Ưu nhược điểm - Tính chất: + màng giòn không bền khi chịu nhiệt độ + colophan dùng độc lập không tốt nhưng biến tính với một số chất khác rất tốt chúng tạo thành chất phủ có giá trị - Cô
Trang 1TÀI LIỆU ÔN TẬP
MÔN TRANG SỨC BỀ MẶT
Trang 2CÂU 1: TRÌNH BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC LOẠI CHẤT PHỦ
về : - nguồn gốc cấu tạo
- ưu nhược điểm
a Nguồn gốc cấu tạo
Nhựa cánh kiến là sản phẩm của một loài rệp cánh kiến đỏ có tên khoa học kerrialaccaken thuộc họ cánh kiến đỏ lacciferdae thuộc bộ phụ có nhóm giả coocidae trong bộ cánh đều hemipterra qua quá trình gia công chế biến
Trang 3+ Dung dịch rất loãng
- Công nghệ
Dùng phương pháp thủ công (quét) cho nên dụng cụ dùng có thể là chổi, bút quét, tăm bông
Thao tác: - đánh phải nhanh
- luôn quét dọc chiều vân thớ gỗ
- độ sâu chấm sơn bằng 1/3 – 1/2 chiều dài lông bút
- sau khi chấm phải miết
quét mặt phẳng ngang thìquét từ trái sang phải, từ góc xa nhất đối với người thao tác
- khi xoa trang sức phải đảm bảo không quá nhiều( đảm bảo độ
ẩm ướt) Mỗi lần xoa được một lớp mỏng đợi khô mới được xoa tiếp lớp sau
Đối với nhựa cánh kiến người ta thường dùng phương pháp thủ
công( quét, xoa)
e Khả năng biến tính
Biến tính vec ny cánh kiến gián tiếp từ nhựa sen lắc nhựa sen lắc khi trangsức lên gỗ có màu vàng nâu muốn làm trắng nhựa sen lắc để tạo màng trong suốt không màu người ta đun nóng trong môi trường kiềm dung dịch tạo ra cho tác dụngvới clo sau đó trung hoà bằng muối axit
1.2 Nhựa colophan
a Nguồn gốc cấu tạo
Nhựa colophan là một loại nhựa rắn dạng thuỷ tinh tạo ra từ nhựa thông của một số cây lá kim bằng phương pháp chiết suất nhựa colophan là hỗn hợp của nhiều nhựa axit và nhựa tự nhiên, thứ sinh: C20H30O2
b Ưu nhược điểm
- Tính chất:
+ màng giòn không bền khi chịu nhiệt độ
+ colophan dùng độc lập không tốt nhưng biến tính với một số chất khác rất tốt chúng tạo thành chất phủ có giá trị
- Công nghệ
Công nghệ biến tính colophan thường bằng các phương pháp: ester hoá colophan bằng glyxerin, chế biến colophan thành rêdinatcanx, gia nhiệt hỗn hợp anhydrit malêic, glyxêrin, colophan tạo thành nhựa malêic và cho hỗn hợp phênol, formaldehyde, colophan để tạo thành nhựa phênol fỏmaldehyde colophan
Trang 4thường sử dung jphương pháp phun
e Khả năng biến tính
- Tạo nhựa colophan bền vững với nước bằng cách ester hoábằng rượu sản phẩm tạo ra hoà tan tốt trong các dung dịch hydrocacbon thơm, dầu và không tan trong rượu
- Biến tính colophan redinatcanxi để tạo thành chất phủ có nhiệt độ nóng
màng sơn dính và tăng độ cứng của màng sơn
- Biến tính thành nhựa malêic: có màu vàng nhạt dùng để chế tạo sơn trắng Chất phủ naỳutác dụng với nitroxenlulo có tác dụng làm tăng độ bám dính và tăng độ cứng so với ester colophan Chất này có độ nhớt thấp, chịu nước, chịu kiềm tốt
- Biến tính colophan thành nhựaphênol formaldehyde colophan có màng sơn cứng, khô nhanh, bền, chịu nước, chịu axit tốt, chịu alkali, cách điện tốt, độ bóng cao
1.3 Dầu thực vật
a Nguồn gốc cấu tạo
Dầu thực vật được tạo ra từ hạt của một số loài thực vật Cấu tạo phân
tử được tạo thành do ester glyxerin, hỗn hợp với các axit béo khác
nhau( no và không no) Nếu là hỗn hợp của axit béo không no (có nối đôi, nối ba)thì tạo ra phản ứng oxi hoá, trùng hợp tạo ra màng sơn khô nhanh
Dầu thực vật có ba loại : dầu khô, dầu bán khô, dầu không khô
b Ưu nhược điểm
- Tính chất
+ Dầu khô: -chống ẩm tốt
- tạo màng khô nhanh
-Dẻo, chịu nước, ánh sáng axit và alkali Nếu sử dụng
đơn lẻ hoặc lượng sử dụng nhiều thì màng sơn mất bóng,
dễ lão hoá và mất tính đàn hồi
- Ở nhiệt độ thấp xảy ra hiên tượng trùng hợp
không hoàn toàn do đó màng sơn không tốt
+ Dầu bán khô: - Khả năng kho của chất phủ rất khó
- Màng sơn khó biến vàng, dùng để sản xuất sơn trắng
c Dung môi và chất phụ trợ
- Dung môi: dung môi là chất hữư cơ
- Chất phụ gia: là các loại dầu khô khác, chất phủ tổng hợp
Trang 5dầu thông, xăng) có đặc tính chống chịu môi trường tốt, độ bóng cao đàn hồi tốt
1.4 Sơn ta và dầu bóng sơn
a.Nguồn gốc cấu tạo
Cây sơn thuộc giống Rhussuccedanea ở Việt Nam thì nhựa sơn có 2 thành phần: thành phần tan trong cồn và thành phần không tan trong cồn thành phần tan trong cồn là là hợp chất của phênol(laccol) chiếm 35-36% Thành phần không hoà tan trong cồnlà nước, laccase(ezim) có khả năng ôxi hoá tạo thành laccol thành phần này chiếm 39-40% ngoài ra còn có axeetic: 0.27%, gluxit:21% và các thành phần khác
b.Ưu nhược điểm
- Dung môi: là rượu
- chất phụ gia: dầu trẩu, nhựa thông, colophan, sun phát sắt
1 Phương pháp trang sức thủ công
1.1 phương pháp quét thủ công
* Nguyên lý: Phương pháp quét thủ công là phương phápdùng chổi
thấm sơn quÐt lên bề mặt đồ mộc hay chi tiết, hình thành lớp sơn đều
đặn
* Đặc điểm của phương pháp:
- Ưu điểm: + Công cụ dơn giản, thao tác tiện lợi
Trang 6+ Không bị hoàn cảnh tự nhiên hạn chế.
+ Có thể trang sức ở nhưng chi tiết có hình dạng và phương pháp rất cao
+ Đa số các loại chất phủ (lỏng) đều có thể áp
dụng phương pháp nảy,trừ một vài loại sơn
khô nhanh, tính lưu động kém
+ Hao phí chất phủ ít
+ Nâng cao được độ bám giữa màng sơn và bề mặt gỗdo khi quét có thể làm cho sơn thấm tốt lên bề mặt
- Nhược điểm: + Hiệu suất trang sức thấp
+ Thời gian trang sức nhiều
+ Cường độ lao động lớn
+ Diều kiện vệ sinh kém
+ Chất lượng trang sức phụ thuộc vào kỹ thuật, kinh nghiệm, thái độ của người thao tác
thông qua lá thép cố định trên cán chổi Quy cách chiều rộngcủa chổi: 1.27cm, 2.54cm, 7.62cm, 10.16cm
Lông chổi sơn dét có độ đàn hồi rất cao, thích hợp với việc quétcác loại sơn có độ nhớt cao như sơn P-F, sơn dầu, sơn pha, sơn màu, sơntrong
thể từ 3-40 ống trúc, thường từ 8-16 ống
4-5mm, chúng được liên kếtnhờ những lá thép mỏng quy cách2.54-12.7cm
Lông cừu mềm dẻo, có độ đàn hồi caothích hợp quet những màngtrang sưc mỏng, chất phủ có độ nhớt thấp như dung dịch thuốc nhuộm,cánh kiến,sơn gốc nitro, sơn gốc urea, sơn acryric
Thông thương đối với sơn có độ nhớt cao độ khô chầm dùng chổi dẹt
để trang sức, các loại sản phẩm khác thì dùng chổi bút hoặc chổi dạngtấm để trang sức
Trang 7* Phương pháp này thường áp dụng để trang sức cho hầu hết cáckiểuhình dáng và quy cách kích thước khác nhau của các loại sản phâm.
*Các loại chất phủ có thể sử dung phương pháp này để trang sức nàyrất đa dạng kể cả những loại chất phủ có độ nhớt cao
1.2.Phương pháp xoa trang sức
* Nguyên lý:
Xoa trang sức là phương pháp dùng công cụ “tăm bông” thấm vecnytrực tiếp xoa trên bề mặt sản phẩm, chi tiếtđể hình thành lớp sơn trên
bề mặt
* Đặc điểm của phương pháp:
-Ưu điểm: + Dụng cụ rất đơn giản
+ Chất lương trang sức cao: Độ bóng cao giữ được lâu dài, chỉ hiện màu sắc hoa văn của gỗ
-Nhược điểm:
+ Phương pháp xoa là phương pháp thủ công không
đơn giản
+ Phạm vi sử dụng sơn hẹp,nó rất kén chọn gỗ nền
+ Cường độ lao động thủ công tương đối nặng nhọc,
hiệu suất trang sức tháp, muốn có màng trang sức
dày phải xoa nhiều lần
* Thiết bị:
Thiết bị rất đơn giản, có thể tự làm bằng cách dùng vải bọc bông lại.Vải làm tăm bông phải mịm, mềm, có độ đàn hồi, bên chắc, độ thấmtốt ngay khi bị tác động của sơn trang sức
Các loại bông thường sử dụng như bông thường, bông thấm nướclông cừu, len cũ, sợi nilon, trong đó len cũ và sợi nilon là tốt nhất
Độ lớn nhỏ của tăm bông tuỳ thuộc vào diện tích trang sức, dựa trênnguyên tắc dễ sử dụng và cầm nắm phải thuận tiện, thường đường kính3-5cm
* Chủng loại sản phẩm: nền gỗ có chất lượng tốt không khuyếttật,dùng cho các mặt hàng trung,cao cấp
* Các loại chất phủ dùng để trang sức bằng phương pháp này: các loạisơn kiểu bay hơi, tương đối loãng, hàm lượng chất khô thấp
1.3 Phương pháp sảm miết.
* Nguyên lý:
Đây là phương pháp dung bay hoặc dao miết kèm cao miết (cao, dungdịch lấp lỗ, bột màu, thuốc nhuộm và sơn lấp lỗ) miết lên bề mặt sảnphẩm bằng phương pháp thủ công
Trang 8Có hai phương pháp trang sức : cục bộ và toàn bộ Với phương pháptrang sức cục bộ thì dùng cao miết đầy và làm bằng phẳng nhữngkhuyết tật cục bộ trên bề mặt như lỗ bị sâu mọt, lỗ đinh, vết nứt Vớiphương pháp trang sức toàn bộ thì dùng dung dịch lấp lỗ,nhuộmmàu và sơn điền đầy sảm miết lên toàn bộ bề mặt sản phẩm.
* Đặc điểm của phương pháp:
- Ưu điểm: + Công cụ đơn giản
+ Thích hợp với những loại gỗ nền có khuyết tật
với trang sức lớp lót
+ cường độ lao động cao, thao tác khó thực hành
* Thiết bị
Có các loại: dao miết, bay ,dao miết sừng trâu,dao miết cao su
Dao miết làm công cụ bằng sắt hai đàu là lưỡi dao một đầu dùng đểcạo xiên, một đầu dùng để là bằng Loại này dùng để sảm miết lỗ đinh,
lõ mọt, khe kẽ, lỗ mộng, cạo bỏ những vết sơn
Bay là loai dao bằng sắt tra cán gỗ quy cách kích thước từ 2.54cm,5.08 cm cho đến 7.62 cm, 10.16 cm
* Chủng loại sản phẩm sử dụng phương pháp này để trang sức: trangsức lớp lót đẻ tạo mặt phẳng cho những loại gỗ nền có nhiều khuyết tật,
2 Phương pháp trang sức cơ giới
Đối với chất phủ lỏng,trong thực tế người ta áp dụng các phươngpháp:
Trang 92.1 Phương pháp phun bằng khí nén
* Nguyên lí
Để đưa véc ny ở dạng lỏng có độ nhớt nhất định lên bề mặt sản phẩmngưòi ta dựa vào sự chênh lệch áp suất giữa bên trong thùng chứa véc ny
và bên ngoìa mà véc ny được bắn ra dưới dạng sương mù
* Đặc điểm của phương pháp
Ưu điểm: - phương pháp này có thể phun hầy hết các loại sơn ngay cảloại sơn khô nhanh
hoàn chỉnh
sâu mọt chỗ lồi lõm không đều cũng thu được màng sơn như ý
mà độ dày lại đồng đều
phẳng thì có thể thay đổi màu sắc từ nhạt đến đậm
hình thức xí nghiệp đặc biệt là tư nhân
Nhược điểm
hoả hoạn cháy nổ cho nên phải sử dụng hệ thống chuyên dùng
+ Súng phun hút chất lỏng rất phổ biến trong trang sức ô tô, đồ mộc, kimloại, có thể phun được các chất phủ như sơn màu, véc ny , sơn dầu.Thùng đựng sơn có dung tích khoảng 1-4 lít Phù hợp với các loại sảnphẩm đặt thẳng đứng, nằm ngang, đường viền Loại súng này có trọnglượng nhẹ cân bằng tốt, cầm nắm thoải mái thuận lợi cho thao tác
Trang 10+ Súng phun trọng lực loại súng này có cốc chứa chất phủ đặt ở phía trênsúng Do đó nó có trọng lượng lớn thao tác khó hơn loại súng này phùhợp trong trang sức các sản phẩm có kích thước nhỏ mà có bề mặt nằmngang
+ Súng phun không điều chỉnh khí là loại súng phun không có các vanđiều chỉnh khí Không khí từ máy nén khí được thổi trực tiếp qua súngphun do đó không bị chặn lại ở đầu phun hệ thống cung cấp khí là máynén khí nhỏ không có bình nén không khí hoặc không có hệ thống điềuchỉnh áp suất Do đó khó có thể điều chỉnh chính xác lượng véc ny,lượng véc ny ra nhiều hay ít là tuỳ thuộc vào việc bóp cò súng mạnh hayyếu Các loại sung này ít được sử dụng trong công nghiệp
+ Súng phun điều chỉnh cả dòng không khí và véc ny đây là loại súng cóthể điều chỉnh tắt hoặc mở cả dòng khí nén và véc ny cùng một lúc
Để véc ny bắn ra dưới dạng sương mù thì đầu vòi phun của súng đượccấu tạo bởi 2 ống lồng vào nhau, ốn phía trong là ống dãn véc ny,khoảng trống giữa 2 ống dẫn khí nén tốc độ dòng khí thích hợp từ 3-5m/s Các hạt véc ny bắn ra dưới dạng sương mù có kích thước từ 5-
diện của nó có thể là hình tròn, hình elíp đứng, hìh elíp nằm là tuỳ thuộcvào góc hợp giữa hai lỗ của vòi phun so với phương nằm ngang (nếu góc
Có hai loại máy nén khí đó là loại pittong và loại rô to trong đó loạipittong được sử dụng nhiều hơn
Máy nén khí loại pittong cỡ nhỏ có tham số kĩ thuật là: dung tích bìnhchứa 24 lít, lưu lượng khí là 7.5 cfm, áp suất 125 psi công suất động cơ1.5 hp, điện áp 140vac; cỡ lớn có dung tích bình chứa là 150l, lưu lượng
14 cfm, áp suất làm việc là 150psi, công suất động cơ là 3hp, điền áp240vac
Phương pháp này duy trì và tạo ra một dòng khí tại vòi phun có áp suất,
- Bộ phận phân ly dòng khí có tác dụng làm sạch khí nén Nguyên lý làmviệc của bộ phần này sử dụng than hoát tính để hấp thụ dầu và nước
- Thùng chứa vecny được gắn trực tiếp trên các súng phun hoặc tập trungtrong thùng trung tâm Thùng chứa vecny được khuấy trộn liên tục, cókhả năng điều chỉnh áp và gia nhiệt để thuận tiện cho quá trình phun
Trang 11- Buồng phun sơn có tác dụng loại trừ hơi dung môi và bụi sơn, tạo điềukiện nâng cao chất lượng màng sơn, giảm ô nhiễm môi trường.buồngsơn gồmkhông gian để phun sơn, nơi đặt sản phẩm thiết bị bốc dỡ, thiết
bị thông gió, lọc khí và khử bụi Buồng phun thường được làm bằng thép
để phòng hoả hoạn
* Chủng loại sản phẩm
Phương pháp này phù hợp vơi các loại sản phẩm có diiện tích lớn,không phù hợp với các loại sản phẩm có dạng thanh, xà Có thể phuncho những chi tiết ,cụm chi tiết hoặc sản phẩm đã lắp ráp, những sảnphẩm yêu cầu chất lượng cao Đồng thời nó có khả năng áp dụng cơ giớihoá tự động hoá
* Loại chất phủ: phương pháp này có thể sử dụng hầu hết các loại sơnnhư sơn dầu, các loại sơn kiểu bay hơi, sơn tổng hợp dạng cao phân
tử, sơn dung môi, sơn trong, sơn mái, cao sảm loãng và dung dịchmàu, ngay cả nhữngloại sơn khô nhanh như sơn gốc nitro Nhưng khiphun yêu cầu cần phải có độ nhớt tương đối thấp từ 15-30giây
2.2 Phương pháp phun cao áp (hay còn gọi là phương pháp phun sơn không khí)
* Nguyên lý
Dùng bơm cao áp bơm chất phủ vào trong buồng kín làm cho áp suấtcủa bản thân chất phu tăng đến cao áp (10-30MPa) ,chất phủ cao áptheo ống dẫn mềm đến súng phun
Tốc độ chất phủ đi ra từ vòi phun rất lơn khoảng 100m/s
Dòng chất phủ cao áp bắn vào không khí làm cho dung môi trongchất phu bị bay hơi cưỡng bứcmãnh liệt, thể tích đột nhiên bị giãn nở
mà phân tán thành những hạt bụi chất phủ Tuý theodòng chất phủbắn vào không khí và tốc độ hạ áp ổn định của cao áp mà các hạt bụichất phủ này nhỏ hay bé
Do chất phu hoá sương không dùng không khí nén mà bản thân chấtphủ có áp suất cao khi phun nên được gọi là phun cao áp vô khí
* Đặc điểm của phương pháp
cao hơn phun không khi và đặc biệt với những sản phẩm có diệntích lớn
+Có tỷ lệ lợi dụng chất phủ cao, không bị hạn chế đốivới bề mặt trang sức.Vì trong bụi sơn không lẫn tạp không khí nên chấtphủ dễ dàng đến được bề mặt trang sức, do đó hao tổn chất phủ chỉkhoảng 10%
+ Có thể phun chất phu cóđộ nhớt cao (100giây),thậm trí phun được cả hồ nhão
- Nhược điểm: khi thao tác không điều chỉnh kịp thời, nhanh chónglương sơn và biên độ phun mà chi khi thay đổi miệng phun mới có thể
Trang 12điều chỉnh được chúng, chất lương màng trang sức không cao bằngphương pháp phun sơn không khí
* Thiết bị phun
Phương pháp phun cao ápcó 3 dạng: phun cao áp ở nhiệt độ thường,phun cao áp gia nhiết, phun điện tích cao áp
Phương pháp phun cao áp nhiệt độ thường thích hợp với loại chất phủ có
độ nhớt thấp, còn phương pháp phun cao áp gia nhiệt phù hợp với nhữngloại chất phủ có độ nhớt cao
Trong hệ thống phun trên có hai bộ phận quan trọng nhất là
- Súng phun : súng phun cao áp không có thông khí mà chỉ cho chất phủqua Súng phun phải kín khít không rò rỉ chất phủ cao áp, độ nhậy cao.Thân súng thường được làm bằng hợp kim nhôm Súng phun có cácdạng súng phun phổ thông, súng phun tự động (phù hợp với sản xuất dâychuyền; súng phun cán dài (phù hợp với chỗ cao khó thao tác)
Miệng phuncó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng màng trang sức, nóquyết định hiệu quả hoá sương của chất phủ, biên đọ dòng phun vàlượng phun Do đó nó phải được làm bằng vật liệu, độ nhẵn bóng, độchính xác hình học cao
khoảng 200-450mm
- Bơm cao áp
Theo nguồn gốc độnh lực có 3 nhóm: bơm khí động học, bơm dầu vàbơm điện
Theo kết cấu thì phân thành bơm piston và bơm hai màng
Trong đó bơm khí động học được dùng rộng rãi nhất, bơm dùng khí nénlàm nguồn động lực Nguyên lý làm việc của bơm dầu và bơm khí nénvè
cơ bản là giống nhau, chỉ khác nhau ở nguồn động lực
Bơm điện có nguồn động lực là điện năng
Bơm piston trong thực tế người ta gọi là bơm tăng áp Loại bơm nàytương đối an toàn, kết cấu đơn giản chặt chẽ thao tác thuận tiện nhưngtiêu hao năng lượng và gây tiếng ồn lớn
Bơm hai màng ngăn: có hai màng ngăn làm bằng vật liệu chịu acid vàchịu mài mòn Loại bơm này so với loại bơm piston thì không có đệm bịtkín, tốn phí cho sửa chữa bảo dưỡng Dùng bơm để nén chất phủ thaythế luôn thùng đựng sơn chịu áp lực, lắp đặt đơn giản, thay đổi loại sơn
dễ dàng
* Các loại sản phẩm
Phương pháp này không hạn chế đối với bề mặt trang sức, sản phẩmphẳng đã láp nhám hoặc các bề mặt sản phẩm nghiêng có khe kẽ đều xóthểphun, thậm trí những chỗ lồi lõm, lượnkhi phun cũng có hiệu quả tốt,
sự phản xạ của các tia phun ít cì không chứa tạp không khí Những sản
Trang 13phẩm có diện tích lớn như ô tô, táu thuyền, cầu hiệu quả trang sức cànhcao.
* Loại chất phủ
Những loại chất phủ có độ nhớt cao 100giây mà một lần phun có thể thuđược màng sơn dày, thậm trí cả những chất phủ dạng cao, hồ nhãothường được trang trí bằng phương pháp này
2.3 Phương pháp phun bằng thuỷ lực
* Nguyên lý của phương pháp giống như phương pháp phun bằng khínén, tức là cũng dụa vào sự chênh lệch áp suất giữa bên trong và bênngoài thùng chứa vecny
* Đặc điểm của phương pháp
-Ưu điểm: + Chất lượng màng trang sức rất cao, màng trang sức có
độ mịn cao ngay cả khi bề mặt gỗ nền có vết nứt,lỗ
sâu mọt
+ Năng suất cao có thể đắt được 350m2/h
+ phù hợp với loại chất phủ có độ nhớt cao
+ Nó được áp dụng trong nhiều lĩnh vực trang sức đồ mộc kim loại,
+ Phù hợp với những loại chất phủ có độ nhớt cao mà cácphương pháp khác khó thực hiện được
- Nhược điểm của phương pháp là thiết bị đắt tiền, áp suất làm việc lớnkhoảng từ 30-50at
* Thiết bị
Nguyên lý cấu tạo của các thiết bị được dùng trong phương pháp nay về
cơ bản là giống với các thiết bị được dùng trong phương pháp phun bằngkhí nén nhưng đắt tiền hơn
Sơ đồ nguyêbn lý của hệ thống phun bằng thuỷ lực được trình bầy nhưdươid đây:
Thiết bị cơ bản bao gôm: súng phun (có nhiều loại như súng phun kiểuhút chất lỏng, súng phun kiểu trọng lực, súng phun có điều chỉnh, súngphun không điều chỉnh), máy nén dầu (có hai kiểu piston và roto), bộphần lọc,thung chưa vecny, buồng phun sơn
Trang 14* Chung loại sản phẩm
Phương pháp này phù hợp vơi các loại sản phẩm có diiện tích lớn,không phù hợp với các loại sản phẩm có dạng thanh, xà Có thể phuncho những chi tiết ,cụm chi tiết hoặc sản phẩm đã lắp ráp, những sảnphẩm yêu cầu chất lượng cao Đồng thời nó có khả năng áp dụng cơ giớihoá tự động hoá
* Loại chất phủ: phương pháp này có thể sử dụng hầu hết các loại sơnnhư sơn dầu, các loại sơn kiểu bay hơi, sơn tổng hợp dạng cao phân tử,sơn dung môi, sơn trong, sơn mái, cao sảm loãng và dung dịch màu,ngay cả nhữngloại sơn khô nhanh như sơn gốc nitro Khi phun yêu cầucầu độ nhớt có thể cao hơn phương pháp phun bằng khí nén độ nhớt
Từ những nội dung trình bầy và những đánh giá trên đây ta có thể đưa ra
sự so sánh giữa hai phương pháp phun bằng thuỷ lực và phun bằng khínén như sau:
- Về nguyên lý thì hai phương pháp này giống nhau
- Về thiết bị thì có nguyên lý hoạt động và cấu tạo giống nhau nhưngthiết bị của phương pháp phun bằng thuỷ lực đắt tiền hơn
Hệ thống phun bằng thuỷ lực
Trong đó: 1- Bơm bánh răng; 2- bể dầu; 3 – xy lanh dầu; 4 – piton dầu; 5 – van con trượt; 6- xy lanh véc ny; 7 – piton véc ny; 8 – thùng chứa véc ny; 9 và 10 – van; 11- ống dẫn véc ny; 12 – bình ổn áp; 13 – bình lọc; 14 – súng phun; 15 – ống chủ; 16 – van; 17 – ống dẫn đầu tròn; 18 – van khí.
10 15
14
16
18 13 4
1 2
8 9
3
12 17
Trang 15- Về năng suất thì phương pháp phun bằng thuỷ lức cao hơn
2.4.Phương pháp phun bằng tĩnh điện
* Nguyên lý: Nguyên lý của phương pháp được thể hiện ở sơ đồ dưới
đây
Nguyên ký của phương pháp này là lợi dụng nguyên lý điện tích âm và
dương hút nhau của dòng chất phủ và bề mặt trang sức tích điện khác
nhau để trang sức lên bề mặt sản phẩm
Nguyên lý phương pháp phun tĩnh điện
Trong đó: 1- Phôi liệu trang sức; 2- súng phun véc ny; 3- băng vận chuyển; 4 - điện cực; 5 – giá cách điện; 6 – chỉnh lưu cao áp; 7 – thông gió.
7
5 3 1
5
4 5 2
2
6
Sơ đồ thiết bị phun sơn tĩnh điện cốc quay
Trong đó: 1- Cốc quay; 2 - giá đỡ; 3 - động cơ; 4 - máy phát tĩnh điện cao áp; 5- thùng sơn; 6 - cơ cấu cung cấp định lượng sơn; 7 - sản phẩm; 8 - máy vận chuyển treo; 9- xích
1
2 3
4
5 6
7 8
7