Theo vết người dùng liên tục Bắt đầu tìm kiếm từ nơi nhìn thấy lần sau cùng và mở rộng Định Định vị vị người người dùng dùng Bắt đầu tìm kiếm từ nơi nhìn thấy lần sau cùng và mở rộn
Trang 1MẠNG KHÔNG DÂY & DI ĐỘNG
(WIRELESS & MOBILE NETWORK)
Mã môn học : CT338
Trình bày:Nguyễn Hoàng Việt Khoa Công Nghệ Thông Tin
Đại Học Cần Thơ
Trang 2Nội Dung
Chương 1: Giới thiệu (Introduction)
Chương 2: Quản lý di động (Mobility Management)
Chương 3: Báo hiệu mạng và Dữ liệu gói dạng số cho mạng di động (Network signaling and Cellular Digital Packet Data)
Chương 4: GSM, SMS, Roaming quốc tế, OAM, GPRS
Chương 5: Khả năng di động số (Number Portability), VoIP, dịch
vụ trả trước (Prepaid)
Chương 6: WAP, Heterogeneous PCS, 3G
Wireless LAN
Trang 3Thông tin môn học
Trang 4Tài liệu
• Yi-Bing Lin and Ai-Chun Pang, Wireless and Mobile All-IP Networks,
John Wiley & Sons; 2005, ISBN: 0-471-74922-2.
• Yi-Bing Lin and Imrich Chlamtac, Wireless and Mobile Network
Architectures by, John Wiley & Sons; 2001 ISBN: 0-471-39492-0.
• Slides bài giảng (Nguyễn Hoàng Việt).
• Các thông tin về môn học
• Địa chỉ: http://elcit.ctu.edu.vn
• Chọn môn học Mạng không dây & Di động
Trang 5Đánh giá
• Đánh giá giữa khóa: 30% tổng số điểm.
• Đánh giá cuối khóa: 70% tổng số điểm
• Chú ý: sinh viên cần kiểm tra tài khoản của mình trong hệ
thống trực tuyến http://elcit.ctu.edu.vn Khi cần thiết có thể liên hệ với Thầy Trần Minh Tân tại Văn phòng Khoa, khu 3, ĐHCT.
• Email GVphụ trách môn học: nhviet@ctu.edu.vn
Trang 6MẠNG KHÔNG DÂY & DI ĐỘNG
(Mobile & Wireless Network)
Trang 7• Tổng quan
Wireless System)
Nội Dung
Trang 8Tổng Quan (1)
Communications Service)
phone services”: Canada, Mexico, USA
cellular systems)
Trang 9Tổng Quan (2)
• Personal Digital Cellular (PDC)
telecommunication systems)
wireless systems)
• UMTS, 3G -> 4G, do Châu âu đề xuất
Trang 10• Wireline Transport Network
System (PSTN)
Trang 12Cellular Telephony (1)
• Phát triển vào 1970s (hệ thống di động tương tự đầu
tiên)
• Được phát triển bởi Bell Lab
• Dịch vụ đưa vào sử dụng năm 1983 (Americas) và
1987 (Australia)
• 1G Cellular Telephony
• Dùng công nghệ FDMA, UHF
• 832 kênh full-duplex (50MHz band, FDMA)
• Mỗi cell dùng tâp hợp con của các kênh này (khác với
láng giềng) -> tránh giao thoa
Motorola DynaTAC 8000X
AMPS
Trang 13Cellular Telephony (2)
• Global System for Mobile communications (GSM)
• Được phát triển bởi:
• CEPT (European Conference of Postal and Telecommunications Administrations) - 1982
• ETSI (European Telecommunications Standards Institute) – 1989
• Sử dụng năm 1982 (Châu Âu) -> 1991 (48 nước)
• 2G Mobile Phone System -> 3G với GSM EDGE (radio frequency)
• 2G: 900 MHz/1800 MHz (hầu hết); 850 MHz/1900 MHz (Canada, US)
• 3G: 2100 MHz (Châu Âu)
• Kết hợp TDMA và FDMA, mã hoá lời nói 13 kbps
• 125 RF kênh/200KHz
• 890–915 MHz: MS -> BS (Uplink); 935–960 MHz: BS -> MS (downlink)
• Bao gồm hầu hết các đặc điểm của switch dạng số -> IS-41
• thông điệp ngắn điểm-nối-điểm, địa chỉ nhóm, chờ đợi cuộc gọi …
Trang 14Cellular Telephony (3)
• Được phát triển bởi (1990):
Association (TIA)
• IS-54 -> IS-136 (IS-54 revision C (Renamed)) -> EIA/TIA IS-136
Digital Cellular System
• American 2G Mobile Phone System, dùng công nghệ TDMA
• Dùng các kênh có sẵn của AMPS (30 MHz wide): mỗi kênh chia thành 3/6 time slot + nén và số hoá dữ liệu tiếng nói
• Năng suất vào khoảng 3/6 lần AMPS
Trang 15Cellular Telephony (4)
• Personal Digital Cellular (PDC)
• Được phát triển bởi Nhật Bản, Association of Radio Industries and Businesses (ARIB) – 1991
• 2G mobile telecommunications standard, áp dụng năm 1993
• Dùng kỹ thuật TDMA: 3-timeslot 11.2 kbit/s (full-rate)/6-timeslot 5.6 kbit/s (half-rate) mã hoá tiếng nói
• Cài đặt với các băng tần:
!
Trang 16Cellular Telephony (5)
• Được phát triển bởi Qualcomm
• 2G mobile telecommunications standard, sử dụng từ 1996 (USA)
• Dùng kỹ thuật CDMA
• Sử dụng băng tần 1.25MHz (narrow CDMA system)
• Năng suất vào khoảng 10 lần AMPS
Trang 17Cordless Telephony &
Low-Tier PCS (1)
• Được phát triển tại Châu Âu (từ 1989)
• 40 kênh FDMA/100KHz với tốc độ 32-Kbps
• Công suất tối đa truyền tải là 10mW
• Tính năng kỹ thuật được công bố năm 1992
• Dùng FDMA, TDMA (truyền theo dạng time slot)
• 12 kênh voice trên tần số sóng mang (frequency
carrier)
• Cấp phát kênh tự động
• Wireless-PBX -> PSTN
Cordless telephone
Base unit & handset
of a DECT cordless
telephone
Trang 18Cordless Telephony &
Low-Tier PCS (2)
nhà riêng/văn phòng
Trang 19Third-Generation Wireless Systems (1)
Trang 20Third-Generation Wireless Systems (2)
• Họ các chuẩn cho hệ điện thoại di động 3G
• Dùng kỹ thuật CDMA, được phát triển từ cdmaOne
• Gồm tập các chuẩn CDMA2000 1X, CDMA2000 EV-DO Rev 0,
CDMA2000 EV-DO Rev A, và CDMA2000 EV-DO Rev B
• Cdma2000 1X/1XRTT (IS-2000):
RF như IS-95 (một cặp kênh vô tuyến duplex 1.25 MHz)
• cdma2000 1xEV-DO (Evolution-Data Optimized):
(radio)
Trang 21Third-Generation Wireless Systems (3)
• Do Châu Âu đề xuất
• Còn gọi là UMTS (Universal Mobile Telecommunications System )
• Chuẩn giao diện không khí cho mạng viễn thông di động 3G
• Dùng phương pháp truy cập kênh DS-CDMA (Direct Sequence –
CDMA) và phương pháp FDD (Frequency Division Duplex) để tăng tốc độ và số người dùng
• Do Trung Quốc và Châu Âu đề xuất
• Là phương pháp truy cập đường truyền dựa trên spread-spectrum code division multiple access
Trang 22Third-Generation Wireless Systems (4)
• Do Châu Âu đề xuất
• Công nghệ 3G cho viễn thông di động
• Dùng WCDMA, TDCDMA, SCDMA
• Đang được phát triển cho công nghệ 4G cho viễn thông di động
Trang 23Tổng Kết
High Tier and Low Tier Cellular, and Cordless
Trang 24MẠNG KHÔNG DÂY & DI ĐỘNG
(Mobile & Wireless Network)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
1
Department of Computer System & Data Communication
Nguyễn Hoàng Việt
Quản lý roaming dưới SS7
Quản lý roaming cho CT2
Truyền nối kết vô tuyến
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 2
Hệ thống nhắn tin
Trang 25College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 3
EIA/TIA Interim Standard 41 (IS-41 or ANSI-41)
Global System for Mobile Communications (GSM) Mobile
Application Part (MAP)
Các vấn đề cho quản lý di động:
Định vị người dùng (Locating the user)
Chuyển tiếp (Handoff)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 4
y p ( )
Chuyển vùng (Roaming)
Trang 26 Theo vết người dùng liên tục
Bắt đầu tìm kiếm từ nơi nhìn thấy lần sau cùng và mở rộng
Định
Định vị vị người người dùng dùng
Bắt đầu tìm kiếm từ nơi nhìn thấy lần sau cùng và mở rộng
tìm kiếm
Phỏng đoán vị trí, dựa vào:
Mẫu di chuyển thường xuyên (thói quen)
Lịch biểu cá nhân (nếu người dùng cho phép truy cập)
Người dùng thông báo vị trí của họ, dựa vào:
Lị h biể ời dù ( í d thô bá h hệ thố ỗi 1 hút )
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Lịch biểu người dùng (ví dụ thông báo cho hệ thống mỗi 1 phút, …)
Người dùng lắng nghe sự kiện sau đó kiểm tra và thông báo vị trí
Người dùng thông báo vị trí cho đại lý/người trung gian
5
Handoff là quá trình xuất hiện khi mobile di chuyển từ một BS/AP này
sang một BS/AP khác (trong cùng PCS)
Chuyển
Chuyển tiếp tiếp (Handoff) (Handoff)
Khái
Khái niệm niệm
Handoff (North America) = Handover (Europe)
Dạng Handoff Giải thích
Soft handoff Giữ vài đường đi giữa mobile và một số BS Mobile có thể liên lạc với cả hai BS
cũ và mới Hard handoff Mobile chỉ có thể liên lạc với hoặc BS này hoăc BS khác
Seamless handoff Nếu cả người dùng và các ứng dụng đang chạy đều không thông báo vể
handoff (bao gồm cả smooth và fast handoff) Glitchless handoff Các delay do handoff được loại trừ khỏi data stream
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 6
Smooth handoff Lưu thông của mobile khi di di chuyển từ BS này sang BS khác được lưu trữ lại
và được phân phối cho BS mới Fast handoff Chỉ có một thời gian ngắt ngắn giữa việc ngắt và tạo nối kết với BS cũ và mới
Vertical handoff Khi cell mới lớn hơn cell hiện tại
Horizontal handoff Khi cell mới tương tự cell hiện tại
Trang 27 Tác động ít nhất đến lưu thông – thực hiện handoff đúng thời điểm
Chịu lỗi/Thích ứng với tắt nghẽn và khả năng – các cell mới và cũ có
Handoff (2)
Mục
Mục tiêu tiêu của của Handoff Handoff
Chịu lỗi/Thích ứng với tắt nghẽn và khả năng các cell mới và cũ có
thể khác nhau về mức độ sử dụng, băng thông sẵn dùng Î handoff
phải quan tâm đến điều này
Hiệu suất - handoff phải đạt được cải thiện hiệu suất (lưu thông, tiêu
thụ năng lượng) Î bản thân handoff phải tối thiểu hoá việc tiêu thụ
năng lượng của nó
Cải thiện tính sẵn dùng - handoff phải đạt kết quả trong việc dùng BS
(băng thông cao hơn, giá thấp, độ trễ thấp, …)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
(băng thông cao hơn, giá thấp, độ trễ thấp, …)
Tối ưu hoá phần lớn hệ thống - Mobile phải có khả năng dùng tập
hợp tối đa các BS (bao gồm chuyển đổi code, biến điệu, module vô
tuyến, …) để đạt việc tối ưu phần lớn hệ thống, hơn là chỉ tối ưu trong
một hệ thống đơn độc
7
Handoff (3)
Khi
Khi nào nào thực thực hiện hiện quyết quyết định định chuyển chuyển tiếp tiếp??
Bằng cách tìm kiếm một BS mới trước khi cần nó, sẽ có
thời gian để thực hiện quyết định (trong khi vẫn còn nối kết)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 8
TL - Threshold for Looking around
TH - threshold for Handoff
Trang 28 Network Controlled Handoff (NCHO) – mạng thực hiện
Được dùng trong CT-2 Plus và AMPS
Mobile Assisted Handoff (MAHO) - mobile cung cấp dữ
liệu mà mạng dùng để thực hiện quyết định
Được dùng trong GSM và IS-95 CDMA
Mobile Controlled Handoff (MCHO) - mobile tự quyết định
Đ dù t DECT PACS M bil IP
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Được dùng trong DECT, PACS, Mobile IP
forward handoff - mobile khởi động chuyển tiếp và gởi yêu cầu đến
BS mới
backward handoff - mobile khởi động chuyển tiếp và gởi yêu cầu đến
BS cũ
9
Khi 2 cell trong cùng MSC, mobile báo hiệu nó sẽ thay đổi cell và nhận dạng một cell mới
MSC thiết đặt các tài nguyên phù hợp trong cell mới, sau đó phân phối lưu thông cho cell
mới của mobile (giả sử đang dùng sơ đồ MCHO)
Handoff (5)
Inter
Inter BS Handoff (1) BS Handoff (1)
mới của mobile (giả sử đang dùng sơ đồ MCHO)
BS 2 BS 2 BS 2 BS
2
BS 1
BS 1 BS 1
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 10
1 Mobile đang dùng BS1, các lưu thông qua một kênh (A) giữa MSC (qua BSC) và BS1;
Mobile báo hiệu cho BS2về ý định chuyển tiếp (qua một kênh rỗi B)
2 MSC tạo một cầu nối (C) và lưu thông bây giờ được gởi qua cả hai kênh (A) và (D)
3 Mobile đã chuyển sang BS2, nó báo hiệu (qua E) rằng nó đã sẵn sàng dùng kênh D
4 MSC xoá cầu nối C và giải phóng kênh A, mobile bây giờ chỉ dùng kênh D
Trang 29 Cách nào giải quyết vấn đề thiếu tài nguyên tại cell mới?
Nonprioritized scheme (chuyển tiếp được xử lý như call mới)
Handoff (6)
Inter
Inter BS Handoff (2) BS Handoff (2)
Khi chuyển tiếp bị nghẽn, dùng tiếp kênh hiện tại đến khi:
cuộc gọi không tiếp tục (over)
nối kết bị lỗi (hoặc bị bắt buộc chấm dứt)
Reserved channel scheme
Dành riêng vài kênh trong mỗi BS dùng cho handoff
Queuing priority scheme
Khai thác cell phủ lắp (được gọi là “vùng chuyển tiếp” nếu có) để lập hàng
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
p p ( ợ gọ g y p ) ập g đợi cho các mobile đang chờ chuyển tiếp
Subrating scheme
Giáng cấp một call trong cell mới, chia tài nguyên với call đang chuyển tiếp
(Î call đang chuyển tiếp cũng bị giáng cấp).
Giáng cấp thường bao gồm việc thay đổi từ full-rate đến half-rate CODEC
11
Khi 2 cell nối kết với 2 MSC khác nhau chuyển tiếp sẽ phức tạp hơn
Handoff (7)
Inter
Inter System Handoff (1) System Handoff (1)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 12
Handoffs between two MSCs
Trang 30Handoff (7)
Inter
Inter System Handoff (2) System Handoff (2)
1 MSC A yêu cầu MSC B đo
chọn ứng viên cho handoff
Î Giả sử BS2 được tìm thấy
Î MSC B trả về cho MSC A
thông tin về chất lượng tín
hiệu và các thông tin khác.
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Đúng, MSC A thoát khỏi thủ tục.
Ngược lại, MSC A yêu cầu MSC B thiết đặt một voice channel (VC)
Giả sử có VC trên BS2 Î MSC B yêu cầu MSC A khởi động radio link transfer.
3 MSC A gởi cho mobile lệnh handoff Î Mobile đồng bộ với BS2
Sau khi mobile nối kết với BS2, MSC B thông báo với MSC A là handoff thành công
MSC A nối kết (trunk) với MSC B và hoàn thành handoff
Inter System Handoff (3) System Handoff (3)
luôn đi qua một
thiểu hoá đường
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Trang 31 Tuỳ chọn Simultaneous Binding trong Mobile IPv4 cho
phép mobile tạo một liên kết giữa BS mới và BS cũ (Home
Handoff (9)
Fast Mobile IPv4 handoff
phép mobile tạo một liên kết giữa BS mới và BS cũ (Home
Agent).
BS cũ sẽ sao chép tất cả các packet gởi tới mobile trong
lúc handoff và chuyển chúng cho cả BS cũ và mới
Î mobile thực hiện handoff bằng cách đơn giản là cấu hình lại giao
diện của nó
Î Thời gian ngắt rất ngắn (< 10ms)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Khi mobile kết nối vật lý với mạng mới, nó sẽ nhìn thấy các
packets gởi cho nó đã đến sẵn nơi đó
15
Handoff (10)
Thời gian của Mobile IPv4 handoff
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 16
Trang 32 Roaming xuất hiện khi một user của PCS này dùng dịch vụ
của một PCS khác
Chuyển
Chuyển vùng vùng (Roaming) (Roaming)
Khái
Khái niệm niệm
Thường dựa trên “thoả thuận roaming” giữa các người điều hành
tổng đài (operator) của các hệ thống liên quan
Ví dụ operator chủ cùa user thoả thuận trả tiền cho operator của các hệ
thống khác để thực hiện lưu thông của người dùng di động
Thoả thuận thường dựa trên thuê bao (subscriber), không dựa trên thiết
bị nên user có thể thay đổi thiết bị truy cập
Roaming có thể cần phải thực hiện nhận dạng và cấp quyền
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
để truy cập vào PCS mới
Î Database di động của PCS chủ phải được cập nhật để phản ánh sự
hiện diện của user trên PCS khác Î bảo đảm việc forward/redirect
thông tin cho user và cũng làm cơ sở cho việc tính phí
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Trang 33Roaming (3)
Roaming Management
Gồm 2 phần:
Registration (location update) – quá trình MS thông báo cho hệ
Registration (location update) quá trình MS thông báo cho hệ
thống vị trí hiện tại của nó
Call Delivery – quá trình định vị user để phân phối cuộc gọi
EIA/TIA IS-41 (ANSI-41) và GSM MAP định nghĩa chiến
lược 2 mức, sử dụng dữ liệu 2 lớp:
Home Location Register (HLR) – ghi nhận các thông tin chính của
thuê bao tại hệ thống chủ của người dùng
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 19
Visitor Location Register (VLR) – một mẩu tin tạm tại hệ thống
đang viếng thăm
Roaming (4)
Ví
Ví dụ dụ về về roaming roaming
Mobile roams from PCS 1 to PCS 2
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 20
1 Khi user (và MS) đến Stockholm, MS này phải đăng ký (register) với VLR của PCS2.
2 VLR của PCS2thông báo đến HLR của user tại Kiruna về vị trí hiện tại của user (ví dụ
HLR sẽ chỉ đến VLR trong PCS2) HLR gởi profile của user đến VLR của PCS2.
3 VLR của PCS2thông báo cho mobile (MS) rằng nó đã đăng ký thành công.
4 HLR thông báo cho VLR của PCS1để xoá mục từ của nó tương ứng với user.
Trang 34Roaming (5)
Forwarding pointer scheme
Được áp dụng để giảm chi phí cho việc đăng ký:
Move operation (registration) - khi di chuyển từ VLR đến VLR
Move operation (registration) khi di chuyển từ VLR đến VLR,
đưa một forwarding pointer vào VLR trước, hơn là thông báo đến
HLR
Find operation (call delivery) - khi một call đến với hệ thống
chủ, đi theo chuỗi và rồi cập nhật HLR.
Giảm chi phí cho việc xoá đăng ký:
Implicit deregistration - chỉ xoá các mẫu tin trong VLR khi cần
khô i
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 21
không gian
Periodic re-registration - MS đăng ký định kỳ với VLR, nếu
không có đăng ký sau thời gian timeout, mẫu tin của nó sẽ bị xoá
Quản lý Roaming dưới SS7 (1)
SS7 (Singaling System No 7) là một hệ thống báo hiệu
kênh chung (CCS:Common Channel Signaling )
Mạng nối kết giữa Mạng di động và PSTN (xem như
mạng nền của các hệ thống di động)
Cung cấp chức năng quản lý & điều khiển trong mạng điện thoại
Bao gồm: giám sát (supervisory), định địa chỉ (addressing), cung
cấp thông tin cuộc gọi
Dùng một mạng báo hiệu băng tần riêng để truyền các thông điệp
Î tách biệt giữa báo hiệu và đàm thoại
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Î tách biệt giữa báo hiệu và đàm thoại
Kênh SS7 truyền các thông điệp để:
Khởi động và chấm dứt các cuộc gọi
Xác định trạng thái của vài thành phần của mạng
Điều khiển số lượng lưu thông cho phép
22
Trang 35Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (2) SS7 (2)
Các giao thức hỗ trợ mobility management:
EIA/TIA Interim Standard 41 (IS-41 or ANSI-41) ( )
GSM Mobile Application Part (MAP)
IS-41and GSM MAP are based on SS7.
Trong kiến trúc UMTS All-IP, SS7 được thực hiện bởi
IP-based network
Báo hiệu (Signaling) giữa một mạng PCS và PSTN được
thực hiện tiêu biểu bởi mạng SS7
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
thực hiện tiêu biểu bởi mạng SS7
23
Quản
Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (3) SS7 (3)
SSP (Service Switching Point )
Thực hiện xử lý cuộc gọi
Signaling Links
MSC trong UMTS là một SSP
SCP (Service Control Point)
Lưu trữ Cơ sở dữ liệu
PSTN
(SCP)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
SCP trong mạng UMTS
STP (Signaling Transfer Point)
Truyền các thông điệp SS7
Interconnection between Mobile communications network and PSTN
Trang 36Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (4) SS7 (4)
Registration
Mobile di chuyển từ VLR1 đến VLR2
1 MSC2 gởi yêu cầu registration tới
VLR của nó thông qua STP2
2 VLR2 gởi thông điệp registration
tới HLR4 (HLR của mobile)
VLR2 có thể không biết địa chỉ
thực của HLR4
VLR2 gởi thông điệp với nhận
dạng của mobile, được gọi là MIN
(Mobile Identification Number) Registration through SS7
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
(Mobile Identification Number)
đến STP (STP3)
25
3 Dịch địa chỉ MIN-to-HLR được thực hiện tại STP3 bởi bảng tìm kiếm
GTT (Global Title Translation) Î STP3 sẽ chuyển thông điệp
5 Sau bước 3 HLR4 gởi một Registration through SS7
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 26
5 Sau bước 3, HLR4 gởi một
thông điệp deregistration
tới VLR1 để huỷ bỏ mẩu
tin đã lỗi thời
Registration through SS7
Trang 37Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (6) SS7 (6)
Traffic cost
Lưu thông trên mạng SS7 rất nặng (có thể phải
qua vài STP mới đến đích)
Phương pháp giảm lưu thông deregistration
Implicit deregistration + Periodic re-registration
Phương pháp giảm lưu thông registration
Forwarding Pointer scheme
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 27
Quản
Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (7) SS7 (7)
Implicit Deregistration
Chỉ xoá mẩu tin VLR lỗi thời khi database bị đầy
Nế database đầ khi một mobile đến một mẩ tin bị
Nếu database đầy khi một mobile đến, một mẩu tin bị
xoá
Database được tái tạo để thích hợp với mobile mới
đến
Chiến lược thay thế phải được dùng
Thuận lợi chính của phương pháp này là không
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication 28
Thuận lợi chính của phương pháp này là không
gởi đi các thông điệp deregistration giữa các
thành phần mạng SS7
Trang 38 Mobile tái đăng ký (re-registration) định kỳ cho
Nếu VLR không nhận thông điệp re-registration
trong thời gian timeout, mẩu tin sẽ bị xoá
Phương pháp này chỉ tạo ra các lưu thông thông điệp
cục bộ giữa MSC và VLR
Không có thông điệp được phát ra nếu VLR cùng chỗ
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Không có thông điệp được phát ra nếu VLR cùng chỗ
với MSC
29
Quản
Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (9) SS7 (9)
Forwarding Pointer Scheme (1)
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Giảm lưu thông registration
Khi mobile di chuyển (move) từ một VLR đến VLR khác,
một pointer được tạo ra từ VLR cũ đến VLR mới
ÎKhông cần có registration đến HLR
30
Trang 39Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (10) SS7 (10)
Forwarding Pointer Scheme (2)
Khi HLR cố gắng tìm mobile để phân phát call, chuỗi
ể
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
pointer sẽ được kiểm tra (find)
Sau thao tác find, HLR chỉ trực tiếp đến VLR đích.
Phụ thuộc vào dung lượng bộ nhớ của các VLR, các
pointer trong các chuỗi lỗi thời có thể bị xoá hay không
nhiều chi phí lưu thông
(do có thể phải qua
nhiều STP và GTT)
Dùng cache trong các
SSP/STP để giảm chi
phí lưu thông Cache Scheme
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Cache entry bao gồm 2 trường: MIN của mobile và địa chỉ
VLR đang viếng thăm hiện tại của mobile
32
phí lưu thông
Trang 40Quản lý lý Roaming Roaming dưới dưới SS7 (12) SS7 (12)
Call Delivery (2)
Khi có một cuộc gọi hướng đến mobile, SSP sẽ kiểm tra
cache entry của mobile:
Call Delivery through SS7
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
y
Cache entry không tồn tại: xử lý theo thủ tục call delivery
Cache entry tồn tại và hiện hành: xử lý như cache scheme
Cache entry tồn tại nhưng lỗi thời: xử lý theo thủ tục call
CT2 handset có thể phát cuôc đi nhưng không thể nhận
cuộc gọi đến.
PSTN
switch switch switch
handset
College Of Information & Communication Technology
Department of Computer System & Data Communication
Không hỗ trợ call delivery
CT2 control system nối kết gián tiếp với các BS thông qua
PSTN
CT2 CS chỉ làm nhiệm vụ giám sát và tính tiền
34