1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đa dạng sinh học

10 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng sinh học
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Thể loại Bài luận
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 13,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đa dạng sinh học

Trang 1

Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

(Biodiversity conservation)

I Khái niệm về đa dạng sinh học

1. Đa dạng sinh học là toàn bộ sự phong phú của các cơ thể sống và các tổ hợp sinh

thái mà chúng là thành viên, bao gồm sự đa dạng bên trong và gi a các loài, và ữa các loài, và

sự đa dạng của các hệ sinh thái.

3 mức độ : - Đa dạng di truyền

- Đa dạng về loài

- Đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng di truyền

• Đa dạng di truyền là sự đa dạng về gen trong mỗi quần thể và gi a các quần thểữa các quần thể với nhau

• Đa dạng di truyền đợc hiểu là tần số và sự đa dạng của các gen và bộ gen trong mỗi quần thể và gi a các quần thể với nhau, bao gồm cả nh ng biến dị trong cấuữa các quần thể ữa các quần thể trúc di truyền của các cá thể trong quần thể hoặc gi a các quần thể, nh ng biếnữa các quần thể ữa các quần thể

dị trong các loài hoặc gi a các loài ữa các quần thể

• Đa dạng di truyền là đa dạng ở cấp độ phân tử và đa dạng trao đổi chất, đem lại

nh ng khác nhau cốt lõi quyết định sự đa dạng của sự sống.ữa các quần thể

Vỡ sao cần bảo vệ đa dạng di truyền ?

Đa dạng v lo i ề loài ài

• Đa dạng về loài là sự phong phú về số lợng các loài trong quần xã, là cơ sở để tạo nên một lới thức ăn với nhiều mắt xích cho một hệ sinh thái ổn định và bền vữa các quần thểng

• Khoa học về đa dạng về loài có liên quan chặt chẽ với khoa học về hệ thống học, phân loại học và phát triển tiến hóa của sinh giới

Vai trò của đa dạng loài và vỡ sao cần bảo vệ đa dạng loài ?

Đa dạng hệ sinh thái

• Đa dạng hệ sinh thái là sự đa dạng về môi trờng sống của các sinh vật trong việc thích nghi với điều kiện tự nhiên của chúng

• Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái là bảo vệ môi trờng sống của các loài, có vai trò rất lớn trong việc bảo vệ đa dạng sinh học

Vai trò của đa dạng hệ sinh thái ?

II vai trò của đa dạng sinh học đối với môi trờng và cuộc sống con ngời

đa dạng sinh học :

Cung cấp nguồn gen cho phát triển kinh tế, xã hội và duy tri sự cân bằng sinh thái của Trái đất, không gỡ có thể thay thế đợc :

1 Cung cấp lơng thực, thực phẩm và nguyên vật liệu cho cuộc sống con ngời.

2 Cung cấp nguồn gen sinh vật

3 Góp phần ổn định hệ sinh thái

Góp phần ổn định hệ sinh thái:

• Vận dụng kiến thức sinh thái học vào gi i thớch:Vận dụng kiến thức sinh thái học vào gi i thớch:ải thớch:ải thớch:

- Vỡ sao hệ sinh thỏi đa dạng sinh học cao lại ổn định hơn hệ sinh thỏi cú

đa dạng sinh học thấp ?

Các kiến thức v n d ng : Loài ận dụng : Loài ụng : Loài Các kiến thức v n d ng : Loài ận dụng : Loài ụng : Loài u thế, đ c tru thế, đ c trặc trặc tr ưng; Quan hệ cựng loài vàệ cựng loài và cựng lo i v cựng lo i vài và ài vàài và ài và khỏc lo i; ài và

khỏc lo i; ài và Độ đđa dạng : số lượng lo i v sng lo i v sài và ài vàài và ài và ố lượng cỏ thể (kớch thước quần thể)…)…

Trang 2

- S r ng bu c l n nhau gi a cỏc lo i ?ự ràng buộc lẫn nhau giữa cỏc loài ? ài và ộc lẫn nhau giữa cỏc loài ? ẫn nhau giữa cỏc loài ? ữa các quần thể ài và

- Ngu n th c ồn thức ức ăn phong phỳ ?…

- S thay th gi a cỏc lo i cú quan h h h ng g n g i v s d ng cựng ngu n ự ràng buộc lẫn nhau giữa cỏc loài ? ữa các quần thể ài và ệ cựng loài và ọ hàng gần gũi và sử dụng cựng nguồn ài và ần gũi và sử dụng cựng nguồn ũi và sử dụng cựng nguồn ài và ử dụng cựng nguồn ụng : Loài ồn thức

th c ức ăn ?…

Bảo tồn đa dạng sinh học

Bảo tồn thiên nhiên là sự quản lý thận trọng và sử dụng khôn ngoan tài nguyên

thiên nhiên, nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống hiện tại đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên của các thế hệ tơng lai

• Bảo tồn thiên nhiên bao gồm nh ng hoạt động : ữa các quần thể

– Tích cực gi gỡn, duy trỡ, cải tạo và sử dụng một cách bền v ng các tàiữa các quần thể ữa các quần thể nguyên sinh vật (chủ yếu là các loài động vật, thực vật, vi sinh vật) và các tài nguyên không phải là sinh vật (tài nguyên vô sinh) có liên quan tới sinh vật

– Bảo vệ sự đa dạng của nguồn gen, sự đa dạng về các loài và các hệ sinh thái

– Sử dụng bền vữa các quần thểng các hệ sinh thái và duy trỡ các quá trỡnh sinh thái chủ yếu của Trái đất

Bảo tồn đa dạng sinh học là do nh ng nguyên nhân chủ yếu:ữa các quần thể

Nguyên nhân về đạo đức : Bảo vệ sự cân bằng sinh thái trên Trái đất là bắt buộc

về mặt đạo đức đối với thiên nhiên

Nguyên nhân cân bằng sinh thái : đa dạng sinh học là cơ sở để gi v ng cânữa các quần thể ữa các quần thể bằng sinh thái trên Trái đất

Nguyên nhân kinh tế : đa dạng sinh học cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên

phong phú cho sự phát triển kinh tế, đồng thời tạo môi trờng ổn định và cho kinh

tế phát triển

Nguyên nhân bảo vệ các giá trị tiềm năng cho các thế hệ con cháu mai sau

III Đa dạng sinh học trên thế giới

IV Đa dạng sinh học ở Việt Nam

1 Sự đa dạng về thực vật

2 Sự đa dạng về động vật

3 S đa dạng về vi sinh v t S đa dạng về vi sinh v t ự đa dạng về vi sinh vật ự đa dạng về vi sinh vật ật ật

4 Sự đa dạng về sinh vật biển

5 Sự đa dạng về các hệ sinh thái

Đa dạng sinh học trên thế giới

• Mới chỉ có cha đầy 5% số loài ở vùng nhiệt đới đợc định loại

Hệ sinh thái 3 loài

A B

C

Hệ sinh thái 9… loài

A B

C D E

G H I K

Trang 3

• Trên Trái đất đa dạng sinh học cao nhất đợc cho là ở vùng nhiệt đới Rừng nhiệt

đới chiếm 7% diện tích Trái đất nhng chứa tới trên 50% số loài

Đa dạng sinh học ở Việt Nam

• 4 trung tâm đa dạng sinh học chính :

– Hoàng Liên Sơn

– Bắc Trờng Sơn

– Tây Nguyên

– Đông Nam Bộ

Sự đa dạng về thực vật : 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài rêu và

600 loài nấm, 1.300 loài th y sinh1.300 loài th y sinhủy sinhủy sinh

Sự đa dạng về động vật : 11.050 loài động vật, trong đó có 275 loài thú, 830 loài chim,

180 loài bò sát, 80 loài lỡng c, 5.500 loài côn trùng, và rất nhiều loài động vật không x

-ơng sống khác Động vật thuỷ sinh đã thống kê đựơc 9.250 loài và phân loài, trong đó có

470 loài động vật nổi, 6.400 loài động vật đáy và 472 loài cá nớc ngọt

V Nguyên nhân và hậu quả của suy giảm đa dạng sinh học

1 Các nguyên nhân dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học

Nguyên nhân trực tiếp gây suy giảm đa dạng sinh học là do khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên và ô nhiễm môi trờng :

 Nguyên nhân do suy giảm và mất đi môi trờng sống của sinh vật, do các hoạt

động khai thác tài nguyên của con ngời, hoặc do các yếu tố tự nhiên nh cháy rừng, bão, lốc, dịch bệnh

 Nguyên nhân khai khác quá mức gỗ, củi, cây thuốc và động vật rừng dẫn đến mất rừng, mất nguồn gen sinh vật

 Việc buôn bán động vật và các sản phẩm động vật trên toàn cầu là thủ phạm gây huỷ diệt đến một số quần thể hoang dã, ví dụ nh hổ, voi, tê giác… hổ, voi, tê giác…

 Ô nhiễm môi trờng do chất thải công nghiệp, do phân bón hóa học dùng trong nông nghiệp, do chất độc hóa học dùng trong chiến tranh… hoặc do chất thải từ nông nghiệp, do chất độc hóa học dùng trong chiến tranh… hoặc do chất thải từ các đô thị

 Ô nhiễm sinh học do không kiểm soát đợc các loài ngoại lai

Nguyên nhân gián tiếp gây suy giảm đa dạng sinh học:

 Nguyên nhân do dân số tăng quá nhanh

 Nguyên nhân do kinh tế kém phát triển, dẫn tới hiện tợng di dân tự do

 Sự nóng lên của khí hậu toàn cầu là nguyên nhân làm thay đổi điều kiện sống tự nhiên của sinh vật, dẫn đến nạn tuyệt diệt nhiều loài

Sự suy thoái hệ sinh thái rừng ở Việt Nam

 Sự suy thoái hệ sinh thái rừng và các hệ sinh thái tự nhiên khác là nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam:

 Trong quá trỡnh phát triển lịch sử của đất nớc, những đợt di dân lớn, khai khẩn đất hoang góp phần làm cho diện tích rừng ngày một giảm sút Việc chuyển dịch dân c xuống phía Nam cách đây vài ba thế kỷ, khai khẩn các vùng đồng bằng ven biển, các thung lũng, vùng châu thổ sông Mêkông làm thu hẹp nhiều diện tích rừng vùng Nam Bộ

 Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, nhiều vùng rừng nguyên sinh ở phía Nam đợc chuyển sang trồng cây cao su, cà phê, chè và một số cây công nghiệp khác

 Ba mơi năm chiến tranh tiếp theo là những năm rừng Việt Nam bị thu hẹp diện tích nhiều nhất Trong 30 năm đó, 72 triệu lít chất diệt cỏ cùng 13 triệu tấn bom đạn, bom cháy đã hủy diệt hơn 2 triệu ha rừng nhiệt đới các loại

 Phỏ rừng ngập mặn ven biển

Trang 4

 Vào năm 1943, độ che phủ của rừng Việt Nam là khoảng 43% diện tích đất tự nhiên của cả nớc Sau khi chiến tranh kết thúc, diện tích rừng còn lại chỉ là khoảng 9,5 triệu ha, độ che phủ khoảng 29%

Diễn biến rừng ở Việt Nam

(Rừng nguyên thuỷ chỉ còn khoảng 10%)

4 tỉnh Tây Nguyên:

1996- 2000 mỗi năm mất 10.000 ha rừng tự nhiên do khai thỏc lâm sản và đất trồng 1996-1999 đã khai thác rừng vợt kế hoạch 31%

1996-1999 trồng rừng chỉ đạt 36% kế hoạch trồng rừng 5 năm

Trong vòng 48 năm các tỉnh miền núi Miền Bắc giảm độ che phủ rừng tự nhiên từ 95%

đến 17%

Lai Châu còn lại 7,88%

Tây Nguyên từ 90% (1960) còn 57% (1992)

đất hoang hoá tăng từ 9,3% đến 33,3%

Càng phá nhiều rừng để làm nông nghiệp, diện tích đất hoang hoá càng tăng

Rất khó ớc tính tổn thất rừng

-Năm 1991 mất 20.257 ha

-Năm 1995 mất 18.914 ha

-Năm 2000 mất 3.542 ha

Diễn biến rừng ở Việt Nam

6

8

10

12

14

16

1943 1976 1980 1985 1990 1995 2000

20 25 30 35 40 45

Diện tích Độ che phủ

Diễn biến sử dụng đất

0%

10%

20%

30%

40%

50%

60%

70%

80%

90%

100%

Rừng Đất trống Đất tiềm năng NN Đất NN

Trang 5

(theo tài liệu thống kê)

Trung bỡnh tỷ lệ mất rừng hàng năm 120.000-150.000 ha

(Báo cáo tỡnh trạng môi trờng năm 2000)

Diện tích đất ngập nớc giảm nhanh

- Do dân số tăng , do nhu cầu về lơng thực mà nhiều vùng ĐNN rộng lớn đã bị tiêu nớc

để cày cấy (nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long)

- Rừng tràm, rừng ngập mặn Miền Nam bị chất độc hoá học phá huy, đợc trồng lại, nay lại bị phá huỷ để nuôi tôm cha hợp lý, gây nhiều thiệt hại về kinh tế và môi trờng Phần lớn diện tích rừng tràm còn lại vừa bị cháy trụi gây thiệt hại rất lớn

- Cần có quy hoạch sử dụng một cách bền vững, có cơ sở khoa học

(Theo công ớc RAMSAR thi “ Đất ngập nớc là các vùng đầm lầy, than bùn hoặc vùng

n-ớc tự nhiên hay nhân tạo, có nn-ớc thờng xuyên hay tạm thời, nn-ớc đọng hay nn-ớc chảy, nn-ớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn, kể cả các vùng nớc ven biển có độ sâu không quá 6 m khi thủy triều thấp" )

Đa dạng sinh học đang giảm sút nhanh chóng

- Nguồn tài nguyên giàu có về ĐDSH là cơ sở cho sự sống còn và phát triển của đất nớc

- Tuy nhiên chúng ta đang sử dụng một cách không hợp lý, quá lãng phí, gây suy thoái nghiêm trọng; nhiều loài trở nên hiếm và đang có nguy cơ bị tiêu diệt, các hệ sinh thái nhất là rừng, đất ngập nớc đang giảm dần, gây mất cân bằng sinh thái

- Cháy rừng:Trong số 9 triệu ha rừng còn lại, thỡ 56% có khả năng bị cháy trong mùa khô

- Xây dựng cơ bản: Việc xây dựng cơ bản nh đờng sá, cầu cống, đờng dây tải điện, các nhà máy thuỷ điện, các hồ chứa nớc v.v Riêng các hồ chứa nớc đợc xây dựng hàng năm đã làm mất đi khoảng 30.000 ha rừng (WB, 1995; UNDP, 2000)

- Tỡnh trạng khai thác, buôn bán trái phép: xuất khẩu các loài gỗ quý hiếm, các loài

động vật hoang dã xẩy ra ở mức độ khá trầm trọng

- Chiến tranh: Trong giai đoạn từ 1961 đến 1975, 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít chất

độc hoá học đã rải xuống chủ yếu ở phía Nam, đã huỷ diệt hơn 2 triệu ha rừng

4 tỉnh Tây Nguyên:

Từ 1991-2000 đất nông nghiệp tăng từ 8,0% lên 22,6%, gấp 2,7 lần;

rừng giảm từ 59,2% xuống 54,9%

So với cả nớc, trong 10 năm qua Tây Nguyên là vùng có diện tích rừng bị giảm sút đáng

lo ngại nhất

Mất cân bằng sinh thái, lũ lụt, hạn hán, sụt lở đất, nhiều khả năng thiếu nớc trong mùa khô

Phá lại rừng ngập mặn để làm ao tôm (Năm Căn, Cà Mau)

Trang 6

24 120

Làm sao vừa phát triển kinh tế vừa bảo vệ đ ợc rừng ?

nguyên nhân suy thoái ĐDSH

a) Nguyên nhân trực tiếp

phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt trong gia đỡnh Từ 1986 đến 1991, các lâm trờng Quốc doanh đã khai thác trung bình 3,5 triệu m3 /năm

Khai thác gỗ hàng năm (1960-1974)

Khai thác rừng

Khai thác gỗ củi ở Kẻ Gỗ

Sức ép của thiếu củi (Quảng Bỡnh)

nguyên nhân suy thoái ĐDSH

a) Nguyên nhân trực tiếp

cây thuốc đợc khai thác không quy hoạch Đặc biệt là các động vật hoang dại bị khai thác một cách bừa bãi và kiệt quệ

nguyên nhân suy thoái ĐDSH

a) Nguyên nhân trực tiếp

b) Nguyên nhân sâu xa

thoái ĐDSH của Việt Nam

0

200

400

600

800

1000

1200

1400

1600

1800

Tout le Vietnam Le Nord Le Sud

Trang 7

- Sự di dân: Từ những năm 1960, có khoảng 1,5 triệu ngời di dân theo kế hoạch và tự

do từ vùng đồng bằng lên khai hoang và sinh sống ở vùng núi Cuộc vận động này đã làm thay đổi cơ cấu dân số và tập quán canh tác ở miền núi

vào nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ số dân nghèo còn cao

bảo tồn ĐDSH

b) Nguyên nhân sâu xa

ĐDSH của Việt Nam

Dân số tăng nhanh gây sức ép mạnh lên tài nguyên và môi trờng

Nghèo khó và tăng dân số là tác nhân chính tàn phá tài nguyên và môi trờng, và đồng thời cũng chính là hậu quả của sự thiếu hụt tài nguyên và môi trờng sống bị ô nhiễm

Dự báo đến 2024 dân số nớc ta sẽ là hơn 100 triệu

Bớc vào thế kỷ 21, sức ép tăng dân số nớc ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trờng

Do dân số tăng nhanh, nên sản lợng lơng thực tăng chậm:

1990 326,0 kg

2000 443,9 kg

Để đảm bảo lơng thực phải thâm canh, tăng vụ, phải dùng nhiều phân hoá học, phân khoáng, chất kích thích hoá học, thuốc trừ sâu, trực tiếp đe dọa thoái hoá đất, nớc ngầm, nớc mặt, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học

b) Nguyên nhân sâu xa

do từ vùng đồng bằng lên khai hoang và sinh sống ở vùng núi Cuộc vận động này đã làm thay đổi cơ cấu dân số và tập quán canh tác ở miền núi

b) Nguyên nhân sâu xa

vào nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, tỷ lệ số dân nghèo còn cao

Nhân dân miền núi còn nhiều khó khăn

b) Nguyên nhân sâu xa

bảo tồn ĐDSH

Giải quyết thách thức lớn cho công tác bảo tồn : Chúng ta đã cố gắng rất nhiều, nhng áp lực còn rất lớn…

Hậu quả của sự suy thoái đa dạng sinh học

Rừng núi có tầm quan trọng về môi trờng và kinh tế - xã hội:

-Rừng núi chiếm 3/4 diện tích cả nớc; Lu giữ 90% rừng còn lại; 70% tổng số loài động, thực vật, trong đó có 90% các loài quý hiếm;

-Cung cấp nguồn nớc, thủy lực, gỗ, củi, nhiều tài nguyên sinh học, khoáng sản;

- 24 triệu ngời trong đó khoảng 1/3 là đồng bào các dân tộc anh em sống ở vùng rừng núi

Sự giảm sút độ che phủ rừng là vấn đề nghiờm trọng không thể bù đắp đợc, gây nhiều tổn thất về kinh tế

 Rừng có chức năng rất quan trọng về kinh tế và sinh thái

 Độ che phủ rừng đã giảm sút đến mức báo động, từ 43% năm 1943, còn 28,4% năm 1990

 năm 2000 theo TCTK độ che phủ rừng là 33,2%

 Rừng nguyên sinh chỉ còn lại khoảng 10%

Trang 8

 Điều hết sức đáng lo ngại là những nơi cần có nhiều rừng thỡ độ che phủ rừng lại rất thấp

Cà phê Đắc Lắc bị hạn 2002

Hạn ở Tây Nguyên

Xói mòn đất

Trợt lở đất ở Đắc Lắc

Lũ lụt ở Hà Nội

Hiện tợng thiếu nớc ngọt và ô nhiễm nớc ngọt ở nhiều nơi

- Tài nguyên nớc ngọt tơng đối phong phú và phân bố đều, nhng do hạn chế về tài chính

và kỷ thuật nên cha đợc bảo tồn và sử dụng hữu hiệu, nhiều nơi thiếu nớc nghiêm trọng trong mùa khô

- Rừng bị phá nhiều, đất bị xói mòn, ảnh hởng đến tuổi thọ của các hồ chứa, gây lũ lụt, hạn hán nặng

- Ô nhiễm nớc thải sinh hoạt, nớc thải công nghiệp tại các thành phố, khu công nghiệp gia tăng

- Ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp tại các vùng đồng bằng ngày càng gia tăng

-Tỷ lệ dân số đợc dùng nớc sạch còn thấp

Cả bản Phổ Cảo, Đồng Văn chỉ còn lại vũng nớc này dùng cho ăn uống và mọi sinh hoạt C- Ô nhiễm và suy thoái môi trờng

Phát triển đô thị và suy thoái

môi trờng

Môi trờng độ thị đang bị ô nhiễm do chất thải rắn cha thu gom, nớc thải cha xử lý Ô nhiễm khí thải, tiếng ồn, bụi đang gia tăng Hệ thống cấp, thoát nớc không đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng

Môi trờng các khu công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp cũ, các nhà máy hoá chất, luyện kim, xi măng, chế biến thực phẩm đang bị ô nhiễm nặng, cha đợc xử lý đúng quy

định

Nguồn nớc mặt bị ô nhiễm

Chất lợng môi trờng nông thôn có xu hớng xuống cấp nhanh

- Điều kiện vệ sinh và cơ sở hạ tầng yếu kém;

- Sử dụng không hợp lý các hoá chất nông nghiệp;

- Phát triển thủ công nghiệp, các làng nghề , chế biến nông phẩm với công nghệ lạc hậu, xen kẻ trong khu dân c, không có thiết bị xử lý rác thải;

- Nớc sinh hoạt và điều kiện vệ sinh môi trờng kém Số hộ có hố xí hợp vệ sinh, có nớc sinh hoạt đạt tiêu chuẩn chỉ chiếm

20-30% tổng số hộ ở nông thôn

Hoá chất nông nghiệp và các làng nghề đang là nguy cơ gây ô nhiễm nông thôn

Những nỗ lực để làm giảm sự suy thoái đa dạng sinh học

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của rừng, chúng ta đang thực hiện một chơng trỡnh rộng lớn về trồng rừng và bảo vệ rừng; mục tiêu là trong vòng thế kỷ 21 phủ xanh đợc 40-50% diện tích cả nớc

Nhân dân cả nớc nhất là nhân dân miền núi đã và đang cố gắng thực hiện việc trồng rừng 89

Các biện pháp đẩy mạnh bảo vệ rừng và trồng rừng:

- Chơng trỡnh vùng rừng đệm, trồng rừng kinh tế;

- Các chính sách bảo vệ và phát triển rừng: giao đất giao rừng;

nhận khoán bảo vệ rừng; tăng cờng quản lý rừng,

đợc nhân dân miền núi hoan nghênh , hởng ứng.90

Học sinh trồng cây ở Cồn Tiên, Quảng Trị

Vờn ơm cây rừng ở xã Kỳ Thợng, Kỳ Anh, Hà Tĩnh

Mô hình nông lâm kết hợp đầu tiên ở Vĩnh Phú (1989)

Phủ xanh vùng đất sau khi khai thác than (Quảng Ninh)

Trang 9

Tỡnh hỡnh trồng rừng:

Theo kết quả Tổng kiểm kê rừng toàn quốc (1/2001): đến năm 1990 có 745.000 ha rừng trồng;

Đến năm 2000 là 1.471.394 ha

Trong 10 năm trồng đợc 726.394 ha thành rừng

Trung bỡnh trồng đợc 72.639,4 ha,

117

117

71

0 100 200 300 400 500 600

Nord montagneux Delta de f leuve Rouge Littoral central nord Littoral central sud Hauts plateaux Nam Bo oriental Delta du Mộkong

1992, 1999; MoF, 1989; Tong cuc Quan ly Ruong dat, 1980, 1985).

chiếm hơn 30% diện tích trồng rừng hàng năm, kết quả hết sức thấp so với mong

muốn !! 98

Giao đất rừng cho dân quản lý ở Đắc Lắc (Bản Đôn)

Trong những năm qua đã giao

7.956.592 / 10.915.592 ha rừng:

-Doanh nghiệp NN : 3.578.394 ha

-Rừng phòng hộ: 1.025.204 ha

-Rừng đặc dụng: 1.126.974 ha

-Xí nghiệp liên doanh: 15.116 ha

-Lực lợng vũ trang: 204.764 ha Hộ gia đỡnh, đơn vị tập thể: 2.006.464 ha

Giao khoán bảo vệ rừng: 918.326ha 100

Phủ xanh đất bị rải chất độc hóa học (Mã Đà, Đồng Nai)

Trồng cây bản địa dới tán cây

Trồng rừng (thông và keo)

Với hy vọng rằng rừng sẽ đợc hồi phục , động vật hoang dã sẽ trở lại và nhân dân Việt Nam sẽ hàn gắn đợc vết thơng chiến tranh

Giải quyết Nhng Vấn đề về môi trờng và sinh học bảo tồn ở việt nam

Những vấn về Môi trờng mà toàn Thế giới đang phải đối đầu vào thế kỷ 21

1- Nhiệt độ trái đất tăng lên

2- Mức nớc ngầm hạ thấp

3- Diện tích đất nông nghiệp/đầu ngời hạ thấp

4- Nghề cá suy thoái

5- Rừng bị thu hẹp lại

6- Nhiều loài bị tiêu diệt

7- Phát triển dân số

Những vấn đề môi trờng mà Việt Nam

đang phải đối đầu:

- Nạn phá rừng

- Khai thác quá mức tài nguyên sinh học

- Tài nguyên đất xuống cấp

Trang 10

- Thiếu nớc ngọt và ô nhiễm nớc ngọt

- Nạn ô nhiễm gia tăng

- Hậu quả của chất độc hoá học của Mỹ

- Dân số tăng nhanh và đói nghèo

Đến năm 2024 dự báo dân số nớc ta sẽ là hơn 100 tr ng Phải nuôi thêm khoảng 22 triệu ng., gần bằng dân số nớc ta trớc CM tháng 8

Sức ép tăng dân số nớc ta là một thách thức lớn đối với phát triển kinh tế-xã hội và môi trờng,

nhất là miền núi

Nhà nớc đã có nhiều cố gắng, nhng

Những vấn đề về môi trờng VN

Sự chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang một nền kinh tế hớng theo thị trờng đã tạo nên thành tựu lớn về kinh tế - xã hội, đồng thời nớc ta cũng đang phải

đối đầu với một số vấn đề gay cấn trong lúc thực hiện mục tiêu phát triển là vấn đề môi trờng Đây là vấn đề khó giải quyết vỡ sự tăng trởng kinh tế và việc bảo vệ môi trờng th-ờng mâu thuẫn trực tiếp với nhau

Ngày đăng: 15/09/2012, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w