CÁC THỰC VẬT THƯỜNG GẶP CÁT BÀ - HẢI PHÒNG... Phân loại họ Đước Rhizophoraceae... Đặc điểm : Rhizophoraceae là họ cây thân gỗ lớn hay nhỡ, mọc thành bụi, thường mọc thành rừng ven bờ b
Trang 1CÁC THỰC VẬT THƯỜNG GẶP
CÁT BÀ - HẢI PHÒNG
Trang 2TẢO (ALGAE)
Chủ yếu thường gặp ngành Tảo nâu (Pheophyta)
Trang 3Colpomenia – Rong bao tử
Trang 4Sargassum - Rong mơ
Trang 5Hydroclathrus – Rong ruột heo
Trang 6Phân loại họ Đước
(Rhizophoraceae)
Trang 7Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
Trang 8Đặc điểm :
Rhizophoraceae là họ cây thân gỗ lớn hay nhỡ, mọc
thành bụi, thường mọc thành rừng ven bờ biển, có rễ
hô hấp (rễ khí sinh), một số mọc hỗn giao trong rừng
Hoa mọc đơn độc hoặc thành cụm ở nách lá
Hoa lưỡng tính (đôi khi đơn tính), đều, thường mẫu 4 hay 5
Quả nang, có đài tồn tại, những cây sống ở đầm lầy có hạt nảy mầm ngay trên cây mẹ, rễ dài cắm được trên đất bùn
Trang 9 Đặc điểm sinh sản:
Các loài đước thường có phôi mầm lớn nhưng nội
nhũ nhỏ và là dạng “sinh cây con” (nghĩa là hạt nảy mầm thành cây con ngay trên cây mẹ), sau khi rời cây mẹ thì hạt đã nảy mầm trôi nổi trong nước, trụ dưới lá mầm thẳng ra và phát triển các rễ bên để cố định cây con
Trang 15Đại diện thường gặp
Trang 16Bruguiera gymnorrhiza
Vẹt dù, Vẹt rễ lồi
Trang 17Bruguiera cylindrica Vẹt trụ, Vẹt khang
Trang 18Bruguiera parviflora
Vẹt tách
Trang 19Bruguiera sexangula Vẹt đen, Bông hạp
Trang 20Ceriops decandra
Dà quánh, Dà quýnh
Trang 21Ceriops tagal
Dà vôi, Dà nở, Nét
Trang 22Kandelia candel
Trang
Trang 23Rhizophora apiculata
Đước đôi
Trang 24Rhizophora mucronata (Đước bộp/ Đưng)
Trang 25Rhizophora stylosa
(Đước vòi)
Trang 26Họ Myrsinaceae (Họ Đơn nem)
Trang 27Họ Myrsinaceae (Họ Đơn nem)
Aegiceras corniculatum (l.) blanco
(Sú, Trú)
Trang 28Họ Mắm - Avicenniaceae
Bộ Lamiales - Bộ Hoa môi Phân lớp Cúc - Asteridae
Trang 29Avicennia alba (Mắm trắng)
Trang 30Họ Bần (Sonneratiaceae)
Bộ Myrtales (Bộ Sim) Phân lớp Hoa hồng
Trang 31Sonneratia alba (Bần trắng)
Trang 32Họ Pteridaceae (Họ Cỏ seo gà)
Trang 33Acrostichum aureum L.
Ráng đại
Trang 34Podocarpaceae –
Họ Kim giao
Trang 35Decussocarpus fleuryi – Cây kim giao Fleuri
Lá và hạt
Trang 36HỌ Ô RÔ ACANTHACEAE
Trang 37Acanthus ilicifolius – Ô rô to
Trang 38Acanthus ebracteatus – Ô rô trắng
Trang 39Justicia brandegeana – Long thủ
Trang 40Rồng nhả ngọc
Trang 41Câu 4 Tại sao rừng gập mặn có vai trò quan trọng?
Câu 5.Những nguyên nhân chính gây nguy hại đến rừng gập mặn?
Câu 6 Theo các bạn làm cách nào có thể giúp bảo vệ rừng gập mặn