Trên thực tế, nhiều khi ta cần biết những thông tin cô đọng phản ánh những đặc điểm quan trọng nhất của một bnn.. Ví dụ: khi xét điểm thi đại học toàn quốc khối A, ta cần biết điểm tập t
Trang 3Trên thực tế, nhiều khi ta cần biết những thông tin
cô đọng phản ánh những đặc điểm quan trọng nhất của một bnn Ví dụ: khi xét điểm thi đại học
toàn quốc khối A, ta cần biết điểm tập trung vào
con số nào và sự phân tán của điểm so với con số
ấy Những thông tin kiểu này được gọi là các
tham s đc trng ca bnn
Trang 5Mode
được xác định như sau:
∗ Nếu X rời rạc, thì biến cố {X = x*} có xác
Trang 6Ví dụ
P 5/30 15/30 9/30 1/30
mod(X) = 1
Trang 730
0
3
081
4 3
x khi
x khi
x x
mod(X) = 3
Trang 8
Ví dụ
Gọi X = thời điểm 1 đoàn tàu đến ga Hà Nội Khi
mod(X) càng sát với giờ quy định tàu đến ga thì tàu càng đúng giờ
Trang 9<
i m
x
x X
P
d i
và ∑ { = } ≤ 0,5
>
i m
x
x X
P
d i
(xi thuộc tập giá trị của X)
Trang 1230
0
3
081
4 3
x khi
x khi
x x
081
Trang 14Nếu lấy số đó =
2
11+
−
ánh đúng thực tế là hầu như X nhận giá trị bằng 1
Sở dĩ như vậy là do trung bình cộng này chưa gắn
hơn
Trang 15Giả sử trong n lần quan sát X thấy m1 lần X = -1,
m2 lần X = 1 Gọi X là trung bình cộng của n giá trị của X đã quan sát được, thì
n
m n
m n
Trang 161{
)1
Trang 17• Kì vng của bnn X, ký hiệu bởi E(X), là một con
số được xác định như sau
∗ Nếu X là bnn rời rạc với P{X = x i} = p i thì
∞
−
dx x
xp( )
(E là viết tắt của expectation)
Chú ý E(X) không phải bao giờ cũng tồn tại
Trang 18Ý nghĩa của kì vọng trong kinh tế
Trong kinh tế người ta tính lợi nhuận trung bình theo kiểu kì vọng, gọi là li nhun kì vng hay lãi
kì vng Đó là một tiêu chuẩn để làm căn cứ khi lựa chọn chiến lược kinh doanh
Trang 19
Ví dụ
Viện thiết kế C lập dự án cho 2 công ty A và B
Dự án này được A và B xét duyệt độc lập với xác suất chấp nhận tương ứng là 0,7 và 0,8
Nếu A chấp nhận dự án thì trả C 4 triệu, còn
ngược lại thì trả 1 triệu
Nếu B chấp nhận dự án thì trả C 10 triệu, còn
ngược lại thì trả 3 triệu
Chi phí cho lập dự án là 10 triệu và thuế 10%
doanh thu
Trang 21f ( ) , nếu X là bnn rời rạc với
P{X = x i} = p i
E[f(X)] = ∫
∞ +
∞
−
dx x
p x
f( ) ( ) , nếu X là bnn liên tục với hàm mật độ là p(x)
Trang 22Ghi chú Các bnn X, Y được gọi là đ c lp nếu quy luật ppxs của bnn này không phụ thuộc gì vào bnn kia nhận giá trị bằng bao nhiêu
Trang 23Phương sai
Vấn đề Đo mức độ phân tán của bnn X xung quanh trung tâm E(X)
Giải quyết
Độ lệch của X so với trung tâm = X – EX
Nếu lấy mức độ phân tán = trung bình tất cả các độ lệch = E[X – E(X)] thì được số 0 Không thể hiện được sự phân tán
Trang 24Để khắc phục điều này, ta có thể dùng E|X – EX| hoặc E[X – E(X)]2 để đo mức độ phân tán
• Phơng sai của bnn X, ký hiệu bởi D(X), là
D(X) = E[X – E(X)]2
Trang 25
∗ Nếu X là bnn rời rạc với P{X = x i} = p i thì
∞
−
− E X p x dx
x ( ) 2 ( )
Trang 26Ý nghĩa của phương sai trong thực tiễn
• Trong sản xuất phương sai biểu thị độ đồng đều
của sản phẩm, biểu thị độ ổn định của năng suất
• Trong kinh tế phương sai biểu thị sự rủi ro của các quyết định
Trang 28E(X) = 69,16 % D(X) = 3,0944 E(Y) = 68,72 % D(Y) = 1,8016
Nếu chọn phương án đầu tư sao cho tỉ lệ thu hồi
vốn kỳ vọng cao hơn thì chọn A
Nếu chọn phương án đầu tư sao cho độ rủi ro của tỉ
lệ thu hồi vốn thấp hơn thì chọn B
Trang 31§4 MỘT SỐ QUY LUẬT PPXS THÔNG DỤNG
Chúng có xác suất không đổi qua mỗi lần kiểm tra
đến các kết quả của những lần kiểm tra còn lại.
Trang 33Ta xét một lược đồ Bernoulli gồm n phép thử
Đặt X = số lần xuất hiện A trong n phép thử
X là một bnn có tập giá trị là {0, 1, 2, …, n}
Ta tìm quy luật ppxs của X
Trang 36Đặc biệt, khi X ∼ B(1, p) ta nói X có phân bố
không-m t với tham số p
Trang 38Ví dụ
Tỉ lệ cử tri ủng hộ ứng cử viên Bush trong bầu cử tổng thống là 60% Người ta hỏi ý kiến 20 cử tri được chọn
một cách ngẫu nhiên Gọi X là số người bỏ phiếu cho
Bush trong 20 người đó
a) Tính số người bỏ phiếu có khả năng nhất và tính
trung bình số người bỏ phiếu trong 20 người trên
b) Tính P{X ≤ 10}, P{X>12}, P{X = 11}
Trang 39200,6 0,4
i
i i
20
200,6 0,4
i
i i
i
Trang 40P{X = 11} = C20110,611 ⋅ 0,49
Muốn tra bảng, ta dùng
P{X = 11} = P{X ≤ 11} - P{X ≤ 10}
= 0,404 – 0,245 = 0,159 ☺
Trang 41Phân bố siêu bội
Xét một tập gồm N đối tượng, trong đó có M đối
tượng có tính chất T và N-M đối tượng không có tính chất T Chọn ngẫu nhiên n (n ≤ M) đối tượng theo kiểu không hoàn lại
Trang 43i M
Trang 44N N
M
Trang 45Ví dụ
Trong 500 vé xổ số bán ra có 50 vé trúng thưởng Một người mua 20 vé Tính:
1) Xác suất để anh ta có đúng 3 vé trúng thưởng;
2) Trung bình của số vé trúng thưởng
3 50
20 ⋅ = ☺
Trang 46Chú ý
Khi n là rất bé so với N thì
i n
i i
n
n N
i
n M N
i M
N
M N
M C
hợp có hoàn lại cho đơn giản
Trang 49P( ) ( / ) = … ☺