1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

SQL sever 2008 create new database

7 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 11,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SQL (structured query language) là ngôn ngữ dùng để truy vấn các dữ liệu có cấu trúc. SQL được hỗ trợ ở hầu hết các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu như MS Access, SQL server, MySQL, Postgres, …Các câu lệnh trong SQL được phân chia thành 3 loại chính:Data DefinitionData ManipulationData ControlCác lệnh cơ bảnData Definition1.Lệnh Create Table:Câu lệnh Create Table dùng để tạo bảng dữ liệu.Cấu trúc chính của lệnh Create TableCreate Table table_name(column_name1 data_type(size) attributes,column_name2 data_type(size) attributes,column_name3 data_type(size) attributes,…

Trang 1

Giới thiệu tổng quát:

Các lệnh cơ bản

Data Definition

1.Lệnh Create Table:

2.Lệnh Drop Table

Data Manipulation

1.Lệnh Insert Into

2.Lệnh Select

Gi i thi u t ng quát: ới thiệu tổng quát: ệu tổng quát: ổng quát:

SQL (structured query language) là ngôn ngữ dùng để truy vấn các dữ liệu có cấu trúc SQL được hỗ trợ ở hầu hết các hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu như MS Access, SQL server, MySQL, Postgres, …

Các câu lệnh trong SQL được phân chia thành 3 loại chính:

-Data Definition

-Data Manipulation

-Data Control

Các l nh c b n ệu tổng quát: ơ bản ản

Data Definition

1.L nh Create Table: ệnh Create Table:

Câu lệnh Create Table dùng để tạo bảng dữ liệu

Cấu trúc chính của lệnh Create Table

Create Table table_name

(

column_name1 data_type(size) [attributes],

column_name2 data_type(size) [attributes],

column_name3 data_type(size) [attributes],

[constraints]

)

Ví dụ

Tạo bảng dữ liệu tên là Customer, với các cột dữ liệu sau:

-CustID kiểu Int, không được trống, là khoá chính

-CustName kiểu Nvarchar(30), không được trống

-ShipCity kiểu Nvarchar(30), được trống

-Discount kiểu Float, được trống

Create Table Customer

(

CustID Int Not Null Primary Key,

CustName NvarChar(30) Not Null,

ShipCity NvarChar(30) Null,

Trang 2

Discount Float Null

)

Tạo bảng dữ liệu Employee với các các cột dữ liệu và ràng buộc(constraint) sau:

-EmpId kiểu Int, không được trống, là khoá chính

-FirstName kiểu Nvarchar(30), không được trống

-LastName kiểu Nvarchar(30), không được trống

-MgrEmpId kiểu Int, được trống

-Ràng buộc tên là FkEmpMgr có MgrEmpId là khoá ngoại tham khảo đến EmpId trong bảng Employee

Create Table Employee

(

EmpID Int Not Null Primary key,

FirstName NvarChar(30) Not Null,

LastName VarChar(30) Not Null,

MgrEmpId Int Null ,

Constraint FkEmpMgr Foreign Key (MgrEmpId) References Employee (EmpId) )

Tạo bảng SaleOrder

Create Table SaleOrder

(

OrderID Int Primary key,

CustID Int Not Null,

TotalAmount Money Not Null,

SaleDate DateTime Not Null,

ShipDate DateTime Null,

EmpID Int

Constraint FkSaleCust Foreign Key (CustID) References Customer (CustID)

Constraint FK_SaleEmp Foreign Key(EmpID) References Employee (EmpID)

)

2.L nh Drop Table ệnh Create Table:

Câu lệnh Drop Table dùng để xoá bảng dữ liệu

Cấu trúc chính của lệnh Drop Table

Drop Table table_name

Data Manipulation

1.L nh Insert Into ệnh Create Table:

Lệnh Insert Into dùng để thêm dữ liệu trong bảng dữ liệu

Cấu trúc của lệnh Insert Into

Insert Into table_name(column_list) Values(value_list)

Ví dụ

Trang 3

Thêm vào bảng Employee nhân viên mới có thông tin như sau:

(EmpID = 1, FirstName = ‘Peter', LastName = ‘Chang')

Insert Into Employee(EmptID, FirstName, LastName) Values(1, ‘Peter', ‘Chang')

Bài tập

a.Thêm các nhân viên sau vào bảng Employee

b.Thêm các khách hàng sau vào bảng Customer

c.Thêm các hoá đơn sau vào bảng SaleOrder

2.L nh Select ệnh Create Table:

Lệnh Select dùng để truy xuất dữ liệu

Cấu trúc của lệnh Select

Trang 4

Select [Distinct] [Top n / Top n Percent] Column list

From Table list

[Where condition]

[Group By col name [Having condition] ]

[Order By <col> [ASC] [, <col> [DESC] ]… ]

[Compute AggregateFunction(col) ]

Các phép toán sử dụng trong lệnh Select:

> >= < <= = <>

Is Null

Is Not Null

Between … And …

In (value lists)

Like : % string %

Not And Or

Một số hàm sử dụng trong SQL

count(column_name)

sum(column_name)

avg(column_name)

max(column_name)

min(column_name)

Hàm thời gian

getdate()

day(date_column)

month(date_column)

year(date_column)

datepart(datepart_name, date_column) datepart : day, month, year, dayofyear, week, weekday, hour, minute, second

Ví dụ

Lấy tất cả dữ liệu của nhân viên

Select EmpId, FirstName, LastName, MgrEmpId

From Employee

Lấy dữ liệu CustId, CustName, Discount của khách hàng, sắp xếp giảm dần theo Discount

Select CustId, CustName, Discount

From Customer

Order By Discount DESC

Lấy dữ liệu của nhân viên có EmpId bằng 3

Select EmpId, FirstName, LastName, MgrEmpId

From Employee

Trang 5

Where EmpId = 3

Lấy dữ liệu khách hàng có ShipCity là ‘Ha Noi'

Select CustId, CustName, Discount

From Customer

Where ShipCity = ‘Ha Noi'

Lấy dữ liệu khách hàng trong tên có từ ‘Nguyen'

Select CustId, CustName, Discount, ShipCity

From Customer

Where CustName Like ‘%Nguyen%’

Lấy dữ liệu khách hàng có ShipCity là ‘Ha Noi' hay ‘Ho Chi Minh'

Select CustId, CustName, Discount

From Customer

Where ShipCity = ‘Ha Noi' or ShipCity = ‘Ho Chi Minh'

Lấy dữ liệu khách hàng trong tên có từ ‘Nguyen' và có ShipCity là ‘Ha Noi'

Select CustId, CustName, Discount, ShipCity

From Customer

Where CustName Like ‘%Nguyen%’ And ShipCity = ‘Ha Noi'

Lấy dữ liệu CustId, CustName, Discount, ShipCity của khách hàng có Discount từ 4% đến 9%

Select CustId, CustName, Discount

From Customer

Where Discount Between 0.04 And 0.09

Select CustId, CustName, Discount

From Customer

Where Discount > 0.04 And Discount < 0.09

Đếm số lượng nhân viên

Select count(EmpId) as soluong

From Employee

Tìm giá trị Discount lớn nhất của khách hàng

Select max(Discount) as maxDiscount

From Employee

Lấy hoá đơn được bán trong năm 2014

Select *

From SaleOrder

Where year(SaleDate) = 2014

Trang 6

Cho biết số lượng khách hàng ở từng ShipCity

Select count(ShipCity) as soluong, ShipCity

From Customer

Group By ShipCity

Bài tập

1/Lấy hoá đơn của khách hàng có Id là 1

2/Lấy nhân viên có FirstName có chứa ‘Ma'

3/Lấy hoá đơn có TotalAmount từ 800 đến 1300

4/Lấy hoá đơn có ShipDate là 27/02/2014

5/Lấy hoá đơn được bán trong tháng hai

6/Lấy hoá đơn được bán trong tháng hai năm 2014

7/Tính tổng số tiền của tất cả hoá đơn

8/Lấy TotalAmount lớn nhất

9/Tính số lượng hoá đơn trong năm 2014

10/Tính tổng tiền hoá đơn trong năm 2014

11/Tính số lượng hóa đơn giao trong tháng 2 năm 2014

12/Tính số số tiền hóa đơn giao trong tháng 2 năm 2014

13/Tính tổng số lượng hóa đơn của từng tháng năm 2014 theo ngày bán

14/Tính tổng số tiền hóa đơn của từng tháng năm 2014 theo ngày bán

3.Inner Join

Inner join dùng để kết hợp nhiều nhiều bảng có liên quan khi truy xuất dữ liệu

Cấu trúc của Inner Join:

Select column list

From table_name1 Inner Join table_name2 On join_condition [Inner Join table_name3 On

join_condition]

Ví dụ

Lấy thông tin SaleOrder có kèm thông tin nhân viên phụ trách Order

Select OrderId, SaleDate, TotalAmount, FirstName, LastName

From SaleOrder Inner Join Employee on SaleOrder.EmpId = Employee.EmpId

Lấy hoá đơn do John phụ trách

Select OrderId, SaleDate, TotalAmount, FirstName, LastName

From SaleOrder Inner Join Employee on SaleOrder.EmpId = Employee.EmpId

Where FirstName = ‘John'

Bài tập

1/Lấy thông tin SaleOrder có kèm thông tin khách hàng

2/Lấy thông tin SaleOrder được chuyển đến Singapore

3/Lấy thông tin SaleOrder được chuyển đến Singapore trong tháng 2 năm nay

4/Lấy thông tin SaleOrder được chuyển đến Singapore trong tháng hiện tại

5/Lấy thông tin SaleOrder có kèm thông tin nhân viên phụ trách Order và thông tin khách hàng 6/Lấy thông tin SaleOrder có kèm số tiền sau khi Discount

Trang 7

7/Tính số hóa đơn của từng khách hàng

8/Tính số hóa đơn của từng nhân viên

9/Tính tổng tiền hóa đơn của từng khách hàng

10/Tính tổng tiền hóa đơn của từng nhân viên

4.L nh Update ệnh Create Table:

Lệnh Update dùng để cập nhật dữ liệu

Cấu trúc của lệnh Update

Update table_name

Set column_name=valpue [, column_name=value]

[Where condition]

Ví dụ:

Cập nhật tên của khách hàng có CustId = 1 thành 'Peter Burge' Update Customer

Set CustName = 'Peter Burge'

Where CustId = 1

Cập nhật Discount của khách hàng bằng 0

Update Customer

Set Discount = 0

5.L nh Delete ệnh Create Table:

Lệnh Delete dùng để xóa dữ liệu

Cấu trúc lệnh Delete

Delete From table_name

[Where condition]

Ví dụ

Xóa dữ liệu của nhân viên có EmpId = 1

Delete From Employee

Where EmpId = 1

Ngày đăng: 02/10/2014, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w