1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÌM HIỂU về đầu tư CHỨNG KHOÁN

20 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 415 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 1. Bạn đầu tư cổ phiếu đầu năm 2003 với giá 50 USD, bạn nhận cổ tức 5 USDnăm cho mỗi cổ phiếu và bán cổ phiếu cuối năm 2005 với giá 100 USD. Năm 2004, bạn nhận trái quyền và bán với giá 10 USD. Lợi tức của bạn là bao nhiêu? Lợi nhuận tuyệt đối = (100 – 50) + 5×3 + 10 = 75 USD Tỷ lệ hoàn vốn: HPR = (Pt + D + I≠)Po = (100 + 3×5 + 10)50 = 2,5 Tỷ suất lợi nhuận HPY = HPR – 1 = {(Pt – Po) + D + I≠}Po = 1,5 Tỷ suất lợi nhuận một năm sẽ là bao nhiêu? HPY theo năm = HPY1n = 1,224745

Trang 1

• NHÓM 1

• ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

PHOTO QUANG TUẤN ĐT: 0972.246.583 & 0166.922.4176

Gmail: vtvu2015@gmail.com ; Fabook: vttuan85

Trang 2

LỢI NHUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP

XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN

Là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

Lợi nhuận thực tế, lợi nhuận kỳ vọng

Lợi nhuận tuyệt đối, lợi nhuận tương đối

Trang 3

Ví dụ 1 Bạn đầu tư cổ phiếu đầu năm 2003 với giá 50 USD, bạn nhận cổ tức 5 USD/năm cho mỗi cổ phiếu

và bán cổ phiếu cuối năm 2005 với giá 100 USD Năm 2004, bạn nhận trái quyền và bán với giá 10 USD

Lợi tức của bạn là bao nhiêu?

Lợi nhuận tuyệt đối = (100 – 50) + 5×3 + 10 = 75 USD

Tỷ lệ hoàn vốn:

HPR = (Pt + D + I≠)/Po = (100 + 3×5 + 10)/50 = 2,5

Tỷ suất lợi nhuận

HPY = HPR – 1 = {(Pt – Po) + D + I≠}/Po = 1,5

Tỷ suất lợi nhuận một năm sẽ là bao nhiêu?

HPY theo năm = HPY 1/n = 1,224745

Trang 4

Ví dụ 2:

AM = ∑ HPY/n = 0,367677

HPYtheo năm = GM = (∏ HPR) 1/n – 1 = 0,357209

HPRtheo năm = 1,357209

2003 50 75 1.500000 0.500000

2004 75 110 1.466667 0.466667

2005 110 125 1.136364 0.136364

_ n 1 2 3

Trang 5

LỢI TỨC KỲ VỌNG

Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng: Tỷ lệ lợi tức dự tính; Tỷ lệ lợi tức bình quân

E(R) = ∑pi×E(Ri)

Tỷ lệ lợi tức yêu cầu: Tỷ lệ lợi tức tối thiểu cân bằng với rủi ro

R = i + p + b + f + m + o Trong đó:

I - mức lãi suất thực

không rủi ro

p - phần bù rủi ro sức

mua

b - phần bù rủi ro kinh

doanh

f - phần bù rủi ro tài chính

m - phần bù rủi ro thị trường

o - phần bù rủi ro khác.

Trang 6

RỦI RO

Khả năng xảy ra các biến cố không lường trước, khi xảy ra, thu nhập thực tế khác sai so với thu nhập dự tính

Trang 7

Rñi ro hÖ thèng vµ rñi ro phi hÖ

thèng

Rñi ro tæng thÓ

Rñi ro hÖ thèng Rñi ro hÖ thèng Rñi ro phi hÖ thèng

Rñi ro l·i suÊt

Rñi ro l·i suÊt

Rñi ro thÞ tr êng Rñi ro søc mua

Rñi ro søc mua

Rñi ro tû gi¸

Rñi ro kinh doanh Rñi ro kinh doanh Rñi ro tµi chÝnh Rñi ro qu¶n lý

Trang 8

RỦI RO

Rủi ro hệ thống

– Rủi ro thị trường: Sự biến động giá chứng khoán

do phản ứng của các nhà đầu tư

– Rủi ro lãi suất: Sự bất ổn của giá chứng khoán do

tác động của lãi suất

– Rủi ro sức mua: Tác động của lạm phát

– Rủi ro chính trị: Do tác động bởi bất ổn chính trị

Trang 9

Rủi ro phi hệ thống

– Rủi ro kinh doanh: Sự biến động giá chứng khoán

do những thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Tác động từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)

– Rủi ro tài chính: Liên quan đến sử dụng đòn bẩy

tài chính

– Rủi ro tỷ giá: Liên quan đến sự thay đổi tỷ giá

– Rủi ro thanh khoản: Liên quan đến điều kiện giao

dịch

Trang 10

VÍ DỤ VỀ XÁC ĐỊNH LỢI

NHUẬN VÀ RỦI RO

Xác suất (P i ) Lợi nhuận ( E (Ri) )

Kinh tế tăng trưởng trung

bình

Trang 11

MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI

NHUẬN VÀ RỦI RO

E(R)

E(R1)

E(RM)

E(R2)

δ2 δ1 δ

U 1

U 2

Trang 12

Các loại lãi suất

• Lãi đơn: Xác định khi trả lãi định kỳ

• Lãi gộp: Lãi được nhập tính vào gốc để tính lãi cho kỳ sau

– Gộp lãi rời rạc: FV = C(1+i) t ↔ PV = I t /(1+k) t

– Gộp lãi liên tục: FV = C×eiT ↔ PV = I t ×e-kT

• Trong trường hợp chúng ta tăng dần tần suất gộp lãi vào

vốn thì kết quả của việc tăng ấy sẽ là một lãi suất có sự gộp lãi vào vốn liên tục

• 100 USD sẽ tăng 100e iT USD khi đầu tư với một lãi suất i

có sự gộp lãi vào vốn liên tục trong khoảng thời gian T

• 100 USD nhận vào thời gian T chiết khấu thành 100e -kT

USD vào thời điểm 0 khi sử dụng tỷ suất chiết khấu liên tục k

Trang 13

Các loại lãi suất (tiếp theo)

là lãi suất phát sinh từ một khoản đầu tư mà kết quả đầu tư chỉ có ở thời điểm T

• Ví dụ:

Trang 14

Tỷ suất lợi nhuận

• Tỷ suất lợi nhuận là lãi suất chiết khấu sao cho giá trị

hiện tại các khoản lãi kỳ hạn thu được từ khoản đầu tư bằng với giá thị trường ở thời điểm hiện tại

• Giả định: Bạn bỏ 98.39 USD ở thời điểm hiện tại để có

một trái quyền nhận 3 USD mỗi 6 tháng và nhận gốc sau 2 năm

• Tỷ suất lợi nhuận (gộp lãi liên tục) được tính bằng

cách giải phương trình sau

kết quả là y = 0.0676 hay 6.76%.3 e− ×y 0 5. + 3 e− ×y 1 0. + 3 e− ×y 1 5. + 103 e− ×y 2 0. = 98 39

Trang 15

Ở các nước phát triển, có rất nhiều người đầu tư vào chứng khoán Có những nước có tới hơn 50% số dân trưởng thành đầu tư vào chứng khoán Đầu tư chứng khoán được coi là một ngành kinh doanh đơn giản nhất (do ai cũng có thể đầu tư với thủ tục đơn giản nhất) nhưng cũng phức tạp nhất (do có nhiều rủi ro).

Trang 16

Trên thị trường chứng khoán có các nhà đầu tư và các nhà đầu cơ (tất nhiên là hợp pháp) Nhà đầu tư chứng khoán thường mua

cổ phiếu của các Công ty có triển vọng phát triển, trên cơ sở phân tích cơ bản của từng người,vào những thời điểm có lợi trên cơ sở phân tích kỹ thuật rồi giữ chúng lâu dài, để hưởng cổ tức (thường là theo từng quý) và hưởng lợi do giá cổ phiếu lên cao khi Công ty

ăn nên làm ra trong tương lai

Trang 17

• Trong khi đó, người đầu cơ chứng khoán "kinh

doanh" cổ phiếu bằng cách "rình" mua những loại cổ phiếu mà họ nghĩ là sẽ sớm lên giá để rỏi khi thấy chênh lệch giá đủ lớn là lập tức bán đi để kiếm lời Ngoài ra, cũng có những người vừa đầu tư lại vừa đầu cơ cổ phiếu.

Trang 18

Làm sao có thể tối đa hoá lợi nhuận

trên thị trường chứng khoán?

Câu hỏi này thật khó trả lời vì không hề có công thức nào bảo đảm một sự thành công mỹ mãn trên thị trường cực kỳ tinh vi này Các nhà tài phiệt trên Thị trường chứng khoán New York cũng có thời điểm bị lụi bại Nhìn chung, thành công sẽ đến với những người nắm được

kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính và có khả năng phán đoán sự đi lên của các Công ty cũng như xu hướng phát triển của thị trường

Trang 19

Vì rằng đầu tư cổ phiếu là đầu tư vào tương lai ("số phận" của nhà đầu tư được quyết định bởi kết qủa làm ăn trong tương lai của Công

ty mà họ đầu tư), mà các chỉ số tài chính của Công ty lại chỉ cho biết về kết quả trong quá khứ, nên yếu tố tổng hợp và phán đoán là rất quan trọng Đấy là chưa kể đến sự tác động của hàng loạt yếu tố khác, như tình hình chính trị, kinh tế và xã hội trong nước và quốc tế Nhiều "đại gia" ở phố Wall cho biết, thắng lợi của họ đôi khi còn do trực giác mách bảo.

Trang 20

Kể từ khi thị trường chứng khoán xuất hiện cách đây hơn hai thế kỷ, rất nhiều nhà tài phiệt, nhà kinh doanh, nhà toán học, nhà tin học đã lao vào nghiên cứu nhằm tìm ra một thứ công cụ giúp họ "bắt mạch" thị trường một cách chính xác, nhưng đều đã không thành công Các công cụ tiên đoán dựa vào moving average, on balance volume hay stochastic oscillator đều chỉ cho kết quả tương đối.

Ngày đăng: 12/09/2014, 00:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w