnh mẽ của internet cũng như ứng dụng của
nó, người ta nói đến một nền tri thức, một chính phủ điện tử, một siêu xa lộ thông tin, một văn phòng ảo hay một công ty hợp doanh ảo máy vi tính đã xuất hiện khắp nơi, mọi cơ quan, xí nghiệp, trường học, có mặt ở mọi gia đình và là công cụ không thể thiếu trong đời sống
Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm phục vụ cho nhu cầu và lợi ích của con người Trong đó, việc xây dựng các phần mềm phục
vụ cho công việc là một trong những vấn đề mà các nhà lập trình viên luôn quan tâm hàng đầu Đi đôi với sự phát triển về kinh tế là nhiều công ty được thành lập, và vấn
đề đặt ra ở đây là cần một phần mềm quản lý để phục vụ công tác nghiệp vụ của mỗi
công ty Vì vậy, phần mềm Quản lý nhân sự ra đời, nó là một trong những ứng dụng
mà con người quan tâm nhiều nhất, nó phục vụ cho công tác nghiệp vụ công ty của con người, làm giảm thiểu tối đa những vất vả trong công việc
Với tinh thần không ngừng học hỏi và mong muốn ứng dụng những gì đã được học trong nhà trường vào thực tiễn đời sống hằng ngày, chúng em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của một số công ty để từ đó quyết định xây dựng một
phần mềm Quản lý nhân sự Ứng dụng phần mềm có thể chưa hoàn chỉnh, nhưng một
phần nào đã thể hiện được sự cố gắng của chúng em trong những bước đầu hòa nhập với môi trường làm việc bên ngoai và thế giới công nghệ mới Chúng em mong quý thầy cô trong khoa tạo điều kiện giúp đỡ để chúng em hoàn thành đề tài của mình được tốt hơn
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Một số khái niệm về quản lý
Quản lý là một khái niệm chung dùng để chỉ việc điều hành hoạt động trong các
tổ chức cơ quan nhà máy, xí nghiệp Nó đóng vai trò quan trọng là nhân tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của cơ quan, xí nghiệp
Với trào lưu chung của thế giới hiện nay, phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường làm cho luồng khối lượng thông tin trở nên quá lớn điều đó càng làm cho công tác quản lý trở nên khó khăn và phức tạp về mọi phương diện
Theo truyền thống việc giải quyết các nhiệm vụ quản lý thường dựa trên kinh nghiệm và trực giác của người lãnh đạo và quản lý Nhưng ngày nay đứng trước nhiệm
vụ đầy khó khăn và phức tạp của công tác quản lý với phương pháp cổ truyền không thể giải quyết kịp những công việc hàng ngày theo ý muốn vì chiếm quá nhiều thời gian Đó chính là một trong những nguyên nhân gây nên sự kìm hãm pháp triển tài năng sáng tạo của các nhà quản lý Trói buộc họ vào các công việc nhàm chán Trong thực tế hiện nay để hoàn thành được nhiệm vụ chính trị kinh doanh đòi hỏi phải đáp ứng kịp thời thông tin phải đầy đủ và chính xác Điều đó cho thấy có phương tiện máy tính trợ giúp các nhà quản lý là hết sức cần thiết
1.2 Mục đích của đề tài
Việc xây dựng chương trình "Quản lý nhân sự" của Công ty TNHH Thời Trang
Hạ Vàng với các mục đích như sau:
- Quản lý hồ sơ nhân viên Cung cấp hệ thống thông tin phản ánh có hệ thống, khái quát và chi tiết vấn đề có liên quan đến đội ngũ nhân viên trong công ty
Trên cơ sở thông tin của từng nhân viên trong công ty, cán bộ quản lý thực hiện các công việc sau:
+ Xây dựng hệ thống chương trình lưu trữ, tra cứu nhanh các thông tin với
độ chính xác, tin cậy cao trong thời gian nhanh nhất
Trang 7+ Cung cấp nhanh chóng, đầy đủ chính xác thông tin theo yêu cầu của cán
bộ quản lý, các cấp lãnh đạo có liên quan
+ Xem trên màn hình các biểu mẫu báo cáo tổng quát hay chi tiết theo từng chức vụ
- Chấm công cho nhân viên trong công ty
- Tính lương cho từng nhân viên cụ thể, hay tính lương cho từng bộ phận, từng phòng ban trong công ty
Do đó, mục đích của đề tài này là xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất cho việc quản lý nhân sự, cụ thể là quản lý thông tin nhân viên, chấm công và tính lương cho nhân viên trong công ty Hạ Vàng, giúp cho việc tra cứu thông tin và tính lương một cách nhanh chóng chính xác Chương trình cho phép lưu trữ, thống kê, tra cứu, in các báo cáo theo yêu cầu của cán bộ quản lý
1.3 Cơ sở đề tài
Đề tài được làm dựa trên cơ sở chủ yếu sau:
- Những yêu cầu cụ thể về công việc của người quản lý của từng phòng ban trong công ty
- Những góp ý đề nghị thêm của bản thân để làm cho việc quản lý nhân sự
được gần gũi với tin học
1.4 Biện pháp thực hiện
Xây dựng một hệ thống thông tin quản lý hoàn chỉnh là một việc làm hết sức khó khăn chiếm nhiều thời gian và công sức cũng như về tài chính Thông thường việc áp dụng tin học hoá trong việc quản lý phải dẫn tới đòi hỏi thực hiện hàng loạt các biện pháp to lớn về tổ chức cũng như thay đổi hình thức tài liệu, bảng biểu, thay đổi cơ cấu các cơ quan chức năng, cách thức kiểm tra không chỉ riêng bộ phận nào mà ở tất cả
Trang 8Chương trình được thiết kế trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL và ngôn ngữ lập trình C# Với những mặt mạnh của nó so với các phần mềm khác thì nó có nhiều ưu điểm vượt trội: đa dạng, phong phú đặc biệt rất ít tốn kém, phù hợp với điều kiện kinh tế đối với các cơ quan hành chính có kinh tế eo hẹp, phù hợp với nghiệp vụ công tác hồ sơ
Trang 9CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TẾ
2.1 Giới thiệu công ty
CÔNG TY TNHH THỜI TRANG HẠ VÀNG được thành lập vào ngày
11/09/2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102017690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM cấp
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: GOLDEN SUMMER FASHIONS CO., LTD
Mã số thuế: 0303083083
Địa chỉ trụ sở chính: 415-416 Tầng 5, Chung Cư 104-106 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCM
Điện thoại: 08 829 5172 Fax: 08 829 5172
Ngành nghề hoạt động chính của công ty: Mua bán quần áo, quần áo thể thao, giày dép, đồng hồ, mắt kính, túi xách, ví, dây nịt, mỹ phẩm, đồ trang sức Mua bán đồ dùng và đồ chơi trẻ em( trừ đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh hưởng tới an ninh trật tự an toàn xã hội) Đại lý ký gởi hàng hoá Gia công các mặt hàng may mặc(trừ tẩy nhuộm) Thiết kế tạo mẫu Cho thuê nhà
Mô hình tổ chức công ty:
Bộ phận Điều phối hàng hóa
Bộ phận Bán hàng
Trang 102.2 Khảo sát thực tế bài toán
2.2.1 Lý lịch nhân viên
- Quản lý thông tin nhân viên: một số thông tin cơ bản như họ tên, năm sinh,
số CMND, Ngày cấp, Nơi cấp, địa chỉ thường trú, Địa chỉ tạm trú, Nơi làm việc, số điện thoại liên lạc…
- Quản lý lý lịch nhân viên: quản lý một số thông tin chi tiết, các thông tin trong bảng sơ yếu lý lịch
- Quản lý các mối quan hệ gia đình cũng như thân nhân của nhân viên: quản
lý họ tên, năm sinh, quê quán, nghề nghiệp
2.2.2 Hợp đồng lao động
- Danh sách nhân viên hết thời gian thử việc, Hết hạn hợp đồng (2th, 1năm,
3 năm, Không xác định thời hạn)
- Phiếu đánh giá: Thử việc, sau kết thúc thúc Hợp đồng thời vụ (2th)
- Điều chỉnh hồ sơ bảo hiểm XH: Thẻ BHYT, Nhân thân,…
- Dữ liệu nguồn –BHXH: Họ tên, Ngày tham gia, Mức lương tham gia BHXH, Ngày tháng Thay đổi mức đóng BHXH ,…
Trang 11- Danh sách Nhân viên tham gia BHXH : đã có sổ và nộp sổ, đã có sổ nhưng chưa nộp sổ, đang làm thủ tục nhận sổ, nghỉ việc đang chốt sổ, nghỉ việc đã nhận sổ, nghỉ việc chưa nhận sổ
- Quyết toán BHXH
- Danh sách nhân viên nhận thẻ BHYT
2.2.4 Quản lý quá trình công tác:
- Thâm niên : Ngày nhận việc, Ngày kết thúc thử việc, Tổng thời gian làm việc tính đến ngày cần tính,…
- Lưu trữ quá trình thay đổi công tác của nhân viên từ trước và sau khi tuyển dụng vào cơ quan
- Quá trình thay đổi phòng ban, chức vụ
- Quản lý ngày nghỉ của nhân viên:
• Ngày nghỉ lễ
• Ngày nghỉ phép
2.2.5 Theo dõi biến động nhân sự:
- Nhân sự tuyển vào trong tháng : VP, NVBH HCM (Geox + Furla ) NVBH
HN => NĂM
- Nhân sự nghỉ việc trong tháng : VP, NVBH HCM (Geox + Furla ) NVBH
HN -> Tổng thời gian làm việc => NĂM
2.2.7 Nghỉ việc:
- Danh sách nhân viên nghỉ việc: Họ tên, Năm sinh, Ngày vào, Ngày nghỉ,
Số chứng minh nhân dân, Lý do nghỉ (Nghỉ ngang, Cty cho thôi việc, Xin nghỉ), Số Quyết định thôi việc, Ghi chú
2.2.8 Công NVBH
Trang 12- Dữ liệu chấm công từ máy chấm công (nếu có)
+ Các lần ra vào Công ty + Tổng thời gian làm việc
+ Danh sách nhân viên ra về sau giờ làm
+ Danh sách nhân viên đi trễ
+ Danh sách nhân viên về sớm
- Bảng công nhân viên BH
- Bảng công nhân viên VP
Trang 13- Thưởng target ngày
- Lương
+ Bảng lương nhân viên
+ Bảng tổng lương (Theo phòng ban, cả công ty…)
+ Bảng Lương căn bản
+ Thưởng
Phần mềm quản lý nhân sự để phục vụ công tác quản lý nhân sự, người quản lý có khả năng bao quát và điều hành nhân sự, chịu trách nhiệm đưa ra các thống kê, báo cáo định kỳ và thường xuyên về tình hình hoạt động của công ty Các khâu chuyên trách khác của nhân sự sẽ do Nhân viên trong bộ phận nhân sự
quản lý đảm nhiệm Quản lý nhân sự sẽ có các bộ phận chuyên trách riêng cho các công việc liên quan đến nghiệp vụ nhân sự:
Bộ phận quản lý nhân sự thực hiện các công việc như nhập thông tin
về nhân sự, nhập bộ phận hoặc phòng ban khi có thêm bộ phận hoặc phòng ban mới…
Bộ phận quản lý danh mục chịu trách nhiệm biên mục cho các thông
tin của nhân sự
Trang 14 Bộ phận quản lý chế độ thực hiện quản lý các chế độ của nhân viên
trong công ty như chế độ khen thưởng, chế độ kỷ luật, chế độ thai
sản…
Bộ phận quản lý tiền lương thực hiện quản lý thông tin liên quan về
lương của nhân viên như bảng công, làm thêm giờ, …
Tra cứu thông tin nhân viên theo một tiêu chí nào đó
Ngoài ra, hệ thống còn giúp người quản trị quản lý nhân sự thông qua các nhóm người dùng bằng cách cung cấp quyền sử dụng các chức năng tương ứng với quyền hạn được kiểm soát thông qua các tài khoản đăng nhập nhằm làm bảo
mật hơn hệ thống quản lý nhân sự
2.3 Mục tiêu:
Nghiên cứu bài toán quản lý nhân sự nói chung và bài toán quản lý nhân sự của công ty TNHH Thời Trang Hạ Vàng nói riêng để thiết kế và lập trình phần mềm nhằm
hỗ trợ công tác quản lý của công ty
Dự kiến lập trình phần mềm quản lý nhân sự ở cồng ty TNHH Thời Trang Hạ Vàng đạt được các mục tiêu chính sau:
- Cập nhật hồ sơ nhân viên mới vào công ty
- Cập nhật phòng ban hoặc bộ phận khi công ty phát sinh thêm các bộ
phận hoặc phòng ban mới
- Quản lý danh mục cho công ty như trình độ, chức danh, loại hợp
đồng…
- Quản lý chế độ cho nhân viên giúp cho nhân viên được hưởng các chế
độ ưu đãi cũng như kỷ luật của công ty
- Tìm kiếm, tra cứu thông tin nhân viên trong công ty
- Kết xuất bảng thống kê danh sách nhân viên
Trang 15- Kết xuất bảng công trong công ty
- Kết xuất phiếu làm thêm giờ, những người tham gia bảo hiểm trong
công ty…
2.4 Chức năng và nhiệm vụ:
- Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi quản trị (hay nhân viên quản lý nhân sự) muốn quản lý, và sử dụng các chức năng quản lý tương ứng với quyền hạn của
người đăng nhập (quản lý, người dùng)
- Menu chính bao gồm các menu con, mỗi menu thường là điểm vào của một chức năng
- Chức năng hệ thống (cập nhật thông tin thủ thư, cập nhật các thông tin nhân
viên (thêm, xoá, sửa) chỉ được sử dụng bởi người quản lý
- Chức năng tìm kiếm có thể áp dụng cho: quản lý (nhân viên phòng nhân sự)
- Chức năng Quản lý chế độ chỉ được sử dụng bởi người quản trị phần mềm
- Chức năng quản lý lương chỉ được áp dụng cho người trực tiếp quản lý bộ
phận làm lương cho nhân viên trong công ty thông qua một số thông tin như bảng công, danh sách làm thêm giờ…
- Chức năng thông báo danh sách nhân viên thôi việc của công ty khi có yêu cầu
của cấp trên chỉ được thực hiện bởi nhân viên phòng nhân sự
Trang 162.5 Đảm bảo:
Hệ thống Quản lý nhân sự được thiết kế để đảm bảo:
9 Thời gian xử lý nhanh
9 Tra cứu dữ liệu được xử lý chính xác các thông tin về nhân viên trong công
ty nhằm phục vụ cho các thao tác hoặc các chức năng sau nó
9 Dễ sử dụng với những giao diện đồ hoạ thân thiện phù hợp với người sử dụng
Trang 17- Chức năng Quản lý hồ sơ có nhiệm vụ quản lý thông tin về nhân viên (thêm, xửa, xoá), bộ phận và phòng ban cho công ty Và công việc này chỉ được sử dụng bởi người quản lý
- Chức năng Quản lý danh mục chỉ được sử dụng bởi: quản lý hoặc nhân
QuảnLý NhânSự Lãnh Đạo Công Ty
Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước
Các Phòng Ban Và Đơn Vị Trực thuộc
Nhân Viên
Trang 18thông tin về trình độ học vấn, tôn giáo, chức vụ, loại hợp đồng, chức danh của từng nhân viên trong công ty
- Chức năng tìm kiếm có thể áp dụng cho: quản lý (nhân viên phòng nhân sự) chức năng này phục vụ cho hoạt động tìm kiếm, tra cứu thông tin của nhân viên một cách nhanh nhất bằng cách tìm theo mã nhân viên, theo họ tên nhân viên, tìm theo CMTND của nhân viên
- Chức năng thống kê in ấn: có nhiệm vụ thống kê và lập các báo cáo theo các tiêu chuẩn khác nhau, qua đó hỗ trợ công tác quản lý, lập kế hoạch bổ xung nhân viên cho công ty
Hình 3.2: Sơ đồ chức năng hệ thống
3.1.2 Chức năng "Đăng nhập"
Hệ thống yêu cầu đăng nhập trước khi quản trị (hay nhân viên quản lý nhân sự) muốn quản lý, và sử dụng các chức năng quản lý tương ứng với quyền hạn của người đăng nhập (quản lý, người dùng)
Ở đây, người quản trị có thể thay đổi mật khẩu của chương trình để đảm bảo tính bảo mật của chương trình, cập nhật và thay đổi User
Quản
lý Danh mục
QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Thống
kê / In
Trợ giúp
Trang 19Hình 3.3: Sơ đồ chức năng Đăng nhập hệ thống
3.1.3 Chức năng "Quản lý danh mục"
Chức năng Quản lý danh mục chỉ được sử dụng bởi: Người quản trị hoặc
nhân viên phòng nhân sự sử dụng để nhập, sửa, xoá, thay đổi,về thông tin nhân viên có các trường như: dân tộc, tôn giáo, tỉnh, bộ phận, chức vụ, hồ sơ, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tạm ứng, thưởng, phép
Hình 3.4: Sơ đồ chức năng Quản lý danh mục
hợp đồng
Thưởng
Lương nhân viên
vấn
Nghề nghiệp
Tạm ứng
Phép
Loại công việc
Hồ
sơ
Loại hình đào
Tình trạng
Xếp loại
Trang 203.1.4 Chức năng "Quản lý Hồ sơ"
Ở chức năng này, người trực tiếp quản lý đó là nhân viên phòng nhân sự thực hiện được những yêu cầu sau:
+ Cập nhật tất cả các thông tin của nhân viên trong công ty như (Họ Tên, Quê quán, năm sinh, Điện thoại, chức vụ…) bổ sung vào danh sách nhân viên trong công ty
+ Nhập bộ phận của từng nhân viên vào phòng ban cụ thể nào đó
+Sửa chi tiết thông tin nhân viên: thực hiện việc chỉnh sửa, cập nhật bổ sung thêm các thông tin chi tiết của từng nhân viên
+Lập phân loại, thực hiện việc cập nhật bổ sung, chỉnh sửa phân loại nhân viên vào từng phòng ban cụ thể
+Xoá thông tin: thực hiện việc xoá thông tin khi nhân viên nghỉ việc hoặc chyển đi nơi khác…
+ Báo cáo cấp trên
Hình 3.5: Sơ đồ chức năng Quản lý hồ sơ
QUẢN LÝ HỒ SƠ
Quan
hệ Gia đình
Theo giỏi mức lương
Quá trình khen thưởng
Trang 213.1.5 Chức năng chấm công - Lương
Sau đó tổng hợp lại vào cuối mỗi tháng để làm công ty tính lương cuối tháng
Với bộ phận Nhân viên hành chính, bảng chấm công bao gồm: số thứ tự, họ tên nhân viên, số ngày làm việc, số giờ làm thêm, số ngày nghỉ được phép,
số ngày nghỉ không lương, số ngày nghỉ được hưởng lương
3.1.5.1 Quản lý lương
Cập nhật tổng số ngày làm việc trong tháng trước khi tiến hành tính lương Cập nhật những khoản khấu trừ lương của nhân viên (khoản tiền phạt, tiền ứng trước,…)
- Cách tính lương
Hàng tháng công ty phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội 23% số tiền lương chính của mỗi nhân viên trong đó nhân viên chịu 5% (trừ vào tiền lương cuối tháng) và công ty chịu 18% Số tiền bảo hiểm thất nghiệp cũng tương tự là 3% tiền lương chính trong đó nhân viên chịu 1% (trừ vào lương cuối tháng)
Tính lương tạm ứng: thực hiện vào giữa mỗi tháng Lương tạm ứng của nhân viên bằng 50% mức lương chính không kể phụ cấp sinh hoạt Công thức cụ thể như sau:
Lương Tạm Ứng =
Lương Tạm Ứng
Trang 22Đối với những nhân viên làm ít ngày công, lương cuối tháng nhỏ hơn lương tạm ứng thì tiến hành truy thu sau
Bảo hiểm xã hội = 5%* lương chính Bảo hiểm y tế = 1%* lương chính Lương cuối tháng = tổng lương – (lương tạm ứng + bảo hiểm xh + bảo hiểm YT + khấu trừ)
- Báo cáo lương hàng tháng
Báo cáo lương hàng tháng bao gồm:
Bảng lương tạm ứng theo từng phòng ban: để phát lương tạm ứng giữa tháng
Phiếu lương cuối tháng: dùng để phát cho từng nhân viên
Bảng lương cuối tháng cho từng phòng ban: số thứ tự, họ và tên, tổng
số ngày công, bậc lương, lương chính, phụ cấp sinh hoạt, lương làm thêm, tổng lương, lương tạm ứng, bảo hiểm xã hội, y tế, lương cuối tháng…
Báo cáo nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Quản lý thưởng
Giờ làm thêm*1.5
8
Trang 23Với những tháng công ty có thưởng cho nhân viên (các dịp lễ, tết…) các trưởng phòng phải tiến hành bình bầu xếp loại lao động theo bậc
A, B, C hoặc D nộp cho phòng nhân sự
Thưởng sẽ dựa trên tổng số quỹ thưởng, kết quả xếp loại lao động cho từng nhân viên, tính thưởng vào từng nhân viên và in báo cáo
Ngoài ra hàng tháng nhân viên nào có thành tích lao động xuất sắc sẽ nhận được những khoản thưởng riêng do Ban Giám đốc quyết định và được cập nhật trực tiếp vào khoản tiền thưởng cá nhân
Trang 24Hình 3.6: Sơ đồ chức năng Tìm kiếm
3.1.7 Chức năng “Thống kê / In”
Báo cáo theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cấp trên các thông tin của nhân viên như: Bảng công, khen thưởng, chế độ thai sản hợp đồng, bảo hiểm, thôi việc…
Hình 3.7: Sơ đồ chức năng Thống kê / In
TÌM KIẾM
Chuyên môn Trình độ
học vấn
Phòn
g ban
Độ tuổi Bảng công
g
Nghỉ hưu
Được lên lương
Mức lương
Trang 253.1.8 Chức năng "Trợ giúp"
Chức năng này hướng dẫn sử dụng cho người dùng làm sao mà họ hiểu và dùng được phần mềm của mình một cách hiệu quả nhất khi chúng ta sử dụng phần mềm gặp khó khăn hay trục trặc gì thì một trong những biện pháp tốt nhất là chúng ta đều cần đến một sự giúp đỡ nào đó Vì vậy, chức năng trợ giúp là một phân không thể thiếu trong mỗi phần mềm
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ hệ thống Quản lý nhân sự
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ đầy đủ của hệ thống được thể hiện ở hình sau:
Trang 26Hình 3.8: Sơ đồ chức năng nghiệp vụ đầy đủ của hệ thống
Bảng công
Được khen thưởng nghỉ hưu
Mức lương
Được lên lương
Theo giỏi mức lương
Quá trình khen thưởng
Đăng
nhập
Quản
lý danh
Tính Thuế TNCN
Mã số nhân viênĐơn vị
Chuyên môn
độ tuổi
giúp
Hướng dẫn sử dụng
độ học vấn
Tính Lương
Trang 273.2 Phân tích dữ liệu
3.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
Hình 3.9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của hệ thống
Cập nhật
hồ sơ nhân viên mới
Tìm kiếm
Bộ phận quản lý
Báo cáo
Thông tin
hồ sơ
Kho dữ liệu
Quản Lý Lương
Bộ phận
Kế toán Chấm
công
Trang 283.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu Quản lý chấm công và tiền lương
Điều chỉnh số liệu chấm công
Báo cáo thống kê
Thông tin về nhân viên
Thông tin bậc lương, ngày công
Hình 3.10 SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT QUẢN LÝ CHẤM CÔNG VÀ TIỀN LƯƠNG
Trang 29Xử lý Hồ sơ
Thông tin
Yêu cầu Báo cáo tổng hợp chấm công
Kho dữ liệu chấm công
Thông tin yêu cầu
Yêu cầu Báo cáo tổng hợp chấm công
Yêu cầu Khấu trừ lương thưởng
Kho dữ liệu lương, thưởng
Cập nhật quỹ thưởng
Yêu cầu Báo cáo lương, thưởng
Xử lý lương thưởng
Kho dữ liệu hồ sơ
DFD MỨC 0 QUẢN LÝ CHẤM CÔNG VÀ TIỀN LƯƠNG
Xử lý chấm công
Yêu cầu Bảng chấm công
Yêu cầu
thông tin
hồ sơ nhân viên
1
Xử lý chấm công
Trang 30Phòng tài chính Kế toán
Hồ sơ nhân viên
Yêu cầu tuyển dụng nhân viên mới
Yêu cầu điều chỉnh
Thông tin báo cáo yêu cầu
Yêu cầu xóa
Yêu cầu báo cáo
Thông tin Lưu
hồ sơ
Thông tin cần điều chỉnh hồ sơ
NV
Thông tin lưu
1.3
Xử lý Xoá hồ
sơ nhân viên
1.4 Xem và tìm kiếm tên nhân viên
hồ sơ
Thông tin
hồ sơ
Thông tin xóa
hồ sơ
NV
Trang 31Bộ phận nhân sự
Bảng lương, thưởng
Bảng chấm công
Thông tin nhập ngày công, công làm thêm, thời gian ra vào làm việc
Y/cầu đchỉnh mức thưởng, xếp loại
Định mức thưởng cá nhân, xếp loại
Yêu cầu điều chỉnh công và ngày công
Thông tin chấm công
Yêu cầu báo cáo
Thông tin công
đã điều chỉnh
Yêu cầu ttin chấm công để đchỉnh
Thông tin xếp loại thưởng, mức thưởng cá nhân
Thông tin thưởng đã điều chỉnh
Yêu cầu thông tin thưởng để điều chỉnh
Thông tin thưởng yêu cầu
Thông tin chấm công yêu cầu
Thông tin báo cáo yêu cầu
2.1
Cập nhật bảng
chấm công
2.2 Điều chỉnh chấm công
2.3 Cập nhật loại thưởng
2.4 Điều chỉnh mức thưởng
2.5 Báo cáo tổng hợp
Yêu cầu báo cáo
Giám đốc
Yêu cầu thông tin
hồ sơ
Thông tin
hồ sơ
Trang 32Phòng nhân sự
Bảng chấm công
Y.c cập nhật ttin l
Ttin chấm công
Y.c tính lương
Y.c báo cáo
Kq báo cáo
Thông tin quỹ lương
Y.cầu tính thưởng
Ttin mức thưởng
Thông
tin tạm
ứng
Lưu các khoản khấu trừ
T.tin nhân
K.quả tính lương T.tin yêu Ghi nhận quỹ thưởng
T.tin yêu cầu Ttin
lương y.cầu
T.tin yêu cầu
T.tin yêu ầ
Y.cầu báo cáo K.quả báo cáo Tập tin lương
K.quả tính thưởng
T.tin yêu cầu
DFD MỨC 1 – QUẢN LÝ LƯƠNG VÀ THƯỞNG
lương
3.5 Cập nhật quỹ lương 3.6
Tính thưởng
Giám đốc Y.cầu báo cáo
K.quả báo cáo Báo cáo
thưởng, BHXH, BHYT
Trang 333.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản trị hệ thống
Hình 3.11: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản trị hệ thống
Hình 3.12: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý hồ sơ
Kết quả đăng nhập
sơ
Xóa hồ sơ CBCNV
Xem thông tin hồ sơ CBCNV
Nhân viên mới
tuyển dụng
Yêu cầu báo cáo
điều chỉnh
Trang 343.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý danh mục:
Hình 3.13: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Quản lý danh mục
Yêu cầu điều chỉnh thông tin
Cập nhật
Điều chỉnh
Xem thông tin
quản lý
Kho dữ liệu danh mục
Lấy thông tin báo cáo
Trang 353.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Thống kê/In
Hình 3.14: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh Thống kê / In
Xem Trình độ học vấn Gửi y.c Trình độ học vấn
Gửi y.c Sơ yếu lý lịch Xem Sơ yếu lý lịch Gửi y.c bảng chấm công Xem bảng chấm công
Xem bảng lương Gửi y.c bảng lương
Trang 36CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA DỮ LIỆU
4.1 Mô hình quan niệm dữ liệu
Mô hình quan niệm dữ liệu là sự mô tả của hệ thống thông tin độc lập với các lựa chọn môi trường để cài đặt, là công cụ cho phép người phân tích thể hiện dữ liệu của hệ thống ở mức quan niệm
Mô hình này là cơ sở để trao đổi giữa những người phân tích và người cần thiết kế hệ thống Nhiều kiểu mô hình quan niệm dữ liệu đã được nghiên cứu, phương pháp Merise sử dụng mô hình thực thể - mối kết hợp, là một mô hình xuất phát từ lý thuyết cơ sở dữ liệu nên từ đây có thể thiết kế được cơ sở dữ liệu dạng chuẩn cao
Với bài toán “Quản lý nhân sự” thì mô hình quan niệm được mô tả như sau: Hình trang sau:
Trang 38- BangCong (MaNV, Thang, Nam, NgayCong, GioLamThem, NgayNghiLe,
NghiKhongLuong)
- BangLuong (MaNV, Thang, Nam, NgayCong, NghiLe, NghiKhongLuong,
GioLamThem, TL_LuongCB, TL_PCChucVu, TL_LuongLe, TL_Thuong, BHXH, CongDoan, TNCN, TruKhac, NgayTinhLuong, TamUng)
- BangNghiPhep(ID, MaNV, NgayNghi, MaPhep, LyDo)
- BHXH (SoBHXH, NgayCap, NoiCap)
- BHYT (SoBHYT, NgayBatDau, NgayKetThuc, BenhVien, DiaChi, Tinh)
- ChamCong (ID, Ngay, MaNV, Vao, Ra, TongGio, TongPhut, NoiDung,
LoaiCongViec)
- DMBoPhan (MaBP, TenBoPhan)
- DMChucVu (MaCV, TenCV)
- DMDanToc (MaDT, TenDT)
- DMHoSo (MaHS, TenHS)
- DMLoaiCV (MaLoaiCV, TenLoaiCV, Sort)
- DMLoaiHinhDaoTao (MaLoaiHinhDaoTao, TenLoaiHinhDaoTao)
- DMLoaiHopDong (MaLoaiHD, TenLoai, ThoiGian, ThoiHan)
- DMLuongNV (ID, MaNV, NgayDieuChinh, LuongCB, PCChucVu,
TrachNhiemCV, XangDienThoai, ComGuiXe, TinhTrang)
Trang 39- DMNgheNghiep (MaNN, TenNN)
- DMPhep (MaPhep, TenPhep, HeSoTinhLuong)
- DMTamUng (MaTamUng, NoiDung)
- DMThuong (MaDMThuong, NoiDung)
- DMTinh (MaTinh, TenTinh)
- DMTinhTrang (MaTT, TenTT)
- DMTonGiao (MaTG, TenTG)
- DMTrinhDoHocVan (MaTDHV, TenTDHV)
- DMXepLoai (MaLoai, TenLoai)
- HopDongLaoDong (ID, MaNV, MaHD, NgayKy, NgayHetHan,
MaLoaiHD, TinhTrang, MucLuong, GhiChu)
- HoSoNV (MaNV, MaHS, Check)
- LuongTamUng (MaNV, Thang, Nam, Crea_day, SoTien, NoiDung,
MaTamUng)
- NgayNghiPhep (Nam, Ngay, Ten)
- NhanVien (MaNV, HoLot, Ten, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh,
ThuongTru, TamTru, Tinh, DienThoai, Email, MaDT, MaTG, SoCMND, NgayCap, NoiCap, TinhTrangHonNhan, NgoaiNgu, MaBP, ChucVu, SoBHXH, SoBHYT, MaSoThueTNCN, Anh, NgayVaoLam, TinhTrang)
- QHGD (ID, MaNV, HoTen, NgaySinh, DiaChi, MaNN, MaQHGD)
- QuanHeGiaDinh (MaQHGD, Ten)
- tb_SYLL (ID, MaNV, TenCty, DiaChi, ChucVu, Luong, TuNgay,
DenNgay, LyDoNghi, TenNguoiThamKhao, ChuVuTK, DienThoai, Email)
- TG_TDHV_NV (ID, MaNV, MaTDHV, TenTruong, LoaiHinhDaoTao,
ThoiGian, XepLoai, GhiChu)
Trang 40- ThaiSan (ID, MaNV, NgayVeSom, NgayNghiSinh, NgayLamTroLai,
TroCapCTy, GhiChu)
- ThuongNhanVien (IDThuong, MaNV, Thang, Nam, SoTien, NoiDung,
Crea_day, MaDMThuong)
- TuyChon (ID, Ten, Value)
- Permission (PermissionID, PermissionName, FormName, Description)
- User (UserName, Password, FullName, Address, Phone, IsAdmin, GhiChu)
- UserPermission (UserName, PermissionID)
4.3 Mô hình vật lý dữ liệu
Là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dưới một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu được cài đặt thành một tệp cơ sử dữ liệu gồm các cột, tên trường, kiểu dữ liệu, độ lớn, và phần ràng buộc dữ liệu
Với bài toán Quản lý nhân sự thì mô hình hoá dữ liệu được cài đặt trên máy dưới hệ quản trị cơ sở dữ liệu C# kết nối với SQL Server 2005 Ứng với mỗi lược
đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu, dữ liệu được cài đặt dưới dạng bảng Table như sau :
Bảng BangCong: đây là bảng dữ liệu chứa thông tin ngày công của nhân viên
trong công ty
Tên trường Kiểu dữ liệu Độ dài Mô tả
NgayCong Numeric 18,0 Số ngày công
GioLamThem Numeric 18,0 Số giờ làm thêm
NghiKhongLuong Numeric 18,0 Nghỉ không lương