bài giảng Kết cấu thépbài giảng kết cấu thépslide bài giảng kết cấu thépbài giảng kết cấu thép 2bài giảng kết cấu thép gỗbài giảng kết cấu thép 1giáo trình kết cấu thép 1 phạm văn hộibài tập kết cấu thép 1 đại học xây dựngbài tập kết cấu thép 1bài tập kết cấu thép 1 có lời giải
Trang 1BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
GIẢNG VIÊN: PHẠM XUÂN TÙNG
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN KẾT CẤU THÉP 1
Trang 2 Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao Do thép có cường độ
lớn, cấu trúc thuần nhất, dẻo và đàn hồi
Trọng lượng nhẹ Là kết cấu nhẹ nhất trong số các kết cấu
chịu lực: bê tông cốt thép, gạch đá, gỗ.
Tính công nghiệp hóa cao Sản xuất hàng loạt trong các nhà
máy luyện kim.
Tính cơ động trong vận chuyển, lắp ráp Do trọng lượng nhẹ,
độ cứng lớn nên việc vận chuyển và lắp ráp kết cấu thép dễ
dàng và nhanh chóng Kết cấu thép dễ sửa chữa, thay thế,
tháo dỡ, di chuyển.
Tính kín Kết cấu thép có tính kín, không thấm nước, không
thấm khí thích hợp cho các công trình bể chứa chất lỏng,
Trang 3 Khuyết điểm:
Bị ăn mòn Thép bị gỉ trong môi trường không khí
ẩm, nhất là trong môi trường xâm thực Nên cần bảo
vệ chống ăn mòn bằng các lớp bảo vệ: sơn thông
thường, sơn tĩnh điện, mạ kẽm, mạ nhôm, mạ crôm.
Chịu lửa kém Thép không cháy nhưng ở nhiệt độ
thép chuyển sang dẻo, mất khả năng chịu lực Nên đối
với những công trình nguy hiểm về phòng cháy thép
phải được bọc bằng lớp chịu lửa (bê tông, tấm gốm,
Trang 4YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU THÉP
Yêu cầu về sử dụng:
Thão mãn các yêu cầu về chịu lực đề ra do điều kiện
sử dụng: kết cấu phải an toàn: đủ độ bền, độ cứng, đủ
sức chịu mọi tải trọng sử dụng.
Đảm bảo độ bền lâu thích đáng của công trình: kết
cấu phải được cấu tạo sao cho tiện bảo dưỡng, tiện
kiểm tra và sơn bảo vệ.
Đẹp cũng là 1 yêu cầu sử dụng, đặc biệt quang trọng
đối với nhà công cộng.
Yêu cầu về kinh tế:
Tiết kiệm vật liệu Thép cần được sử dụng hợp lý,
đúng chỗ Thay thế thép bằng vật liệu khác khi có thể
Chọn giải pháp kết cấu hợp lý, dùng thép cường độ
cao, phương pháp tính thích hợp, phù hợp với việc
chế tạo công xưởng.
Lắp ráp nhanh Kêt cấu thép được chế tạo tại nhà
máy, sau đó vận chuyển đến nơi lắp dựng bằng cách
chia thành từng đơn vị vận chuyển hay để nguyên cả
kết cấu Tại công trường, kết cấu có thể được khuếch
đại và lắp ráp nhanh chóng với những thiết bị có sẵn,
liên kết khi lắp dựng phải dễ dàng, thuận tiện.
Trang 5CHƯƠNG 2:
VẬT LIỆU VÀ SỰ LÀM VIỆC CỦA
KẾT CẤU THÉP
THÉP XÂY DỰNG
Theo thành phần hóa học của thép:
Thép cacbon: hàm lượng cacbon dưới 1.7%, không có
các thành phần kim loại khác Tùy theo hàm lượng
cacbon chia ra: thép cacbon cao, thép cacbon vừa, thép
cacbon thấp Thép xây dựng là loại thép cacbon thấp
với hàm lượng cacbon dưới 0.22%.
Thép hợp kim: thành phần có thêm các kim loại khác
như crôm (Cr), kền (Ni), mangan (Mn),… nhằm nâng
cao chất lượng thép như tăng độ bên, tăng tính chống gỉ
Thép dùng trong xây dựng là thép hợp kim thấp có tỉ lệ
tổng các nguyên tố phụ thêm dưới 2.5%.
Trang 6 Theo phương pháp luyện thép
Luyện bằng lò quay: là 1 cái bầu, quay xung quanh
1 trục nằm ngang Không khí được thổi vào để khử
các hợp chất của gang Phương pháp này có năng
suất cao, nhưng chất lượng thép không tốt vì nitơ
trong không khí làm thép dòn,và không thể khử
hết phôtpho là thành phần có hại Phương pháp
luyện lò quay tiên tiến thổi oxy và trộn thêm bột
vôi để khử phôtpho Thép sản xuất bằng phương
pháp này có chất lượng tương đương thép lò bằng
nhưng rẻ hơn vì năng suất cao.
Luyện bằng lò bằng: năng suất thấp, giá thành cao
Các hợp chất trong gang đều được khử hết, cấu
trúc thuần nhất nên chất lượng tốt Thành phần
thép có thể điều chỉnh trong quá trình luyện.
Thép sôi: thép khi nguội bốc ra nhiều bọt khí tạo
thành những chỗ không đồng nhất trong cấu trúc
của thép nên thép chất lượng không tốt, dễ bị phá
hoại dòn, dễ bị lão hóa.
Thép tĩnh (thép lặng): không có hơi bốc ra do oxy
bị khử hết nên thép đồng nhất, chịu lực động tốt,
khó bị phá hoại giòn Dùng làm những công trình
quan trọng hoặc chịu tải trọng động.
Thép nửa tĩnh (nửa lặng): là trung gian giữa thép
tĩnh và thép sôi, trong đó oxy không được khử
hoàn toàn.
Trang 7Cấu trúc và thành phần hóa học của thép
Màng peclit: là hỗn hợp xememtit và ferit Màng
peclit càng dày thì thép càng cứng và kém dẻo.
Thành phần hóa học của thép: ngoài 2 thành phần
chính là sắt và cacbon còn có các thành phần phụ
Mangan (Mn): tăng cường độ và độ dai của thép,
làm giảm ảnh hưởng có hại của lưu huỳnh Nếu
lượng Mn lớn quá 1.5% thép trở nên giòn.
Silic (Si): là chất khử oxy Làm tăng cường độ của
thép nhưng làm giảm tính chống gỉ, tính dễ hàn
Không cho quá 0.3% đối với thép cacbon thấp.
Phôtpho (P): làm giảm tính dẻo và độ dai va chạm
của thép Đồng thời làm thép trở nên giòn nguội.
Lưu huỳnh (S): làm thép dòn nóng nên dễ bị nứt
khi hàn và rèn.
Khí nitơ (N), oxy (O2): làm thép bị giòn, giảm
cường độ thép.
Ngoài ra còn có đồng (Cu), kền (Ni), crôm (Cr), titan
(Ti), vanađi (V), molipden (Mo)… làm tăng tính năng
cơ học, tăng độ bền chống gỉ của thép.
Trang 8Số hiệu thép xây dựng
Thép cacbon cường độ thấp
Gồm 2 loại chính: thép cacbon thông thường với hàm
lượng cacbon từ 0.14%0.22%, là loại thép sôi hoặc
nửa tĩnh và thép cacbon thông thường có thêm hàm
lượng mangan 0.8%1.1% Các thép này được chia
Là thepscacbon thấp mang nhiệt luyện hoặc thép hợp
kim thấp Giới hạn chảy 3100 – 4000 daN/cm2, giới
hạn bền 4500 – 5400 daN/cm2 Các loại thép hợp kim
thấp thông dụng cho kết cấu xây dựng lấy theo TCVN
3104: 1979: 09Mn2, 14Mn2, 16Mn2Si, 09Mn2Si,
10Mn2Si1, 10CrSiNiCu.
Thép cường độ cao
Gồm các loại thép hợp kim có nhiệt luyện, giới hạn
chảy cao trên 4400 daN/cm2 và giới hạn bền trên 5900
daN/cm2 như 16Mn2NV, 12Mn2SiMoV…
Trang 9SỰ LÀM VIỆC CỦA THÉP CHỊU
TẢI TRỌNG
Sự làm việc chịu kéo của thép
Biểu đồ ứng suất - biến dạng khi kéo
Kép 1 mẩu thép mác CCT38 Đồ thị quan hệ
giữ ứng suất và biến dạng tỉ đối thể hiện qua
biểu đồ sau
Trục tung biểu thị ứng suất kN/cm2, trục
hoành biểu thị biến dạng tỉ đối %, là độ dãn
dài ứng với từng cấp tải trọng
Trang 10Đường công biểu đồ gồm các đoạn sau
Đoạn OA, tương ứng với ứng suất từ 0 đến khoảng
2000 daN/cm2, là 1 đoạn thẳng Giai đoạn này, ứng
suất và biến dạng có quan hệ tuyến tính , trong đó
môđun đàn hồi E là hệ số góc của đường thằng OA E
= 2.06x106 daN/cm2 Giai đoạn này gọi là giai đoạn tỉ
lệ, ứng suất tại A gọi là giới hạn tỉ lệ
Bên trên điểm A một chút là điểm A’, đường thẳng
hơi cong đi, không còn giai đoạn tỉ lệ nữa, nhưng thép
vẫn làm việc đàn hồi Ứng suất tương ứng với điểm A’
gọi là giới hạn đàn hồi đh Thực tế đh khác rất ít với ,
nên nhiều khi người ta đồng nhất 2 giai đoạn làm việc
này.
Đoạn A’B, là 1 đường cong, thép không còn làm việc
đàn hồi, môđun đàn hồi E giảm xuống bằng 0 ở điểm
B, ứng với ứng suất chừng 2400 daN/cm2 Giai đoạn
này gọi là giai đoạn đàn hồi dẻo.
Đoạn BC, hầu như là 1 đường nằm ngang, gọi là giai
đoạn chảy dẻo Biến dạng vẫn tăng trong khi ứng suất
2.5% được gọi là thềm chảy.Ứng suất ứng với giai
đoạn chảy dẻo gọi là giới hạn chảy Nếu tại điểm C
mà ta bỏ tải trọng, biểu đồ giảm tải sẽ đi theo đường
CO’ song song với đường gia tải đàn hồi, thép có biến
dạng dư OO’.
Trang 11 Đoạn CD, quá giai đoạn chảy, thép không chảy nữa
và lại có thể chịu được lực Thép được như gia cường,
nên giai đoạn này gọi là giai đoạn củng cố Quan hệ
ứng suất - biến dạng là một đường cong thoải Biến
dạng tăng nhanh, tiết diện thu nhỏ và bị kéo đứt ứng
với ứng suất tại điểm D, ứng suất này gọi là giới hạn
bền Biến dạng lúc kéo đứt rất lớn = 20% 25%
Các đặc trưng cơ học chủ yếu của thép
Giới hạn chảy, là ứng suất lớn nhất có thể có trong
vật liệu, không được phép vượt qua Với ứng suất làm
việc ở giai đoạn củng cố, kết cấu vẫn chưa bị phá hoại
nhưng biến dạng quá mức, không thể sử dụng được
nữa.
Giới hạn bền , là cường độ tức thời của thép, xác định
1 vùng an toàn dự trữ giữa trạng thái làm việc và
trạng thái phá hoại Đối với thép không có thềm chảy
giới hạn chảy thì là giá trị giới hạn cho ứng suất làm
việc kể thêm hệ số an toàn Với thép có thềm chảy, khi
thép có biến dạng lớn, người ta có thể lấy ứng suất
làm việc vượt qua và bằng giới hạn bền chia cho hệ
số an toàn.
Biến dạng khi đứt , đặc trưng cho độ dẻo và độ dai
của thép Đối với thps cacbon thấy rất lớn, tới 200 lần
biến dạng khi làm việc đàn hồi Kết cấu thép có 1
lượng dự trữ an toàn lớn nên có thể nói kết cấu thép
không bao giờ bị phá hoại ở trạng thái dẻo Chỉ có thể
có phá hoại kết cấu khi thép đã chuyển thành giòn.
Trang 12Sự phá hoại dòn của thép
Hiện tượng cứng nguội
Là hiện tượng tăng tính giòn của thép sau khi bị biến
dạng dẻo ở nhiệt độ thường.
Thép chịu trạng thái ứng suất phức tạp – tập trung ứng
suất
Trường hợp hay gặp nhất của trạng thái ứng suất
phức tạp là trường hợp ứng suất cục bộ, gây nên bởi
các biến đổi đột ngột của hình dạng cấu kiện (khóet
lỗ, rãnh cắt), đường lực sẽ không còn song song đều
đặn, mà uốn cong xung quanh chỗ cắt Đường lực tập
trung chứng tỏ ứng suất chỗ đó tăng cao, còn đường
lực uốn cong chứng tỏ có ứng suất 2 phương.
Thép chịu tải trọng lặp
Khi thép chịu tải trọng lặp đi lặp lại nhiều lần nó có
thể bị phá hoại ở ứng suất nhỏ hơn giới hạn bền
Người ta gọi đó là sự mỏi của thép Sự phá hoại về
mỏi mang tính chất phá hoại giòn, thường xảy ra đột
ngột và kèm theo vết nứt.
Sự hóa già của thép
Theo thời gian, tính chất của thép thay đổi dần, giới
hạn chảy và giới hạn bền tăng lên, độ giãn và độ dai
va đập giảm đi, thép trở nên giòn hơn Hiện tượng
này gọi là sự hóa già của thép.
Trang 13Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ dương: khi t =300-3300C: cấu trúc thép bắt
đầu thay đổi, thép trở nên giòn hơn, trên các mặt đứt
gẫy có nhiều hạt to và trở nên dòn.
Nhiệt độ âm: khi t < 0 thép giòn hơn
Độ dai va đập
Dùng 1 mẫu có cắt khấc, đặt dưới búa đập dạng con
lắc, nâng con lắc lên để rơi tự do đập gãy mẫu, hiệu số
thế năng trước sau khi đập gãy mẫu chính bằng công
Gồm 23 loại tiết diện, chiều cao 100 - 600 mm Chiều
dài từ 4 đến 13m Thép chữ I được dùng chủ yếu chịu
uốn, độ cứng theo trục x rất lớn so với phương trục y
Trang 14Thép chữ [
Gồm có 22 loại tiết diện Thép chữ [ có một mặt bụng
phẳng và các cánh vươn rộng nên tiện liên kết với các
cấu kiện khác Thép chữ [ được dùng làm dầm chịu uốn,
đặc biệt hay dùng làm xà gồ mái, chịu uốn xiên
Các loại thép hình khác
Ngoài 3 loại chính vừa nêu, trên thực tế xây dựng, còn
dùng nhiều loại tiết diện khác, thích hợp cho từng công
Đây là loại thép hình mới so với thép cán Từ các thép
tấm mỏng, thép giải, dày 2 – 16 mm, mang dập, cán
nguội mà thành.
Có các loại tiết diện: thép góc đều cạnh, thép góc không
đều cạnh, thép chữ [, thép tiết diện hộp v.v… ngoài ra, có
thể có những tiết diện rất đa dạng theo yêu cấu riêng
Trang 15CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT
A LIÊN KẾT HÀN
2.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN TRONG
KẾT CẤU THÉP
1 Hàn hồ quang điện bằng tay
Hình 3.1 Hàn hồ quang điện bằng tay
Trang 16a) Nguyên lý
Dưới tác dụng của dòng điện, xuất hiện hồ quang
điện (lên tới 20000C) giữa 2 cực là kim loại cần
hàn (thép cơ bản) và que hàn làm nóng chảy mép
của thép cơ bản và que hàn
Kim loại que hàn chảy thành từng giọt rơi xuống
rãnh hàn do lực hút điện trường
Hai kim loại lỏng hòa trộn lẫn vào nhau, nguội lại
tạo thành đường hàn
b) Que hàn:
Que hàn lõi kim loại có thuốc bọc
Tạo lớp xỉ cách ly không khí xung quanh với
kim loại lỏng
Tăng cường ion hóa không khí giúp hồ quang
điện được ổn định
Tăng độ bền đường hàn
Trang 172 Hàn hồ quang điện tự động và nửa tự động
dưới lớp thuốc hàn
Hình 3.2 Sơ đồ hàn hồ quang điện tự động
a) Nguyên lý:
Giống hàn tay, chỉ khác là que hàn bọc thuốc
thay bằng cuộn dây hàn trần và quá trình hàn
thực hiện bằng máy tự động
Thuốc hàn được rải trước thành lớp trên rãnh
hàn
Dây hàn được nhả dần từ bó theo tốc độ di
chuyển đều của máy hàn
Trang 18b) Ưu điểm
Tốc độ hàn nhanh (gấp 5-10 lần hàn tay)
Chất lượng đường hàn tốt, đường hàn đặc hơn
Không hại sức khỏe thợ hàn
c) Khuyết điểm
Chỉ hàn được đường hàn nằm thẳng hoặc tròn
Không dùng được cho các đường hàn đứng,
ngược, hàn ở vị trí trật hẹp, trên cao
3 Hàn hồ quang điện tự động trong lớp khí bảo
vệ
Cuộn dây hàn được nhả tự động qua thiết bị hàn
dạng khẩu súng
Khí được phun ra đồng thời khi hàn
Phương pháp này cho hồ quang ổn định, vùng
chảy sâu rộng, tốc độ hàn nhanh
Trang 194 Hàn hơi
Dùng nhiệt độ cháy của hỗn hợp khí oxy và
axetylen (lên tới 32000C) làm nóng chảy kim loại
cần hàn và thanh kim loại phụ (thay que hàn để
lấp đầy rãnh hàn)
5 Các yêu cầu chính khi hàn và phương pháp
kiểm tra chất lượng đường hàn
a) Các yêu cầu chính khi hàn
Trang 20b) Các phương pháp kiểm tra chất lượng đường
hàn
Kiểm tra bằng mắt những sai sót bên ngoài
như: đường hàn không đều, lồi lõm, nứt rạn
Dùng các phương pháp vật lý để kiểm tra như:
điện từ Quang tuyến, sóng siêu âm Cho kết
quả chính xác dùng cho các loại công trình
đặc biệt
2.2 CÁC LOẠI ĐƯỜNG HÀN VÀ CƯỜNG
ĐỘ TÍNH TOÁN
1 Các loại đường hàn
a) Đường hàn đối đầu
Hình 3.3 Đường hàn đối đầu
Trang 21Cấu tạo
Liên kết trục tiếp 2 cấu kiện cùng nằm trên 1
đường thẳng
Đường hàn nằm ở khe hở nhỏ giữa 2 cấu kiện
cần đặt đối đầu nhau
Khe hở này có tác dụng để các chi tiết hàn
Đường hàn được coi như phần kéo dài của
thanh cơ bản nên làm việc giống như thanh cơ
bản
Trang 22Cường độ tính toán của đường hàn đối đầu
Khi chịu nén fwc= f
Khi chịu kéo, dùng các phương pháp vật lý
kiểm tra fwc= f, dùng các phương pháp thông
thường fwc= 0.85f
Khi chịu cắt fwv = fv
a) Đường hàn góc
Nằm ở góc vuông tạo bởi 2 cấu kiện
Đường hàn nằm ở khe hở nhỏ giữa 2 cấu kiện
cần đặt đối đầu nhau Khe hở này có tác dụng
để các chi tiết hàn biến dạng tự do
Hình 3.4 Đường hàn góc
Trang 23 Đường hàn góc cạnh là đường hàn góc song
song với phương của lực tác dụng
Đường hàn góc đầu là đường hàn góc vuông
góc với phương của lực tác dụng
min 1.2 min
Chiều cao đường hàn góc phải thõa mãn
Trong đó: tmin là chiều dày nhỏ nhất của các bản thép
hf minlà chiều cao tối thiểu của đường hàn góc tra bảng 2.3/58
Sự làm việc của đường hàn góc cạnh
Đường lực trong liên kết thay đổi phức tạp
Ứng suất phân bố không đều
Chịu đồng thời ứng suất cắt và uốn
Trong tính toán chỉ coi như chịu cắt và phá
hoại theo 1 trong 2 tiết diện sau:
Hình 3.5 Các tiết diện làm việc
Trang 24Sự làm việc của đường hàn góc đầu
Truyền lực đều
Lực bị uốn cong và dồn ép ở chân đường hàn
Chịu đồng thời cắt, kéo, uốn
Trong tính toán chỉ coi như chịu cắt và phá
hoại theo1 trong 2 tiết diện như đường hàn
góc
Cường độ tính toán đường hàn góc
Ứng với tiết diện 1 cường độ tính toán của
đường hàn fwfphụ thuộc vào vật liệu que hàn
tra bảng 2.4/60
Ứng với tiết diện 2 cường độ tính toán của
đường hàn fws= 0.45fu (fulà cường độ tức thời
tiêu chuẩn của thép cơ bản tra phụ lục I bảng
I.1/285)
Trang 252 Các cách phân loại đường hàn khác
Công dụng: chịu lực và không chịu lực
Vị trí không gian: đường hàn nằm, đứng, ngang
và ngược
Địa điểm chế tạo: tại nhà máy và công trường
Tính liên lục: liên tục và không liên tục
Khoảng cách lớn nhất amax giữa 2 đường hàn
amax ≤ 15tmin đối với cấu kiện chịu nén
amax ≤ 30tmin đối với cấu kiện chịu kéo
hoặc các bộ phận cấu tạo
2.3 CÁC LOẠI LIÊN KÉT HÀN VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
1 Liên kết đối đầu
Liên kết trực tiếp 2 cấu kiện cùng nằm trong một
mặt phẳng
Dùng để nối các thép bản, ít dùng để liên kết
thép hình vì khó gia công mép
Trang 26Ưu điểm
Truyền lực tốt
Cấu tạo đơn giản
Không tốn thép để làm các chi tiết nối phụ
Khuyết điểm
Phải gia công mép các bản thép
Tính toán liên kết hàn đối đầu
Khi chịu lực dọc trục, đường hàn đối đầu được
coi như phần kéo dài của thép cơ bản
Dưới tác dụng của lực dọc trục, ứng suất sẽ phân
bố đều trên tiết diện của đường hàn
Hình 3.6 Liên kết hàn đối đầu chịu lực dọc trục
Trang 27Công thức kiểm tra bền đường hàn đối đầu
Nc
f tl
Aw = tlwdiện tích tính toán của đường hàn đối đầu
t là bề dày nhỏ nhất của thép cơ bản
lwchiều dài tính toán của đường hàn, lw= b-2t đối với
đường hàn thẳng góc, lw= b/sinα-2t nếu đường hàn xiên
α góc xiên của đường hàn so với phương lực dọc N
b chiều dài thực tế của đường hàn bằng bề rộng thép cơ
bản
2t phần đầu và phần cuối của đường hàn mỗi đầu 1 đoạn
t kể đến chất lượng đường hàn không tốt
γchệ số điều kiện làm việc
fwtvà fwc cường độ tính toán của đường hàn đối đầu khi
chịu kéo và nén
Trang 28Trong đó: Wwmômen kháng uốn của tiết diện đường hàn
2 w w
Kiểm tra bền của liên kết hàn đối đầu chịu
đồng thời mômen uốn M và lực cắt V
Trang 292 Liên kết ghép chồng dùng đường hàn góc
Liên kết trực tiếp 2 cấu kiện đặt chồng lên nhau
Đoạn nối chồng a ≥ 5tmin
Có ứng suất hàn và tập trung ứng suất lớn
Không dùng khi chịu lức lớn hay tải trọng động
Thường dùng để nối các thép bản có chiều dày
nhỏ (2-5mm), liên kết thép hình và thép bản
Tính toán liên kết ghép chồng chịu lực dọc trục
Tiết diện 1
w w
Trang 30Trong đó
hfchiều cao đường hàn góc
∑lwtổng chiều dài tính toán của các đường hàn,
lwlấy bằng chiều dài thực tế đường hàn trừ đi
10mm
γc hệ số điều kiện làm việc của liên kết
βf, βs các hệ số chiều sâu nóng chảy cuả đường
hàn ứng với các tiết diện 1 và 2 lấy theo bảng
2.6/67
fwfvà fws cường độ tính toán của thép đường
hàn và thép cơ bản trên biên nóng chảy
Tính toán tổng chiều dài cần thiết của các
h f
Trong đó: hflà chiều cao đường hàn chọn trước
(βfw)mingiá trị nhỏ hơn trong 2 giá trị βffwfvà βsfws
Trang 31Chiều dài tính toán của đường hàn phải thõa
mãn các yêu cầu sau
Chiều dài tối thiểu lw≥ 4hfvà lw≥ 40 mm
Riêng đối với đường hàn góc cạnh lw≤ 85 βfhf
Phân phối nội lực N khi liên kết các thép góc
với thép bản
N1 = kN đối với đường hàn sống
N2 = (1-k)N đối với đường hàn mép
K phụ thuộc vào loại thép góc và cách bố trí, tra
Trang 32Hình 3.9 Liên kết có bản ghép đối với thép hình
Tính toán liên kết hàn có bản ghép chịu lực trục
Kiểm tra độ bền của các bản ghép:
Kiểm tra độ bền các đường hàn góc
bg
A A
Trong đó: Abg tổng diện tích tiết diện các bản thép
A diện tích tiết diện cấu kiện cơ bản
Trang 334 Liên kết hỗ hợp
Là liên kết đối đầu có thêm các bản ghép với các
đường hàn góc
Hình 3.10 Liên kết hỗn hợp
Tính toán liên kết hỗn hợp chịu lực trục
Kiểm tra độ bền của liên kết:
Trong đó: fwt(c) cường độ tính toán của đường hàn đối
đầu khi chịu kéo (nén)
Trang 34Tổng chiều dài cần thiết của đường hàn góc
để liên kết 1 bản ghép ở một phía của liên kết
Trong đó: Nbg= σwAbg là nội lực truyền qua bản ghép
4 Tính toán liên kết hàn với đường hàn góc chịu
Trong đó:
2 w w
W
6
l h
2 w ws
W
6
s f
l h
Trang 362.3 ỨNG SUẤT HÀN VÀ BIẾN HÌNH HÀN
1 Sự phát sinh ứng suất hàn và biến hình hàn
Hiện tượng các cấu kiện bị cong vênh, co ngót
sau khi hàn xong gọi là biến hình hàn
Sự cong vênh, co ngót phát sinh ra nội ứng suất
gọi là ứng suất hàn
Kim loại bị dãn nở dưới tác dụng của nhiệt
độ hàn theo quy luật sau
L L t
Trong đó: α hệ số dãn nở nhiệt của thép
L chiều dài ban đầu của thanh
Δt = t2 – t1 độ biến thiên nhiệt độ
Hình 3.11 Ứng suất hàn và biến hình hàn
Trang 372 Các biện pháp làm giảm ứng suất hàn
và biến hình hàn
Biện pháp cấu tạo
Giảm số lượng đường hàn đến mức tối đa
Không nên dùng đường hàn quá dày
Tránh tập trung đường hàn vào một chỗ
Tránh đường hàn kín hoặc cắt nhau
Biện pháp thi công
Chọn đường hàn thích hợp
Tạo biến dạng ngược trước khi hàn
Dùng khuôn cố định không cho kết cấu biến
dạng khi hàn
Hình 3.11 Ứng suất hàn và biến hình hàn
Trang 38A LIÊN KẾT BULÔNG
2.4 CÁC LOẠI BULÔNG DÙNG TRONG
KẾT CẤU THÉP
1 Cấu tạo chung của bulông
Hình 3.12 Cấu tạo của bulông
Thân bulông là đoạn thép tròn d = 12 – 48 mm
Chiều dài phần ren l0 = 2.5d
Chiều dài bulông l = 35 – 300 mm
Mũ, êcu (đai ốc) thường có dạng lục giác
Long đen (đệm) hình tròn để phân phối áp lực
của êcu lên mặt thép cơ bản
Trang 392 Bulông thô và bulông thường
Được sản xuất bằng thép cacbon bằng cách rèn,
Đường kính lỗ khoan không lớn hơn đường kính
thân bulông quá 0.3 mm
Bulông có độ chính xác cao dùng làm liên kết
chịu lực
Trang 404 Bulông cường độ cao
Được làm từ thép hợp kim (40Cr,38CrSi,
40CrVA, 30Cr 3MoV), sau đó gia công nhiệt
Đường kính lỗ khoan không lớn hơn đường kính
thân bulông quá 0.3 mm
Bulông có độ chính xác thấp nhưng có cường độ
cao, lực xiết lớn nên được dùng trong liên kết
truyền bằng lực ma sát
BULÔNG VÀ KHẢ NĂNG CHỊU
LỰC CỦA BULÔNG
1 Sự làm việc chịu trượt của liên kết bulông
thô, bulông thường và bulông tinh