Bài 3: Biểu đồ lưồng dữ liệu BLD.8 Định nghĩa BLD Data Flow Diagram=DFD BLD là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình XLTT với các yêu cầu sau: Sự diễn tả là ở mức l
Trang 1HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ XỬ LÝ
Trang 2CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
VỀ XỬ LÝ
2
Bài 1: Đại cương.
Bài 2: Biểu đồ phân rã chức năng (BPC).
Bài 3: Biểu đồ lưồng dữ liệu (BLD).
Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu.
Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
Trang 3Bài 1: Đại cương.
3
Nội dung bài học
Phân tích hệ thống theo nghĩa chung nhất là khảo sát nhận diện,
phân định các thành phần của một phức hợp và chỉ ra các mối liên quan giữa chúng.
Theo nghĩa hẹp phân tích hệ thống là giai đoạn hai, đi sau khảo sát sơ bộ, là giai đoạn bản lề giữa khảo sát sơ bộ và giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống.
Giai đoạn này gọi là giai đoạn thiết kế logic chuẩn bị cho giai đoạn
thiết kế vật lý.
Ba từ chức năng, xử lý và quá trình (tiến trình) ở đây được coi là
đồng nghĩa với nhau.
Phân tích trên xuống (top-down).
Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới.
Chuyển từ mô tả vật lý sang mô tả logic
Trang 4Bài 2: Biểu đồ phân rã chức năng (BPC).
Trang 5Bài 2: Biểu đồ phân rã chức năng (BPC).
5
Khái niệm về BPC
Biểu đồ phân rã chức năng BPC là công cụ cho phép phân
rã dần các chức năng từ mức cao nhất, tổng thể nhất thành các chức năng chi tiết hơn, cụ thể hơn và cuối cùng thu đƣợcmột cây chức năng
HTTT là một thực thể khá phức tạp bao gồm nhiều thành phần, nhiều chức năng, nhiều cấp hệ
Việc phân cấp sơ đồ chức năng kinh doanh cho phép phân tích viên hệ thống có thể đi từ tổng hợp đến cụ thể, từ tổng quát đến chi tiết
Thành phần các biểu đồ:
Các chức năng.
Kết nối.
Trang 6Bài 2: Biểu đồ phân rã chức năng (BPC).
6
Đặc điểm của BPC
Các chức năng được nhìn một cách khái quát nhất, trực quan dễ
hiểu, thể hiện tính cấu trúc của phân rã chức năng từ tổng quan đến chi tiết.
Đơn giản, dễ thành lập (BPC được sử dụng trong giai đoạn đầu của
thiết kế) Nó trình bày hệ thống phải làm gì hơn là hệ thống làm như thế nào?
Rất gần gủi với sơ đồ tổ chức nhưng ta không đồng nhất nó với sơ
đồ tổ chức: phần lớn các tổ chức của doanh nghiệp nói chung
thường gắn liền với chức năng này.
Có tính chất tĩnh, bởi nó chỉ cho thấy các chức năng mà không cho
thấy trình tự xử lý.
Biểu đồ phân rã chức năng (BPC-BFD) của HTTT chỉ ra cho
chúng ta biết hệ thống cần làm gì chứ không chỉ ra là phải làm
như thế nào
Trang 7Bài 3: Biểu đồ lƣồng dữ liệu (BLD).
7
Nội dung bài học
Định nghĩa BLD (Data Flow Diagram=DFD)
Mục đích của BLD
Ví dụ
Trang 8Bài 3: Biểu đồ lưồng dữ liệu (BLD).
8
Định nghĩa BLD (Data Flow Diagram=DFD)
BLD là một loại biểu đồ nhằm mục đích diễn tả một quá trình XLTT với các
yêu cầu sau:
Sự diễn tả là ở mức logic, nghĩa là nhằm trả lời câu hỏi: “Làm gì?” mà bỏ qua câu hỏi “Làm như thế nào?”.
Chỉ rõ các chức năng (con) phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả.
Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó, và qua đó phần nào thấy được trình tự thực hiện của chúng.
Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD hay DFD) là một công cụ dùng để trợ giúp cho bốn
hoạt động chính
Phân tích BLD được dùng để xác định yêu cầu của người sử dụng.
Thiết kế BLD dùng để vạch kế hoạch và minh họa các phương án cho phân tích
viên hệ thống và người dùng khi thiết kế hệ thống mới.
Biểu đồ BLD là công cụ đơn giản, dễ hiểu đối với phân tích viên hệ thống và
người dùng.
Tài liệu BLD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ,
súc tích và ngắn gọn BLD cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về
hệ thống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống đó.
Trang 9Bài 3: Biểu đồ lưồng dữ liệu (BLD).
9
Mục đích của BLD
Mục đích của BLD là giúp chúng ta thấy được đằng sau
những cái gì thực tế xẩy ra trong hệ thống.
Biểu đồ BLD dựa vào phương pháp phát triển hệ thống có
cấu trúc bao gồm ba kỹ thuật phân tích chính:
Biểu đồ BLD mô tả quan hệ giữa quá trình xử lý và các luồng dữ liệu.
Từ điển định nghĩa dữ liệu mô tả các phần tử luồng dữ liệu.
Xác định quá trình xử lý, mô tả quá trình xử lý một cách chi tiết.
BLD diễn tả ở hai mức: mức vật lý và mức logic (mức khái niệm)
Mức vật lý: Mô tả hệ thống làm như thế nào?
Mức logic: Mô tả hệ thống làm gì?
Trang 10Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
Trang 11Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
11
Chức năng xử lý
Khái niệm: Chức năng xử lý là chức năng diễn đạt các thao
tác, nhiệm vụ hay tiến trình xử lý nào đó Tính chất quan
trọng của chức năng này là biến đổi thông tin.
Biểu diễn: Chức năng xử lý đƣợc biểu diễn bằng hình tròn hay hình ô van, bên trong có ghi nhãn (tên) của chức năng.
Nhãn (tên) chức năng: Bởi vì chức năng là các thao tác nên
tên phải đƣợc dùng là một “Động từ” cộng với “Bổ ngữ”
Trong thực tế, tên của các chức năng xử lý trong BLD phải trùng với tên của các chức năng trong biểu đồ phân rã chức năng (BPC)
Trang 12Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
12
Luồng dữ liệu
Khái niệm: Luồng dữ liệu là luồng thông tin vào hay ra của một chức
năng xử lý.
Biểu diễn: Luồng dữ liệu trên biểu đồ được biểu diễn bằng mũi tên có
hướng trên đó có ghi tên nhãn là tên luồng thông tin mang theo Mũi tên
để chỉ hướng của luồng thông tin.
Nhãn (tên) luồng dữ liệu: Vì thông tin mang trên luồng, nên tên là “Danh
từ” cộng với “Tính từ” nếu cần thiết.
Các luồng dữ liệu với tên gán cho chúng phải chỉ ra được thông tin logic chứ không phải tài liệu vật lý.
Trang 13Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
13
Kho dữ liệu
Kho dữ liệu là các thông tin cần lưu giữ lại trong một khoảng thời gian, để
sau đó một hay một vài chức năng xử lý, hoặc tác nhân trong khai thác và
sử dụng.
Biểu diễn: Kho dữ liệu đƣợc biểu diễn bằng hình chữ nhật hở hai đầu hay
nhƣ một cặp đoạn thẳng song song trong đó ghi nhãn của kho
Nhãn: Bởi vì kho chứa các dữ liệu nên tên của nó là “Danh từ” kèm theo
“Tính từ” nếu cần thiết, nó nói lên nội dung thông tin chứ không phải là giá mang thông tin
Trang 14Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
14
Tác nhân ngoài
Tác nhân ngoài còn được gọi là Đối tác (External Entities) là một
người, nhóm hay tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của
hệ thống nhưng đặc biệt có một số hình thức tiếp xúc, trao đổi
thông tin với hệ thống Sự có mặt các nhân tố này trên sơ đồ chỉ ra
giới hạn của hệ thống, và định rõ mối quan hệ của hệ thống với
thế giới bên ngoài.
Vai trò: Sự có mặt của các tác nhân ngoài trong BLD sẽ chỉ ra giới
hạn của hệ thống và định ra mối quan hệ của hệ thống với thế giới bên ngoài.
Biểu diễn: Bằng hình chữ nhật, có gán nhãn (tên) bên trong Nhãn
(tên) là một danh từ, cho phép hiểu vắn tắt đối tác (tác nhân ngoài
là ai, hoặc là gì (con người, tổ chức, thiết bị, tệp, )).
Trang 15Bài 4: Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu
15
Tác nhân trong
Tác nhân trong là một chức năng hay một hệ thống con của
hệ thống được mô tả ở trang khác của biểu đồ Thông thường mọi biểu đồ có thể bao gồm một số trang, đặc biệt là trong các hệ thống phức tạp và với khuôn khổ giấy có hạn thông tin được truyền giữa các quá trình trên các trang khác nhau được chỉ ra nhờ ký hiệu này
Biểu diễn: Tác nhân trong biểu diễn bằng hình chữ nhật hở
một phía và trong có ghi nhãn (tên tác nhân trong này)
Nhãn (tên) tác nhân trong: Được biểu diễn bằng “Động từ”
kèm “ Bổ ngữ”
Trang 16Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
16
Nội dung bài học
BLD mô tả các chức năng của hệ thống theo tiến trình xử lý
(process), là biểu đồ động Nó diễn tả cả chức năng và dữ
liệu
Để phân tích, xây dựng được một biểu đồ BLD rõ ràng, sáng sủa có chất lượng tốt chúng ta nên tuân theo các hướng dẫn sau đây:
Xác định các thành phần tĩnh trong hệ thống, có nghĩa là các đối tượng có chứa các dữ liệu.
Xác định các thao tác xử lý chính mà nó sử dụng và dữ liệu sinh
ra đồng thời xác định các dòng dữ liệu giữa chúng.
Mở rộng – Khai triển và làm mịn dần các tiến trình của biểu đồ Chỉnh lý lại biểu đồ từng bước thích hợp và bảo đảm tính logic.
Trang 17Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
BLD mức đỉnh (mức 1) gồm nhiều chức năng được phân rã từ
BLD mức ngữ cảnh với các chức năng phân rã tương ứng mức 1 của biểu đồ phân rã chức năng BPC (hoặc BFD)
BLD mức dưới đỉnh (mức 2) phân rã từ BLD mức đỉnh Các chức
năng được định nghĩa riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồ đơn giản.
Trang 18Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
18
Quá trình phân rã có thể được mô tả lại như sau:
Xác định tư liệu và cách trình bày hệ thống.
Xác định miền giới hạn của hệ thống.
Sử dụng và trình bày thông tin vào và các nguồn cung cấp thông tin cũng như thông tin đưa ra và nơi thu nhận thông tin
Vẽ biểu đồ mức ngữ cảnh và kiểm tra tính hợp lý của nó.
Xác định các kho dữ liệu.
Vẽ biểu đồ mức đỉnh của hệ thống.
Phân rã và làm mịn BLD mức đỉnh thành các mức dưới đỉnh
Xây dựng từ điển dữ liệu để phụ trợ BLD đã có.
Đánh giá, kiểm tra BLD và cải tiến làm mịn thêm dựa vào đánh giá này.
Duyệt lại toàn bộ sơ đồ và biểu đồ để phát hiện những sai sót.
Trang 19Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
19
Ví dụ về phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
Mô tả hoạt động thực tế:
Đối với ngân hàng nếu yêu cầu và hồ sơ của khách vay hợp lệ
tức là yêu cầu của khách được đáp ứng thì ngân hàng lập một tài
khoản tương ứng với khế ước vay
Đến kỳ hoàn trả khách vay đến thanh
toán (trả nợ) bộ phận thu nợ tính ra số
tiền mà khách hàng phải trả, căn cứ
vào ngày vay, ngày trả và lãi suất
Sau đó hệ thống đối chiếu với tài
khoản gốc, in hóa đơn thanh toán
và thông báo tới khách hàng.
Trang 20Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
20
Ví dụ về phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
Trang 21Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
21
Ví dụ về phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
Trang 22Bài 5: Phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
22
Ví dụ về phân rã biểu đồ luồng dữ liệu.
Trang 23Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
23
Nội dung bài học
Khái niệm BLD mức vật lý, mức logic
Phương pháp chuyển đổi BLD mức vật lý sang mức logic
Trang 24Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
24
Khái niệm BLD mức vật lý, mức logic
BLD mức vật lý của hệ thống mô tả cách thức hệ thống thực
hiện các nhiệm vụ của nó, ai làm gì, làm ở đâu, mất bao
nhiêu thời gian v.v
Trong khi đó BLD mức logic bỏ qua những ràng buộc, các
yếu tố vật lý, nó chỉ quan tâm chức năng nào là cần cho hệthống và thông tin nào là cần để thực hiện các chức năng đó
Nói một cách đơn giản thì BLD mức vật lý thường được dùng
trong khảo sát hệ thống hiện tại (hệ thống cũ) và trong
thiết kế hệ thống mới (khối I, IV trong hình 1.15 Chương
1, phần phân tích thiết kế có cấu trúc), còn các BLD logic
dùng cho việc phân tích các yêu cầu của hệ thống cả
cũ lẫn mới (khối II,III trong hình 1.15 nêu trên).
Trang 25Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
25
Phương pháp chuyển đổi BLD mức vật lý sang mức logic
Xuất phát từ BLD mức vật lý ta tiến hành loại bỏ các yếu tố vật lý của biểu đồ này->
Quá trình tổng quát hoá.
Khi loại bỏ một số chức năng, dữ liệu và chỉ giữ lại những thành phần gắn liền với
mục đích trong BLD, ta cần lưu ý loại bỏ theo các tiêu chí sau:
Loại bỏ các yếu tố vật lý do chính con người, thiết bị và hệ thống thực hiện.
Phát hiện và loại bỏ những chức năng vật lý gắn liền với một công cụ hay một biện pháp xử lý nhất định.
Loại bỏ các cấu trúc BLD bằng cách tổ chức lại các biểu đồ, từ dưới lên trên, xuất phát từ các chức năng logic nói trên
Trang 26Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
26
Yêu cầu xây dựng BLD cho hệ thống cung ứng vật tư
cho nhà máy ở mức logic.
Đầu tiên ta xây dựng BLD ở mức vật lý, sau đó tiến hành
loại bỏ các yếu tố vật lý để thu đƣợc biểu đồ ở mức logic (xem các hình vẽ trang sau)
Trang 27Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
27
Trang 28Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
28
Trang 29Bài 6: Chuyển từ biểu đồ luồng dữ liệu mức vật lý sang biểu đồ luồng mức logic.
29