Mục đích của quá trình chuẩn bị khí để chế biến Khí thiên nhiên và khí đồng hành sau khi khai thác ngoài các cấu tử chính còn chứa các tạp chất cơ học, hơi nước, giọt dầu, condensat, khí
Trang 1PHẦN 4
CHUẨN BỊ KHÍ ĐỂ CHẾ BIẾN
(LÀM SẠCH KHÍ)
Trang 2Mục đích của quá trình chuẩn bị khí
để chế biến
Khí thiên nhiên và khí đồng hành sau khi khai thác ngoài các cấu tử chính còn chứa các tạp chất cơ học, hơi nước, giọt dầu, condensat, khí trơ, tạp chất hóa học Những thành phần này ảnh hưởng xấu đến các quá trình chế biến khí sau
Vì vậy để đảm bảo cho quá trình chế biến khí hoạt động tốt, khí khai thác cần phải qua công đoạn rất quan trọng: làm sạch khí.
Trang 3Sơ đồ khối quá trình làm sạch khí
Khí khai thác
Modul loại bỏ các tạp chất cơ học
Modul tách nước (làm khô khí)
Xử lý tại giàn
Xử lý tại giàn
Xử lý tại nhà máy
Xử lý tại nhà máy
Trang 4LÀM SẠCH KHÍ KHỎI
TẠP CHẤT CƠ HỌC
CHƯƠNG 1
Trang 51.1 Nguồn gốc và ảnh hưởng của các tạp chất cơ học trong khí
Kết quả là phá vỡ chế độ làm việc bình thường của các quá trình
Kết quả là phá vỡ chế độ làm việc bình thường của các quá trình
Trang 6 Trong thực tế có rất nhiều phương pháp và thiết
bị loại bỏ các tạp chất cơ học ra khỏi khí Việc lựa chọn các phương pháp cần tính tới các đặc tính sau:
Tính tối ưu hóa của quá trình.
Yêu cầu về độ sạch
Loại tạp chất cơ học có trong hỗn hợp khí
=
γ
Trang 71.2 Phương pháp làm sạch khí khỏi tạp chất cơ học
Xyclon
Rửa
Trang 81.2.1 Phương pháp làm sạch khô
a) XYCLON
Nguyên lý hoạt động xyclon : các hạt bụi được sa lắng từ hỗn hợp khí dưới
tác dụng của lực ly tâm trong quá trình quay dòng khí trong thân xyclon Các hạt bụi văng ra theo thành xyclon và rơi xuố ng thùng chứa.
Khi quay các hạt bụi chịu tác dụng của lực ly tâm được tính theo công thức:
x
o R
g
r f
.
.
3
ω ρ π
=
Trang 9Cấu tạo của xyclon Tốc độ lắng bụi được tính theo
phương trình Stockes:
g
d
.
Ống tiếp nhận
Trang 10 Cấu tạo của thiết bị khá đơn giản:
I – dòng khí bụi; II – dòng khí sạch; III – bụi
Trang 11b) THIẾT BỊ LẮNG BỤI
Thiết bị lắng bụi quán tính:
o Dùng để tách những hạt bụi có kích thước lớn hơn 25 – 30 μm.
o Nguyên lý hoạt động: Bụi được sa lắng dưới tác dụng của lực quán tính do có sự thay đổi đột ngột hướng đi của dòng khí.
o Cấu tạo của thiết bị khá đơn giản
Trang 12Khí sạch bụi
Khí bụi
Cấu tạo của thiết bị lắng bụi quán tính
Trang 13c) THIẾT BỊ LỌC ĐIỆN
Là thiết bị lọc bụi hiệu quả đến 99%.
Nguyên lý hoạt động dựa trên quá trình ion hóa khí, tức là phân ly các phân tử khí thành ion âm và dương chuyển về các điện cực trái dấu Khi khí có bụi, các ion âm làm cho bụi bị nhiễm điện và kéo chúng kết tủa tại cực dương
Thiết bị lọc điện chỉ làm việc với dòng điện 1 chiều, hiệu điện thế cao 40 – 75 kV.
Để tăng khả năng lắng bụi tốt , người ta tiến hành làm ẩm khí.
Nhược điểm: giá thành cao, khó sử dụng
Trang 15a) THIẾT BỊ RỬA KHÍ VẬN TỐC
) Nguyên lý hoạt động:
•) Dưới tác động của dòng khí chuyển động với vận tốc lớn, những hạt lỏng sẽ bị chia nhỏ, phân tán khắp trong hệ để tăng mật độ tiếp xúc giữa các phân tử khí và lỏng
•) Các hạt bụi sẽ được tách ra do sự tạo thành giọt lỏng có kích thước nhỏ, chế
độ chảy rối của dòng khí
) Phổ biến của dạng này là thiết bị lọc khí scrubber Ventur
Trang 16 Cấu tạo và hoạt động thiết bị lọc khí scrubber Ventur
Ống thắt (Confuser, taper pipe)
Ống khuyếch tán (Diffeser) Ống khuyếch tán (Diffeser)
Trang 17 Phụ thuộc vào vị trí dẫn nước vào thiết bị mà ta có các dạng như hình vẽ:
Nước
Nước Nước
Nước
Trang 18b) THIẾT BỊ BỌT
Có 2 loại: Thiết bị sủi bọt và thiết bị tạo bọt.
Trong thiết bị sủi bọt dòng khí cần được làm sạch ở dạng bọt khí khi đi qua lớp chất
lỏng.
Thiết bị bọt được sử dụng nhiều hơn trong công nghiệp.
Trang 19 Cấu tạo và hoạt động của thiết bị tạo bọt
Trang 20c) THIẾT BỊ LỌC ẨM
Là một trong những phương pháp hiện đại nhất: Quá trình lọc bụi qua vật liệu xốp.
Nguyên lý hoạt động: Dòng khí đi qua một vật liệu xốp có khối lượng riêng và bề
dày khác nhau Tạp chất rắn sẽ bị giữ lại.
hạt.
Trang 21 Thiết bị lọc bằng vải
• Có hai dạng phụ thuộc vào hình dạng bề mặt lọc bụi: dạng tay áo và dạng khung.
• Người ta dùng vải tổng hợp để thực hiện quá trình
• Đặc điểm của vải lọc:
Trang 22 Cấu tạo và hoạt động của thiết bị lọc vải dạng “tay áo”
1 – Vỏ thiết bị
2 – “Tay áo” bọc vải lọc
3 – Van tiết lưu
Trang 23 Thiết bị lọc dạng hạt
Có thể làm việc ở nhiệt độ cao, trong môi trường ăn mòn, thay đổi nhiệt độ và áp suất đột ngột.
Nhược điểm: giá thành rất cao.
SINH VIÊN TỰ TỔNG KẾT VÀ SO SÁNH CÁC THIẾT BỊ
LÀM SẠCH KHÍ KHỎI TẠP CHẤT CƠ HỌC
Trang 24LÀM KHÔ KHÍ
CHƯƠNG 2
Trang 25Nguồn gốc và ảnh hưởng của hơi nước trong khí
Nguồn gốc
trong quá trình sản xuất (tách, làm sạch cơ học bằng phương pháp ẩm).
Thường trong điều kiện nào đó khí chứa nhiều HC nặng sẽ chứa nhiều hơi nước hơn so với HC nhẹ
Sự có mặt CO2, H2S trong khí: làm tăng hàm lượng ẩm.
N2 trong khí : làm giảm hàm lượng ẩm
Ảnh hưởng
Ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển (tạo hydrat, giảm công suất
Trang 262.1 Khái niệm chung
Hàm lượng hơi nước của khí phụ thuộc vào P, T và thành phần hóa học của khí.
Các loại độ ẩm:
• Độ ẩm bão hòa
• Độ ẩm tuyệt đối
• Độ ẩm tương đối
Điểm sương của khí:
o Nhiệt độ (ở áp suất nhất định) tại đó hơi nước trong khí bắt đầu ngưng tụ.
o Khí được làm khô càng tốt thì điểm sương càng thấp (thường -20°C đến -40°C)
Trang 27Sự tạo thành hydrat
Nước cĩ trong hỗn hợp khí luơn luơn tạo hydrat với các cấu tử cĩ trong thành
phần hỗn hợp khí
Hydrat: là tinh thể tồn tại ở điều kiện xác định
isobutan, nitơ, hydrosulfur, CO2, argon)
Hydrat giống nước đá hoặc tuyết xốp màu hơi vàng có công thức:
- đối với metan và etan:
CH4.5,75H2O và C2H6.5,75H2O;
- đối với propan và butan :
C3H8.6H2O và C4H10.7H2O
Hydrat bao gồm 2 dạng, dựa trên cấu trúc ơ mạng cơ sở là đa diện 12 mặt 5 cạnh, ký hiệu là
512
Trang 28 Sự tạo thành hydrat
Các hydrocarbon phân tử lớn hơn isobutan không thể lọt vào khung ⇒ không tạo thành hydrat
n-Butan không tạo thành dạng hydrat, nhưng có thể đi qua mạng lưới của khung hydrat và làm thay đổi áp suất cân bằng trên hydrat
Mức lấp đầy khung hydrat của các phân tử khí và công thức hydrat do P và T của hệ xác định
Nếu khuấy trộn không được thực hiện với mức cần thiết ⇒ khuyếch tán khí qua màng hydrat rắn khó khăn và sự tăng trưởng của hydrat ngừng lại
Tăng nồng độ muối nhiệt độ bắt đầu tạo hydrat giảm
Nhiệt độ bắt đầu tạo hydrat của metan giảm khi trong khí có chứa propan và hydrocarbua
Trang 29Trong công nghiệp các phương pháp làm khô khí sau:
Hấp thụ hơi nước bằng chất lỏng háo nước
Hấp phụ hơi ẩm bằng chất làm khô rắn hoạt hóa
Ngưng tụ hơi ẩm nhờ nén hoặc làm lạnh khí
2.2 Các phương pháp làm khơ khí
Trang 302.2.1 Phương pháp ức chế tạo thành hydrat
Để hạn chế tạo hydrat:
Giảm áp suất khí
Tăng T, khuấy trộn
Ứng dụng phương pháp ức chế - đưa vào dòng khí chất ức chế làm giảm nhiệt độ tạo thành hydrat ( metanol, glycol và các chất khác)
Bản chất: đưa vào dòng khí chất ức chế hòa tan trong nước tự do ⇒ làm giảm áp suất riêng phần hơi nước và nhiệt độ hydrat hóa
Trang 31Độ giảm nhiệt độ tạo hydrat do chất ức chế:
W
W M
K t
556 ,
0
∆ t - độ giảm nhiệt độ hydrat hóa ở áp suất xác định , oC;
W -hàm lượng chất ức chế, % ;
M- phân tử lượng của chất ức chế;
K- hằng số ( K= 2335 đối với metanol, K= 4000 đối với glycol)
2.2.1 Phương pháp ức chế tạo thành hydrat
(2.1)
Trang 32C h i p h í c h a á t ư ù c c h e á ( k g t r o n g 1 0 0 0
m 3 k h í :
q = ( 2 2 )
2 1
2 2
(
C C
C W
W
−
−
W1 và W2 - hàm lượng hơi ẩm trong khí trước và sau khi đưa chất ức chế vào, kg/1000m 3 khí;
C1, C2 - nồng độ khối lượng của chất ức chế trước và sau khi sử dụng
Methanol- 93-95%k.l
Glycol- xác định bằng hai yếu tố chính: độ nhớt, tăng mạnh khi giảm áp suất và nhiệt độ đóng băng của dung dịch nước
CaCl2 < 30% k.l ( cao hơn không hiệu quả)
2.2.1 Phương pháp ức chế tạo thành hydrat
Trang 33Tính chất các chất ức chế:
Metanol :
+ Áp suất hơi bão hòa cao ⇒ khó thu hồi
+ Ứùng dụng trong hệ dòng - ống khoan, ống nhánh và hệ thống ống dẫn khí chính
+ Sử dụng zeolit NaA để thu hồi metanol
Glycol ( etylen glycol , dietylen glycol ):
+ Giá thành cao hơn metanol
2.2.1 Phương pháp ức chế tạo thành hydrat
Trang 34Sơ đồ công nghệ làm khô khí bằng chất ức chế metanol
1,2,3- Tháp phân riêng khí nguyên liệu; 4,5,6,7- tháp hấp phụ; 8,9,- lò nung khí hoàn nguyên: 10,11- lò nung khí nguyên liệu; 12,13 - tách bụi; 14- trao đổi nhiệt; 15- tháp tách
khí hoàn nguyên.
2.2.1 Phương pháp ức chế tạo thành hydrat
Trang 35H o a ø n n g u y e â n M e t a n o l : t h a ù p c h ö n g c a á t+ 2 6 m a â m s u p a p
Trang 36Sơ đồ công nghệ làm khô khí bằng chất ức chế Glycol
1 , 3 - T h a ù p t a ù c h ; 2 - t r a o đ o å i n h i e ä t ; 4 - t h a ù p h o a ø n n g u y e â n ; 5 - m a ù y b ơ m
I- Nguyên liệu; II- khí khô; III- hydrocarbon ngưng tụ; IV- glycol bão hòa;
Trang 41- Điểm sương cân bằng có được khi khí tiếp xúc với glycol có nồng độ theo tính toán chỉ trên một mâm phía trên ⇒ điểm sương thực tế của cao hơn giá trị cân bằng 5-11oC
Làm khan khí bằng glycol có:
Tsương > (-25) ÷ (-30)oC;
- Để làm khan sâu hơn ⇒ glycol cần có nồng độ cao ⇒ tăng mất mát
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 42Sơ đồ công nghệ quá trình làm khô khí bằng glycol.
Hình 10 Sơ đồ công nghệ quá trình làm khô khí bằng glycol.
1- Tháp hấp thụ; 2,4- Trao đổi nhiệt; 3- Tháp phong hóa; 5- Tháp giải hấp; 6- Nồi sôi lại; 7- Máy lạnh; 8- Bể chứa DEG; 9- Máy bơm
I - Khí nguyên liệu; II - Khí khô; III-khí phong hóa; IV- hơi nước +khí;
V- DEG mới; VI- DEG hoàn nguyên.
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 43- Tháp hấp thụ 1: Khí ẩm được đưa vào phần dưới, glycol đậm đặc vào mâm trên
Đỉnh : hơi nước và lượng khí còn lại thoát ra
Từ đáy tháp - glycol hoàn nguyên đi ra ⇒ làm lạnh trong trao đổi nhiệt 4, 2 và máy lạnh 7 ⇒ bể chứa 8 ⇒ máy bơm 9 ⇒ tháp 1
Giới hạn trên của nhiệt độ quá trình: đại lượng mất mát glycol cho phép - khoảng 38oC;
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 44Ảnh hưởng của lượng tưới và nồng độ glycol đến ∆ T sương:
Hình 2.2.2.3 Ảnh hưởng của lượng tưới và nồng độ dung dịch TEG lên lượng giảm nhiệt độ điểm sương t của khí làm
khô
Số trên các đường cong là nồng độ TEG trong dung dịch (%k.l.).
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 45- Ảnh hưởng của chi phí riêng chất hấp thụ lên độ sâu làm khô giảm sau khi đạt tới giá trị nào đóù
- Ảnh hưởng của nồng độ glycol: lớn
- Hàm lượng glycol trong tháp hấp thụ do nhiệt độ hoàn nguyên xác định
Hoàn nguyên:
- Nhiệt độ phân huỷ : DEG : 164,4oC
TEG : 206,7oC
- Áp suất khí quyển: hàm lượng glycol < 97-98% k.l
Để nhận được glycol nồng độ > 99% k.l.:
+ Hoàn nguyên chân không : 99,5%
+ Khí thổi (khí loại xăng): 99,5-99,9%
+ Khí thổi : giảm áp suất riêng phần của hơi nước ⇒ chuyển nước từ pha lỏng sang pha hơi
+ Đưa khí trực tiếp vào phía dưới tháp giải hấp
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 46Sơ đồ công nghệ quá trình làm khô hấp thụ với quá trình hoàn nguyên glycol trong chân không
Hình 12 Sơ đồ công nghệ làm khô - hấp thụ khí với bộ phận hoàn nguyên glycol trong chân không.
1-Tháp hấp thụ; 2-,8 ,11- máy bơm; 3- bể chứa TEG; 4- làm lạnh glycol; 5, 7- trao đổi nhiệt; 6- tháp phong hóa; 9- tháp giải hấp; 10- làm lạnh - condensat; 12- bể condensat; 13- nồi
sôi lại; 14- bơm chân không.
I- Khí ẩm; II- khí khô; III- glycol hoàn nguyên; IV- glycol bãûo hòa; V- hơi nước và khí; VI- hồi lưu; VII- khí phong hóa; VIII- khí thải vào không khí.
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 47Tháp hấp thụ 1 :
- T = 30oC, TEG 99,0-99,5% k.l ⇒ điểm sương giảm từ -18oC xuống đến -25oC
- Khí ẩm vào phía dưới,
Glycol đậm đặc ⇒ máy bơm 2 ⇒ mâm trên cùng
- Từ đỉnh tháp: khí khô đi ra,
Từ phía đáy tháp Glycol bão hòa nước ⇒ gia nhiệt trong trao đổi nhiệt thu hồi 5 ⇒ tháp phong hóa 6, Glycol loại khí ⇒ trao đổi nhiệt
7 ⇒ giữa của tháp giải hấp 9
Tháp giải hấp 9:
+ P = 10-13 kPa
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 48Sơ đồ làm khô hai giai đoạn của Công ty Pridchard:
Sơ đồ công nghệ làm khô - hấp thụ khí hai giai đoạn của Hãng Prichard.
1 - Tháp hấp thụ; 2- tháp phong hóa; 3- bể chứa pentan; 4- máy lạnh; 5- tháp giải hấp thứ nhất; 6- tháp giải hấp thứ hai.
I- khí nguyên liệu; II- khí khô; III-pentan sạch; IV - TEG tríùch ra từ khí khô; V- khí ẩm; VI- khí thổi với nhiệt độ 204oC; VII- TEG hoàn nguyên hoàn toàn (99,95%); VIII- TEG hoàn nguyên một phần (99%); IX- TEG bão hòa; X- khí phong hóa; XI- hỗn hợp pentan và TEG.
2.2.2 Phương pháp hấp thụ
Trang 49Đặc điểm của sơ đồ:
+ 2 khoang hấp thụ: trên và dưới
+ Cấu tạo của chúng giống nhau,
+ Hàm lượng glycol: dưới : 99,0 và trên 99,95% k.l
+ Điểm sương của khí : đạt tới -84,4oC
+ Đặc điểm hoàn nguyên glycol: trong hai thiết bị
- Tháp giải hấp 5: [glycol] tăng lên đến 99% k.l.,
- Tháp giải hấp 6 - đến 99,95%k.l nhờ khí thổi
+ Hiệu quả kinh tế cao hơn về nhiên liệu và giảm chi phí khí thổi
+ Để hạn chế mất mát TEG: rửa khí bằng pentan.
2.2.2 Phương pháp hấp thụ