1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tài liệu về webservice final

29 338 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Web Services
Tác giả Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Thanh Tú
Trường học JC Group
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2004
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống phân tán. Giới thiệu tổng quan Web Services. WSDL. UDDI. SOAP. XML. Bảo mật cho Web Services Ưu và nhược điểm của Web Services Tổng kết. Giới thiệu: Hệ thống phân tán là một hệ thống gồm các thành phần xử lý phân tán, giao tiếp với nhau qua một cơ sở hạ tầng truyền thông chung Vd: www, internet, mạng điện thoại….. Ứng dụng phân tán được hiểu là một ứng dụng phần mềm trên một hệ phân tán RMI Do JavaSoft đưa ra Được xây dựng trên ngôn ngữ Java Các ứng dụng của client-server phải được viết trong ngôn ngữ Java. Các đối tượng trong RMI không thể giao tiếp với các đối tượng không phải là đối tượng Java DCOM Do Microsoft đưa ra. Đưa ra IDL cung cấp các interface cho client gọi Các ứng dụng của DCOM chỉ tốt trên các ứng dụng của Microsoft. CORBA

Trang 1

WEB SERVICES

Các thành viên thực hiện:

Trang 2

Nội dung trình bày

Bảo mật cho Web Services

Ưu và nhược điểm của Web Services

Tổng kết.

Trang 3

Vd: www, internet, mạng điện thoại…

Ứng dụng phân tán được hiểu là một ứng dụng phần mềm

trên một hệ phân tán

Trang 4

Ứng dụng phân tán

Máy tính

Máy tính

Dữ liệu

Ứng dụngphân tánỨng dụngphân tán

Dữ liệu

Trang 5

Ứng dụng phân tán (cont)

– Do JavaSoft đưa ra– Được xây dựng trên ngôn ngữ Java– Các ứng dụng của client-server phải được viết trong ngôn ngữ Java Các đối tượng trong RMI không thể giao tiếp với các đối tượng không phải là đối tượng Java

– Do Microsoft đưa ra.

– Đưa ra IDL cung cấp các interface cho client gọi– Các ứng dụng của DCOM chỉ tốt trên các ứng dụng của

Microsoft

CORBA

Trang 6

WEB SERVICES

Trang 7

WEB SERVICES

Là một tập các phương thức được gọi thực hiện từ xa

thông qua một địa chỉ URL

Internet

Firewall

Firewall Firewall

Web Service Client

Trang 8

Đặc điểm WEB SERVICES

Web Services được truy xuất thông qua Web bằng

cách dùng URL

Web Services liên lạc với thế giới bên ngoài dùng

thông điệp XML gửi trực tiếp qua Web protocols

Web Services được đăng kí tại nơi chung, và được đặc

tả tất cả các chức năng

Trang 9

CÁC THÀNH PHẦN CỦA WEB SERVICES

UDDI

Web Service

Trang 10

Mô hình tương tác giữa các thành phần

2

1

5

Web service developer xây dựng và triển khai một Web Servce

Web service developer xây dựng và triển khai một Web Servce

1

Web service developer đăng ký và phân loại Web Service

Web service developer đăng ký và phân loại Web Service

2

Web service consumer truy vấn tìm kiếm Web Services

Web service consumer truy vấn tìm kiếm Web Services

3

Web service consumer xác đinh Web Service thích hợp nhất

Web service consumer xác đinh Web Service thích hợp nhất

4

Web service developer xây dựng ứng dụng tiêu thụ Web Service Web service developer xây dựng ứng dụng tiêu thụ Web Service 5

Pricing Web Service UDDI Services 3

4

Trang 11

Mô hình tương tác giữa các thành phần

Trang 12

Web Service Description : WSDL

Interface Define Language (IDL) của Web Service

– Kiểu (Types): kiểu cơ bản khi trao đổi giữa client và server– Thông điệp (Message): các thông điệp gửi nhận giữa client và

server

– Dạng thức Port (input, output) (Port Type): tổng hợp các

message để đinh nghĩa quá trình giao tiếp giữa client và server

– Kết nối (Binding): cách thức giao tiếp giữa client và server

(HTTP, SMTP, RPC,…)

– Dịch vụ (Service): định nghĩa tên cùng với các chú thích (documentation), và địa chỉ của service

Trang 14

<wsdl:fault name="nmtoken" message="qname"> *

<wsdl:documentation /> ?

</wsdl:fault>

</wsdl:operation>

</wsdl:portType>

Trang 15

UDDI (Universal Description, Discovery and Integration)

Làm thế nào để một client có thể sử dụng một web

Trang 16

Đặc điểm của UDDI

UDDI là phần chứa các thông tin của web service

UDDI được miêu tả bởi ngôn ngữ WSDL

UDDI giao tiếp thông qua SOAP

UDDI được xây dựng trên Microsoft NET platform

Nhiệm vụ:

Tìm đúng dịch vụ đang cần.

Định nghĩa cách kích họat dịch vụ.

Trang 17

SOAP - Simple Object Access Protocol

Là giao thức được Web Service sử dụng để truyền dữ

liệu qua Internet

SOAP = XML + một giao thức có thể hoạt động trên

Internet (HTTP, FTP, SMTP), trong đó HTTP phổ biến hơn cả.

Trang 18

SOAP (cấu trúc của SOAP)

<Header> encloses headers

<Envelope> encloses payload Protocol binding headers

The complete SOAP message

Trang 19

Ví dụ SOAP

<xml version="1.0"?>

<soap:Envelope

xmlns:soap="http://www.w3.org/2001/12/soap-envelope"soap:encodingStyle="http://www.w3.org/2001/12/soap-encoding">

<soap:Header>

<m:Trans xmlns:m=

"http://www.w3schools.com/transaction/"

soap:mustUnderstand="1">234 </m:Trans>

Trang 20

Giới thiệu về XML

XML: Extensible Markup Language

Là một ngôn ngữ đánh dấu (makup language) mà ta có thể sử dụng để tự tạo ra các thẻ (tags) của mình.

<street>Lý Thường Kiệt</street>

<city>Hồ Chí Minh City</city>

</address>

TagDataTag gốc

Trang 21

Đặc điểm:

XML được thiết kế để chứa dữ liệu, không

phải để hiển thị dữ liệu.

Các thẻ (tags) XML không được định nghĩa

trước mà do người lập trình tự định nghĩa.

Mỗi thẻ trong file XML không chỉ chứa dữ

liệu mà còn cho biết dữ liệu đó là gì Tìm kiếm dễ.

Vd: <hovaten>Trần Văn A</hovaten>

Trang 22

Bảo mật cho Web services

Một trong những vấn đề cần quan tâm nhất khi sử dụng web service là bảo mật và quản lý truy cập.

Cần phải đảm bảo khi khách hàng liên kết với máy chủ thì dịch vụ nào khách hàng đựơc sử dụng, dịch vụ nào khách hàng không được sử dụng.

Phải đảm bảo thông tin giao tiếp giữa khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ được giữ bí mật.

Có hai hình thức bảo mật chính:

– Bảo mật an ninh ở mức truyền tải.

– Bảo mật an ninh ở mức thông điệp.

Trang 23

Bảo mật cho Web services

Bảo đảm an ninh ở mức chuyển tải:

– Là cơ chế an ninh điểm tới điểm (Point to Point), dùng cho

việc nhận dạng và xác thực các bên, bảo đảm tính tòan vẹn và bảo mật của thông điệp

– HTTP là giao thức không an tòan, dữ liệu được truyền đi ở dạng Text nên dễ bị lộ Ta thay bằng HTTPs, ở đây tất cả các thông điệp đã được mã hóa

– Kỹ thuật HTTPS cho phép xác thực máy chủ, máy chủ phải xuất trình chứng thực cho trình khách để trình khách nhận dạng máy chủ, còn máy chủ không thể chứng thực được trình khách

– Thực tế người ta thường dùng xác thực cơ sở HTTP kết hợp với HTTPS

Trang 24

Bảo mật cho Web services

Bảo đảm an ninh ở mức thông điệp

– Là cách tiếp cận là tất cả thông tin liên quan tới an ninh đều

được gói kín trong SOAP

– Bảo đảm an ninh ở mức thông điệp đòi hỏi sự bảo vệ bằng

thẻ bài tên người dùng, mật mã XML và chữ ký số

– Đặc tả bảo đảm an ninh dịch vụ Web (WS-Security) cung cấp

an ninh ở mức thông điệp

– Thường được kết hợp với bảo đảm an ninh ở mức truỳên tải.

Trang 25

Ưu & nhược điểm

Ưu điểm

– Đơn giản (chỉ dùng URL)

– Nâng cao khả năng tái sử dụng.

– Thúc đẩy hệ thống tích hợp, giảm sự phức tạp của hệ thống

– hạ giá thành hoạt động, phát triển hệ thống nhanh

Nhược điểm

– Phụ thuộc nhiều vào công nghệ

– Phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề an toàn và bảo mật.

Trang 26

Tổng kết

Web service dựa trên nền tảng công nghệ XML và

HTTP.

Là một cách tiếp cận mới cho việc gọi phương thức từ

xa thông qua giao thức HTTP và dùng XML để đóng gói

dữ liệu.

Hiện nay nhu cầu về các dịch vụ trên Internet (ngân

hàng, thanh toán qua mạng, chứng khoán, tìm kiếm…) ngày càng nhiều nên web service phát triển rất nhanh Cùng với đó các nhu cầu về bảo mật, giữ an toàn

thông tin cho web service cũng ngày càng phức tạp.

Trang 27

Tham khảo

WS tutorial tại www.w3schools.com/webservices

Ebook: J2EE Web Services – AddisonWesley

Web service with ASP Net trong MSDN

Trang 28

Q&A

Trang 29

DEMO

Ngày đăng: 10/09/2014, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w