Lịch sử hình thành và phát triển của PR PR là gì? PR xuất hiện từ khi nào? Sự phát triển của PR theo thời gian Các khái niệm cơ bản về PR Một số định nghĩa về PR Phân biệt PR và Báo chí Phân biệt PR và Marketing Phân biệt PR và Quảng cáo Phân biệt PR và Xúc tiến bán Phân biệt PR và Tuyên truyền (Propaganda) Phân biệt PR và Dư luận (Publicity)
Trang 1Quan hệ công chúng
(Public Relations – PR)
Giảng viên: Phạm Thị Liên, TS
Phó chủ nhiệm Khoa Chủ nhiệm bộ môn Marketing Khoa Quản trị Kinh doanh
Lienpt@vnu.edu.vn Lienpt@hotmail.com
Trang 2•Trình độ học vấn:
-Tiến sĩ quản trị kinh doanh, MGSM, Macquarie University,
Sydney, Úc
-Thạc sỹ kinh tế phát triển cao học Hà Lan
•Kinh nghiệm làm việc:
-Thảo luận và chia sẻ cởi mở
-Không hút thuốc, ăn quà vặt trong lớp
-Điện thoại di động để rung hoặc tắt
Nội quy khóa học
Trang 3- Bài trình bày
- Thảo luận các tình huống/bài tập
- Trao đổi áp dụng lý thuyết vào các tình huống cụ thể
- Chia sẻ kinh nghiệm làm việc liên quan đến nội dung học
Thái độ học tập
Tích cực, chủ động
Cởi mở, chia sẻ
Xác định là người học và học cho mình
Môi trường học tập để cùng hoàn thiện
Đánh giá quá trình hơn là kết quả
Khuyến khích học nhóm
Performance Recognition
Trang 4- Thời lượng: 30 tiết
- Đề cương chi tiết
- Đánh giá:
Trang 5+ Bầu trưởng nhóm + thư ký (nếu cần)
+ Chọn và đăng ký chủ đề
+ Phân chia trách nhiệm từng người
+ Lên kế hoạch làm việc nhóm, lịch họp mặt trao đổi
kết quả, lên phương án trình bày
NỘI DUNG
Lịch sử hình thành và phát triển của PR
PR là gì?
PR xuất hiện từ khi nào?
Sự phát triển của PR theo thời gian
Các khái niệm cơ bản về PR
Một số định nghĩa về PR
Phân biệt PR và Báo chí
Phân biệt PR và Marketing
Phân biệt PR và Quảng cáo
Phân biệt PR và Xúc tiến bán
Phân biệt PR và Tuyên truyền (Propaganda)
Trang 6Những thủ thuật hay phương pháp tuyên truyền
trên báo chí, phỏng vấn trên TV, nhân vật nổi
Trang 713
Rex Harlow, nổi tiếng về đào tạo PR đã tập hợp
được hơn 500 định nghĩa về PR từ đơn giản đến
phức tạp, một số rất cô đọng:
Good performance, publicly appreciated
PR stands for Performance and then Recognition
Doing good and getting credit for it
Các định nghĩa PR
PR là một chức năng quản lý nhằm đánh
giá thái độ của công chúng, xác định các
đường lối và qui trình của một cá nhân
hay tổ chức đối với lợi ích cộng đồng, và
hoạch định cũng như thực hiện chương
trình hành động với mục đích đạt được sự
hiểu biết và chấp thuận của công chúng
đối với sản phẩm hay dịch vụ của công ty
– PR News
Trang 815
Các định nghĩa PR
PR là một nỗ lực được lên kế hoạch và
kéo dài liên tục để thiết lập và duy trì sự
tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữa một
tổ chức và công chúng
– Bristish Institute of Public Relations
Các định nghĩa PR
PR gồm các hình thức giao tiếp được lên
kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ
chức, giữa một tổ chức và công chúng
của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ
thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau
- Frank Jefkins
Trang 917
PR là một nghệ thuật và môn khoa học xã
hội, phân tích những xu hướng, dự đoán
những kết quả, tư vấn cho các nhà lãnh
đạo của tổ chức, và thực hiện các chương
trình hành động đã được lập kế hoạch để
phục vụ quyền lợi của cả tổ chức và công
chúng
- Cuộc họp giữa các viện sĩ thông tấn diễn
ra tại Mehico tháng 8 năm 1978
Các định nghĩa PR
Quan hệ công chúng PR là những kỹ năng
và chiến lược thực hiện được vận dụng để
nâng cao danh tiếng và uy tín của tổ
chức, tăng cường mối quan hệ với các giới
hữu quan và luôn chủ động đối phó với các
tình huống khó khăn và khủng hoảng
Trang 1019
Các định nghĩa PR
A communication function of management
through which organizations adapt to,
alter, or maintain their environment for
the purpose of achieving organizational
goals
– Lawrence W Long
Các định nghĩa PR
The management function that identifies,
establishes, and maintain mutually
beneficial relationships between the an
organization and the various publics on
whom its success or failure depends
– theo Effective Public Relations
Trang 1121
Quan điểm Châu Âu:
Creating and reinforcing trust and sympathy
Attention, interest and needs
Communication and relationships
Understanding and agreement
Representing & adjusting interests
Influencing public opinion
Nhằm tác động và đạt được sự hiểu biết
Cung cấp thông tin và thu nhận phản hồi
Planned - được hoạch định
Hoạt động được tổ chức thực hiện
Nghiên cứu và phận tích mang tính hệ thống
Giải pháp cho các vấn đề, hành động theo thời gian
Performance - sự thực hiện
Dựa trên các chính sách cụ thể
Trang 1223
Các khái niệm chính trong định nghĩa PR
Public interest - lợi ích công chúng
Đảm bảo lợi ích của cả tổ chức và công chúng
Lợi ích tổ chức gắn với lợi ích và các vấn đề của cộng
đồng
Two-way communication – giao tiếp hai chiều
PR không bao giờ là thông tin một chiều
Thông tin phản hồi cũng được coi trọng như thông tin
cung cấp
Management function - chức năng quản lý
Gắn với các quyết định quản lý
Liên quan đến việc tư vấn sử lý các vấn đề trong quản
lý, chứ không đơn thuần truyền tin
Phân biệt PR với các hoạt động khác
Trang 13PR có phải là cơ quan báo chí nội bộ
Đều làm những công việc giống nhau
Phỏng vấn người khác
Thu thập và tổng hợp thông tin
Văn phong báo chí
Viết bài đúng hạn
Trang 1427
Làm quen với công việc PR
Công việc trong ngày của 1 chuyên viên PR:
Buổi sáng
Chuẩn bị Thông cáo báo chí về sản phẩm mới của cty khách
hàng
Gửi khách hàng duyệt và gửi cho các báo
Brainstorming kế hoạch gây quĩ cho một tổ chức từ thiện
Kiểm tra các tin nhắn, email của khách hàng
Duyệt brochure cho khách hàng
Kịchbản khai trương cho một gallery
Xác nhận thư mời tham gia phỏng vấn
Làm quen với công việc PR
Công việc trong ngày của 1 chuyên viên PR:
Xem xét database tiến trình công việc của cấp dưới
Thu thập dữ liệu ngành kinh doanh cho một khách hàng mới
Trang 15Làm quen với công việc PR
Trên thế giới có 155 tổ chức quốc gia và khu vực về PR
với 137 000 thành viên chính thức
Công việc chuyên môn này ở Hoa Kỳ hiện có khoảng trên
200 000 người
Theo China International Public Relations Association
(năm 2000),Trung Quốc có trên 100 000 chuyên viên và
khoảng 500 000 sinh viên đang học tập và nghiên cứu liên
quan đến PR
Hoa Kỳ có 175, châu Âu có 80 trường đại học có chuyên
ngành PR; một số nước châu Á như Thái Lan còn đào tạo
ngành PR
Doanh thu ngành PR ở Hoa Kỳ là 10 tỷ USD
Trang 16Cung cấp kiến thức cho công chúng bao hàm mục đích
thay đổi nhận thức của họ
PR là một hình thức giao tiếp của tất cả các dạng tổ chức
PR là công cụ mạnh mẽ đóng góp vào thành công của các
doanh nghiệp và tổ chức
PR xuất hiện sớm và có phạm vi hoạt động rộng hơn cả
marketing hay quảng cáo
Trang 1733
PR mới xuất hiện
trong vài năm qua?
Từ sau Chiến tranh thế
Trang 1835
Những hình thức giao tiếp đầu tiên
Những hình thức giao tiếp đầu tiên
Những bức tranh trong hang động của người tiền
Trang 19Năm 1842, American Notes
ghi lại các bài của các phụ
nữ làm việc tại xưởng bông
Trang 2039
Nhận dạng của các tổ chức
Thương hiệu
Văn hoá công ty
Nguồn gốc PR hiện đại
Chính phủ các nước phát triển để tạo ra các thay
đổi xã hội phải “đi đầu” trong áp dụng PR
Bộ Tài chính Anh
1809, bổ nhiệm phát ngôn viên báo chí
1912, đội ngũ diễn thuyết chương trình trợ cấp cho người già
1926-1933, 1 triệu Bảng được Uỷ ban Tiếp thị của Chính phủ
Anh thực hiện tiếp thị trái cây
Năm 1948
Viện Quan hệ Công chúng Anh (Institute of Public Relations)
Trang 21Phóng viên về kinh doanh
của tờ New York World
Trang 2243
Ivy Ledbetter Lee – nhà tư vấn PR đầu tiên
Đề xuất cho quản lý:
Trao đổi 2 chiều
Chú trọng truyền thông trong quản lý
Tập trung vào nội bộ
Vai trò truyền thông quan trọng của nhân viên
Chia sẻ lợi ích (profit sharing)
Tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa giới quản lý và báo chí
Thiết lập các nguyên tắc cơ bản cho quan hệ báo chí
Tuyên bố đầu tiên về các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp
“cung cấp thông tin về những đề tài có giá trị và đáng quan tâm
cho công chúng một cách nhanh chóng và chính xác”
Sự phát triển của truyền thông
Thông tin lan truyền nhanh
Dân trí gia tăng
Trang 2345
Sự chuyển dịch kịch tính từ marketing định hướng
quảng cáo sang marketing định hướng quan hệ
công chúng
Bạn không thể tung ra một thương hiệu mới bằng
quảng cáo vì đó chỉ là tiếng tự rêu rao của công ty đang
nóng lòng tìm cách bán hàng
Bạn chỉ có thể tung ra một thương hiệu mới bằng quan
hệ công chúng, thông qua bên thứ ba là truyền thông
Thời đại của PR đã đến – Al Ries & Laura
đường cho quảng cáo
Phát huy hết lợi thế của PR
rồi thì mới chuyển sang
quảng cáo
Xây dựng thương hiệu
Sự mới mẻ và khác biệt
Quảng cáo thì không:
Quảng cáo để bảo vệ thương hiệu chứ không phải xây dựng thương hiệu
Sự tái khẳng định Quảng cáo có nghĩa là sự tốn kém: Pepsi chi 100 triệu USD
để tung ra Pepsi One, Andersen Consulting bỏ ra
150 triệu USD cho cái tên mới Accenture
Quảng cáo chỉ thổi lửa chứ không châm được lửa
Trang 2447
Marketing định hướng quảng cáo sang
định hướng quan hệ công chúng
PR có mặt trong đời sống xã hội
Cựu tổng thống Mỹ Bill
Clinton được phong làm
tộc trưởng danh dự của
Papua New Guinea, nhân
chuyến thăm của ông tới
nước này nhằm thúc đẩy
các hoạt động nhân đạo
chống HIV/AIDS
Trang 2549
Chi phí thấp
Lôi kéo được sự quan tâm của các cấp quản lý
Hình phát cho các công ty PR kém trên các bản tin thời sự
Vai trò ngày càng quan trọng của PR (không chỉ còn đơn
thuần là tuyên truyền)
PR ngày càng trở nên chuyên môn hoá
Công cụ của PR ngày càng phức tạp
Xu thế quốc tế hoá thị trường
Theo Ronald B Milman, Chủ tịch của PRSA tại Chicago
Trang 2651
PR vs Báo chí
Về mục đích công việc:
Nhà báo thu thập và lựa chọn thông tin vì
mục đích duy nhất là cung cấp tin tức và
thông tin cho công chúng
Người làm PR không chỉ là cung cấp thông
tin mà còn có mục tiêu thay đổi thái độ và
hành vi của công chúng vì các mục tiêu
của tổ chức
PR vs Báo chí
Về đối tượng:
Báo chí hướng tới quảng đại quần chúng
PR hướng tới các nhóm đối tượng cụ thể, thông
điệp phải được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu,
quyền lợi và mối quan tâm của từng nhóm
Về kênh truyền thông:
Nhà báo thường truyền thông trên một kênh
Trang 2753
You don’t earn your right to seat at the PR
table just by being able to write well But
keeping your seat requires more these days
– a strategic contribution, big picture
focus, broadscales knowledge of the world
within and outside your business, and the
courage to be the reminding voice about
ethical conduct, environmental impact, or
the personal consequences of economic
decisions – Robert Moulthrop, Scudder
Stevens & Clark public relations New York
Thu được lợi nhuận Khách hàng
Bán được sản phẩm hay dịch vụ
Trang 28biến và chuyển cho
cơ quan truyền
thông
Quảng cáo:
Trả tiền thuê khoảng không hay thời gian phát quảng cáo
PR:
Công cụ truyền
thông: brochures,
slides, sự kiện, diễn
văn, thông cáo,…
Truyền thông một
Trang 2957
Xúc tiến bán (Sales promotion) là một kỹ
thuật trong marketing nhằm gia tăng giá trị
cho sản phẩm dịch vụ nhằm đạt được các
mục tiêu marketing hay bán hàng cụ thể
Xúc tiến bán có một số điểm chung với PR là
tạo ra giá trị gia tăng cho khách hàng và có
thể tạo ra thiện cảm với doanh nghiệp
Nếu promotion không phù hợp sẽ tạo nên sự
vi, hay niềm tin
Có thể gây ra sự nghi ngờ hay bất đồng
Đối tượng tuyên truyền có thể không được hưởng lợi gì
Trang 3161
PR là gì?
PR xuất hiện từ khi nào?
Sự phát triển của PR theo thời gian
Một số định nghĩa về PR
Phân biệt PR và Báo chí
Phân biệt PR và Marketing
Phân biệt PR và Quảng cáo
Phân biệt PR và Xúc tiến bán
Phân biệt PR và Tuyên truyền (Propaganda)
Phân biệt PR và Dư luận (Publicity)
Bài tập nhóm
1 Sự xuất hiện và phát triển của PR ở Việt nam Các
quan niệm phiến diện về PR Theo các bạn, định
nghĩa PR nào là dễ hiểu và toàn diện nhất?
2 Phân biệt PR và Marketing qua các ví dụ minh hoạ?
3 Phân biệt PR với Quảng cáo và xúc tiến bán qua các
ví dụ minh hoạ?
4 Phân biệt PR với Tuyên truyền và Dư luận qua các ví
dụ minh hoạ?
5 Quan hệ PR và Báo chí