Bài giảng Cơ Lưu Chất (năm 2014) TS Huỳnh Công Hoài ĐH Bách khoa Tp HCM . Gồm 6 chương , có các ví dụ và câu hỏi trắc nghiệm. Dùng cho các ngành Xây dựng, Cơ khí, Môi trường.... (Cài đặt font VNItime để đọc tài liệu)
Trang 1Chương 1: MỞ ĐẦU
I.GIỚI THIỆU MÔN HỌC CƠ LƯU CHẤT
- Đối tượng nghiên cứu : Lưu chất : chất lỏng và chất khí
- Phạm vi nghiên cứu : - Nghiên cứu các qui luật của chất lỏng và chất khí ở trạng
thái đứng yên và chuyển động Tại sao phải nghiên cứu cơ lưu chất ?
Kiến thức cơ bản của môn CLC ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:
www4.hcmut.edu.vn/~hchoai/baigiang
- Kỹ thuật giao thông , thiết kế chế tạo máy bay, tàu thủy, tàu ngầm, xe hơi …
- Xây dựng thủy lợi, cầu đường , cấp thoát nước
- Thiết bị thủy lực, bơm, tua bin
- Môi trường, khí tượng thủy văn
- Y khoa: mô phỏng dòng máu trong cơ thể, chế tạo tim nhân tạoTóm tắt bài giảng TS Huỳnh Công Hoài – ĐHBK TP HCM -
+ Nghiên cứu thiết kế các phương tiện vận chuyển : xe hơi, tàu thủy, máy bay, tàu ngầm,hỏa tiển
Nghiên cứu dòng khi qua xe
đang chuyển động
Lực nâng của máy bay
Lực cản lên tàu thủy
Tàu ngầm
Trang 2+ Ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng như cấp, thoát nước, công trình thủy lợi (cống, đê,hồ chứa, nhà máy thủy điện ), tính toán thiết kế cầu, nhà cao tầng
Tính toán lực cản lên các công trình xây
dựng : nhà cao tầng, cầu treo
Tháng11, 1940, chiếc cầu Tacoma (Mỹ),mới khánh thành trong vòng 4 tháng đã bịsập chi do cơn gió có tốc độ 67,6Km/h
Nghiên cứu dòng chảy trên sông, kênh
Thiết kế đường ống
+ Tính toán thiết kế các thiết bị thủy lực : máy bơm, tua bin, quạt gió, máy nén
Máy bơm
Conđội
Tua bin lấy năng lượng từ gió
Thiết bị có áp lực cao
Trang 3+ Ứng dụng trong khí tượng thủy văn, môi trường : tính toán ổ nhiễm môi trườngnước, khí, dự báo bão, sóng thần ,lũ lụt ,
Dự báo bão ( bão Katrina) Nghiên cứu xói lở trong sông
Ô nhiễm không khí, nước Cấp thoát nước đô thị
+ Ứng dụng trong y khoa: mô phỏng tuần hoàn máu trong cơ thể, tính toán thiết kếcác máy trợ tim nhân tạo, dụng cụ đo huyết áp
Đo huyết áp
Mơ phỏng chuyển động máu
trong cơ thể
Trang 4II CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CƠ BẢN CỦA LƯU CHẤT:
2.1 KHỐI LƯỢNG – TRỌNG LƯỢNG
Khối lượng (KL) là thước đo về số lượng vật chất của một vật, nó
cũng thể hiện mức độ quán tính của vật đó
Trọng lượng (TL) = KL x g (gia tốc trọng trường ) => thay đổi theo g
Mặt trăng: g= 1,6 m/s 2 , Trái đất: g = 9,81 m/s 2 , Mộc tinh (Jupiter) g = 26,9 m/s 2
Trọng lượng thay đổi tùy theo gia tốc trọng trường
- Khối lượng riêng () Trọng lượng riêng ()
- Tỉ trọng : =/nước =/nước
Ví dụ : nước= 1, thủy ngân= 13,6
Trang 52.2 TÍNH NHỚT CỦA LƯU CHẤT (Viscosity)
Quan sát một dòng chảy :
dy
du
Công thức Newton (chỉ dùng cho dòng chảy tầng)
Trong đó :
: ứng suất ma sát (N/m2)
: hệ số nhớt động lực
u : vận tốc, phụ thuộc vào y
Đơn vị : m2/s hay stoke , 1 stoke = 1cm2/s = 10-4m2/s
Chú ý : khi chiều dày chất lỏng nhỏ, phân bố vận tốc xem như tuyến tính thì :
oU du
Tính chất của hệ số nhớt:
Hệ số nhớt phụ thuộc vào nhiệt độ : Chất lỏng: khi nhiệt độ tăng hệ số nhớt giảm
Chất khí: khi nhiệt độ tăng hệ số nhớt tăng
Hệ số nhớt phụ thuộc vào áp suất: Chất lỏng: áp suất tăng hệ số nhớt tăng
Chất khí : hệ số nhớt không thay đổikhi áp suất thay đổi
Chất lỏng Newton và phi Newton
Hầu hết các loại lưu chất thông thường như nước, xăng, dầu … đều thỏa mãn công thứcNewton (1) , tuy nhiên có một số chất lỏng (hắc ín, nhựa nóng chảy, dầu thô ) khôngtuân theo công thức Newton được gọi là chất lỏng phi Newton, hoặc đối với chất lỏngthông thường khi chảy ở trạng thái chảy rối cũng không tuân theo công thức Newton
Lưu chất lý tưởng và lưu chất thực
Lưu chất lý tưởng: không có ma sát
Lưu chất lý thực: có ma sát
Đo hệ số nhớt
Trang 6Ví dụ 1 Một thùng nặng trượt trên một sàn nằm ngang được bôi trơn bằng một lớp dầu cóchiều dày t = 0,5mm, hệ số nhớt động lực= 0,1 Pa.s Biết diện tích đáy thùng A = 4m2.Xác định lực ma sát dưới đáy thùng và công suất động cơ cần thiết để kéo thùng di
chuyển với vận tốc Uo= 1m/s
dầu
Do ma sát phần tử dầu nằm dưới đáy thùng có vận tốc bằng
Uovà phần tử dầu nằm trên sàn có vận tốc bằng 0 Vì chiều
dầy lớp dầu t rất nhỏ nên phân bố vận tốc trong lớp dầu
xem như tuyến tính (theo một đường thẳng) Phân bố vận
tốc trong lớp dầu được biểu diễn như sau:
y t
U
u o
Ứng suất ma sát trong lớp dầu: dy du U t o
Lực ma sát giữa đáy thùng và sàn : A
t
U A
F o
N
0005.0
11
Công suất cần thiết của động cơ: P F.U0 800.1800watt
Tại sao khi tính lực ma sát theo phương pháp trên không phụ thuộc vào trọnglượng của thùng?
Ví dụ 2: Đường ống có đường kính D, dài l, dẫn dầu với hệ số nhớt µ, khối lượng riêng .Dầu chuyển động có phân bố vận tốc theo quy luật sau: u=aDy-ay2 (a>0; 0<=y<=D/2) Gốctọa độ tại thành ống Tìm lực ma sát của dầu lên thành ống
Giải
)2
Tại thành ống: y=0; suy ra: o (aD)
Như vậy lực ma sát của dầu lên thành ống là:
2)
l
u max
o
Trang 7Derive an equation for the viscosity in terms of angular velocity, , torque, , submerged inner cylinder height, L, inner cylinder radius, Ri, and outer cylinder radius, Ro Calculate the viscosity value when 55 rev/min,
Rotational Cylindrical Viscometer
Trang 82.3 TÍNH NÉN CỦA LƯU CHẤT :
dV
dp V
K
Knước = 2,2 109N/m2
Đối với chất khí lý tưởng : p =RT
Với : p : áp suất tuyệt đối (N/m2)
: khối lượng riêng
R : hằng số khí, phụ thuộc vào loại khí
T : nhiệt độ tuyệt đối ( nhiệt độ Kelvin , 0oC = 273 độ Kelvin)
- Hầu hết các loại chất lỏng rất khó nén nên được xem như là lưu chất không nén
- Một dòng khí chuyển động với vận tốc nhỏ thì sự thay đổi khối lượng riêng không
đáng kể nên vẫn được xem là lưu chất không nén.
- Khi dòng khí chuyển động với vận tốc lớn hơn 0,3 lần vận tốc âm thanh
(khoảng 100 m/s) thi mới xem là lưu chất nén được
Từ pt khí lý tưởng pV = const p : áp suất tuyệt đối và V : thể tích
Bài tập: 1)1.9, 2)1.11, 3)1.13, 4)1.15, 5)1.17, 6)1.20, 7)1.22
K : moduyn đàn hồi
V : thể tích ban đầu
dp : sự thay đđổi áp suất
dV :sự thay đổi thể tíchĐể đánh giá khả năng nén của lưu chất, người ta dùngmoduyn đàn hồi:
Moduyn đàn hồi phụ thuộc vào nhiệt độ và khi moduyn đàn hồi (K) càng lớn thì lưuchất đó càng khó nén
Ví dụ 3:
Hai bình chứa gas , bình nhỏ có thể tích V1= 0,4 m3áp suất
tuyệt đối p1= 800000 N/m2, bình lớn có thể tích V2= 2 m3áp
suất tuyệt đối p2= 120000 N/m2. Bình nào chứa nhiều gas hơn
? (xem gas là chất khí lý tưởng)
Đối với chất khí do có thể nén dễ dàng nên bình gas lớn có thể
tích lớn không hẳn là chứa nhiều gas Để biết bình nào chứa
nhiều gas cần phải so sánh thể tích cùng với một điều kiện áp
suất như nhau
Do đó nếu cùng áp suất như bình nhỏ p1thì gas trong bình lớn sẽ có thể tích V’2là :
p1V’2= p2.V2V’2= p2.V2/ p1V’2= 120000.2 / 800000V’2= 0,3 m3< V1= 0,4 m3
Như vậy bình lớn chưá gas có thể tích nhỏ hơn bình nhỏ khi cùng một điều kiện áp suất,
do đó bình lớn chứa gas ít hơn bình nhỏ
Thông thường đối với chất khí dùùng trọng lượng để so sánh
Giải:
Trang 9Ví dụ 4: Một bình gas có trọng lượng gas là M’o= 5 kgf, thể tích Vo= 0,25 m3, áp suấttuyệt đối po= 150 KPa Sau một thời gian sử dụng, bình gas còn trọng lượng là 2 kgf Hãyxác đđịnh áp suất sau khi sử dụng và thể tích gas đã sử dụng ứng với đđiều kiện áp suấtban đầu Xem gas là khí lý tưởng.
Giải:
Apù dụng công thức : p =RT
Ởtrạng thái ban đđầu: po=oRT
Ởtrạng thái sau khi sử dụng : p1=1RTSuy ra :
1 0
1 1
M V M V M p
o o
0
1
1 p1=2x150/5 = 60 KPaỨng với áp suất ban đầu, khối lượng riêng của gas là:
o= Mo/Vo = 5/0.25 = 20 kg/m3
Thể tích sử dụng ứng với áp suất ban đđầu :
V = (Mo– M1)/o
V = (5 –2)/20 = 0,15 m3
2.4 ÁP SUẤT HƠI BÃO HÒA:
Trong một không gian kín, khi các phần tử chất lỏng bốc hới đạt đến trạng thái
bão hoà tạo ra một áp suất trong khoảng không gian kín đó được gọi là áp suất hơi bão hòa
Áp suất hơi bão hoà tăng theo nhiệt độ
Ví dụ ở 32,2 0 C, p bão hoà của nước là 0,048at
ở 100 0 C, p bão hoa của nước là 1at
Khi áp suất chất lỏng Áp suất hơi bão hoà chất lỏng bắt đầu sôi (hoá khí).
Ví dụ có thể cho nước sôi ở 32,2 0 C nếu hạ áp suất xuống còn 0,048at.
Mặt cánh máy bơm bị xâm thực
do hiện tượng khí thực xảy ra
Trong một số điều kiện cụ thể, hiện tượng khí
thực(cavitation) xảy ra khi áp suất chất lỏng nhỏ
hơn bão hoà
Trang 102.5 SỨC CĂNG MẶT NGOÀI VÀ HIỆN TƯỢNG MAO DẪN
(Xem tài liệu tham khảo)
Hãy cho biết chất lỏng nào trong trường hợp c), mực chất lỏng hạ thay vìdâng, giải thích tại sao?
Ví dụ 5 :Một khối có khối lượng 10 kg trượt
trên mặt nghiêng có góc 20oso với mặt
phẳng nằm ngang Xác định vận tốc của
khối nếu giữa khối và mặt nghiêng có bôi
một lớp dầu có độ nhớt động lực= 0,38
Pa.s, dầy 0,1 mm Cho diện tích tiếp xúc
giữa khối và tấm nghiêng là 0,2 m2
s m A
W u
o o
/0442,0)
2,0)(
38,0(
)20)(sin81,9)(
10)(
0001,0(20
Trang 11Câu 2 Một dòng chảy nếu có biểu đồ phân bố vận tốc đều như hình vẽ thì ứng suất
ma sát giữa các phần tử trên AB sẽ là:
a) Nhỏ nhất ở A b) Lớn nhất ở A
c) Nhở nhất ở B d) Cả 3 điều sai
A
B
A
B
a) Lớn nhất ở A b) Lớn nhất ở B
c) Đều bằng nhau tất cả mọi điểm trên AB
d) Đều bằng không tất cả mọi điểm trên AB
Câu 1 Một dòng chảy có biểu đồ phân bố vận tốc tuyến tính như hình vẽ thì ứng suất ma sát giữa các phần tử trên AB sẽ là:
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3 Một lưu chất có môduyn đàn hồi nhỏ thì:
a ) Khó nén b) Dễ nén c) Khả năng đàn hồi kém d) Cả b) và c) đều đúng
Câu 4Một khối khí lý tưởng có khối lượng Moở áp suất po Nếu áp suất tăng đến p1> potrong điều kiện nhiệt độ không đổi thì khối lượng của khối khí (M1) trong điều kiện áp suất p1sẽ là : a) M1= Mo b) M1> Mo c) M1< Mo
d) Chưa thể biết vì còn phụ thuộc vào moduyn đàn hồi lớn hay nhỏ
Câu 5: Sự ma sát giữa các phần tử chất lỏng khi chuyển động phụ thuộc vào:
a) Sự phân bố vận tốc trong dòng chảy b) Tính chất của chất lỏng
c) Aùp suất của dòng chảy d) Cả a) và b)
Câu 7Khi giảm nhiệt độ thì sự ma sát giữa các phần tử lưu chất đang chuyển động:
a) Luôn luôn giảm nếu là chất lỏng
b) Luôn luôn giảm nếu là chất khí
c) Luôn luôn giảm cho tất cả các loại lưu chất
d) Cả 3 đều sai
Câu 6 :Một khối chất lỏng có thể tích không đổi, khi đặt ở trên mặt đất và trên mặt trăng thì : a) Trọng lượng không đổi b) Trọng lượng riêng không đổi
c) Tỉ trọng không đổi d) Cả a) và b) đều đúng
Câu 8Hệ số nhớt động lực học của một lưu chất thỉ :
a) Một số có thứ nguyên b) Phụ thuộc vào trạng thái chảy
c) Phụ thuộc vào nhiệt độ d) Cả a) và c) đều đúng
Câu 9Khối lượng riêng của một chất khí thì :
a) Thay đổi khi gia tốc trọng trường thay đổi b) Sẽ tăng khi áp suất tăng
c) Sẽ giảm khi áp suất tăng d) Cả a) và b) đều đúng
Câu 10Một dòng chảy có biểu đồ phân bố vận tốc như hình bên.
Ứùng suất ma sát ( ) tại các điểm A,B,C sẽ là:
Đáp án: 1) c , 2) d, 3) d, 4) a, 5) d, 6) c, 7) b, 8) d, 9) b, 10) d
Trang 12Mặt cánh máy bơm bị xâm thực do hiện tượng khí thực xảy ra
Trang 13CHƯƠNG 2 : TĨNH HỌC LƯ·U CHẤT
I KHÁI NIỆM
-Tĩnh tuyệt đối : cân bằng bởi duy nhất là trọng lực
- Tĩnh tương đối: cân bằng bởi nhiều lực (trọng lực , lực quán tính, lực ly tâm ….)
II ÁP SUẤT THỦY TĨNH
2.1 Áp suất thủy tĩnh -Định nghĩa
Áp suất thủy tĩnh trung bình:
A
F p
2.2 Tính chất
- Áp suất thủy tĩnh tác dụng thẳng góc với diện tích chịu lực và hướng vào diện tích ấy
- Trị số áp suất không phụ thuộc vào hướng của diện tích chịu lực
2.3 Thứ nguyên của áp suất
Thứ nguyên của áp suất p F
A FL ML T
2 1 2
Đơn vị của áp suất: Đơn vị chuẩn dùng để tính toán: N/m2( Pa)
Ngoài ra áp suất còn có đơn vị : Kgf / cm2, at , m nước, mm Hg
Tóm tắt bài giảng TS Huỳnh Công Hoài – ĐHBK TP HCM
-2 4 Áp suất tuyệt đối, áp suất dư và áp suất chân không.
0
Aùp suất khí trời :
98100 N/m 2
Aùp suất tuyệt đối Aùp suất dư(tương đối)
0
-98100 N/m 2
Aùp suất chân không
0
98200 N/m 2 100 N/m 2
98000 N/m 2 - 100 N/m 2 100 N/m 2
Áp suất tuyệt đốilà giá trị áp suất thật , ví dụ áp suất của không khí Pa= 98100 N/m2
Áp suất dư( áp suất tương đối) là áp suất được so sánh với áp suất khí trời
pd= ptuyetä đối - pa
Áp suất chânkhông là áp suất còn thiếu cần phải thêm vào cho bằng áp suất khí trời
pck = pa- ptuyetä đối = 98100 N/m2- ptuyetä đối= -pdu
Trang 14III PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CƠ BẢN CỦA CHẤT LỎNG CÂN BẰNG
dx x
p p
p
x
z
dy dz
A
B
c D
E
F
G H
3.1 Phương trình vi phân cơ bản:
Khối chất lỏng vi phân , cạnh dx, dy, dz,
cân bằng , khối lượng riêng
Lực tác dụng lên khối hình hộp theo phương X
F(Fx,Fy,Fz) là lực khối đơn vị: Lực khối tác
dụng cho 1 đơn vị khối lượng (Ví dụ lực
khối đơn vị của trọng lực F(0,0,-g) )
A TĨNH TUYỆT ĐỐI(Trạng thái tĩnh dưới ảnh hưởng của trọng lực)
IV PHƯƠNG TRÌNH THỦY TĨNH:
Dưới ảnh hưởng trọng lực lực khối theo từng phương sẽ là:
x y
p g z
h p
Trang 15Chất khí là khí lý tưởng: p R T
Nếu nhiệt độ thay đổi theo độ cao theo độ cao: T=T0– az; a>0,
T0là nhiệt độ ứng với độ cao z=0 (thông thường là mực nước biển yên lặng):
g
T
pCCT
p
0
0 0
aR g
T
azT
Hãy cho biết áp suất nào
bằng nhau và tại sao?
p1, p2 ,p3, p4, p5, p6 , p7
trường khí xem như bằng nhau
Trang 16V ỨNG DỤNG PHƯƠNG TRÌNH THỦY TĨNH
N (a), (b), (c) ta suy ra:
B A
Aùp dụng định luật Pascal: Nguyên lý hoạt động của con đội
5.3 Biểu đồ phân bố áp suất
(1623-1662)
R
Biểu đđồ phân bố áp suất dư trên mặt phẳng
Biểu đđồ phân bố ápsuất dư trên mặt cong
A = hA A
A B
p
B = hB
hB
po= 0
Trang 17VI ÁP LỰC THỦY TĨNH
6.1 Aùp lực thủy tĩnh lên một mặt phẳng
a) Dùng biểu đồ phân bố áp suất:
Aùp lực của lưu chất tác dụng lên các bề mặt đều do áp suất sinh ra, do đó khi xác địnhđược biểu đồ phân bố áp suất thì có thể tìm được áp lực và vị trí điểm đặt
Aùp suất pophân bố trên đáy thùng đều bằng nhau nênáp lực F tác dụng lên là :
F = po A
F
D L
Xác định áp lực của nước tác dụng lên đáy thùng chữ nhật
A : diện tích đáy thùng
L
b H
F
F =H2b/2
Ghi chú: Aùp lực tác dụïng lên mặt phẳng chính là thể tích biểu đồ phân bố áp suất Phươngpháp nầy sử dụng thuận lợi khi mặt chịu lực làhình chữ nhậtvàcó cạïnh song song với mặtthoáng
Xác định áùp lực nước tác dụng lên mặt bên của thùng chứa
dy dA Xét diện tích vi phân dA = bdy cách mặt thoáng
đọan y Ap lực dF tác dụng lên diện tích này là :
dF = pdA =y bdyLực tác dụng lên toàn bộ mặt đứng:
H ybdy b H ydy F
0
Biểu đồ phân
bố áp suất
Bài tập áp lực thành phẳng: 6)2.32 7) 2.33 8) 2.35 9)2.36
H
L
b
F D
H/3 Lực F sẽ đi qua tâm của biểu đồ phân bố áp suất, do
đó điểm đặt D của lực F nằm trên đường trục đối xứngcủa mặt đứng và các đáy một đoạn H/3
Trang 18Trên diện tích vi phân
Lực tác dụng lên toàn bộ diện tích
:ø : moment tĩnh của diện tích A đối với trục OX
A ydA
A y
dA
po
Fb) Dùng công thức tổng quát
Ngòai ra: monent của dF trên dA đối với trục OX là:
dMox= dF y = pdA y= (hdA)y = y2sindA
Vậy moment của F đối với trục OX là :
I y c
ox
D Moment quán tính đđ/v trục ox có thể tính từ
moment quán tính đđ/v trục đi ngang qua trọng
tâm C theo công thức
A y
A y I
y
c
2 c c
D
A y
I y y
c
c C
A y
I y y
c
c C
dA y sin
AyI
Trang 19Tọa độ xD: không cần xác định nếu diện tích A có một trục đối xứng song songvới oythìD sẽnằm trên trục đối xứng đó
Suy luận : Hãy tìm cách xác định điểm đặt áp lực trong trường hợp trên mặt thoáng có áp suất
p o 0
Bài tập áp lực thành phẳng: 10) 2.37 11) 2.39 12) 2.41 13) 2.42
Moment quán tính Icđối với trục đi qua tâm C của một số hình đặc biệt
6.2 Áp lực chất lỏng lên mặt cong:
Xét một mặt cong abc có cạnh ab song song với trục oy
F
Trường hợp ab // oy nên Fy= 0, tìm Fxvà Fz
Áp lực dF trên diện tích vi phân dA : dF = p dA
Chiếu dF trên phương ox dFx= dF.sin= p dA sin= p dAx
Trang 20Tương tự , chiếu dF lên phương oz:
do đó Fz=
z
A z
pdA
Trường hợp áp suất trên mặt thoáng bằng không và gọi h là khoảng cách thẳng đứng từ diên tích vi phân dA đến mặt thoáng thì :
Fz= WW: được gọi là thể tích vật áp lực ( thể tích abb’c)
Định nghĩa VAL:Thể tích vật áp lực là thể tích giới hạn bởi mặt cong và các mặt bên thẳng đứng tựa vào cạnh mặt cong rồiø kéo dài lên cho đến khi gặp mặt thoáng hay phần nối dài cuả mặt thoáng (mặt có p =0).
Po=0
A
B D
3.Chứa 2 chất lỏng và trên mặt thoáng áp suất khí trời
Thí dụ 3: Một phần tám qủa cầu nằm trong chất lỏng như
hình vẽ, tìm công thức xác định Fx, Fyvà Fztheo, R và h
1.Chỉ có một chất lỏng và trên mặt thoáng áp suất khí trời
2.Chứa 1 chất lỏng và trên mặt thoáng áp suất po >0
A
B D
Trang 21Thí nghiệm : Ottovon Guericke (8.5.1654) tại Maydeburg, Đức
Dùng 2 bán cầu D = 37 cm, bịt kín và hút khí để áp suất tuyệt đối trong qủa cầu bằngkhông Cho 2 đàn ngựa kéo vẫn không tách hai bán cầu ra được, tại sao 2 bán cầudính chặt vào nhau như vậy? Phải cần 1 lực bằng bao nhiêu để tách hai bán cầu ra(xem lực dính giữa 2 bán cầu không đáng kể)
kể mặt đáy)
h r
a
Trang 22Đốt hầm
L
Thí dụ 6: Để xây dựng đđường hầm Thủ thiêêm người ta đúc những đốt hầm bằngbê tông, mỗi đđốt hầm có chiều dài L = 92,5 m, chiều rộng b = 33 m , chiều cao
H = 9m và trong rỗng như hình vẽ Để di chuyển đđến vị trí đđường hầm, người
ta bịt kín 2 đđầu và kéo trôi trên sông Biết trọng lượng của toàn bộ đđốt hầm là
27000 Tf (tấn lực) Xác đđịnh chiều cao nổi trên mặt nước
Đốt hầm Thủ Thiêm khi thả vào nước
Trang 23 C
D
C
D
VII SỰ CÂN BẰNG MỘT VẬT TRONG CHẤT LỎNG:
Cân bằng ổn định
7.1 Vật ngập hoàn toàn trong chất lỏng :
Cân bằng không ổn định
C : điểm đặt trọng lượng, D : điểm đặt lực đẩy archimede
FAG
7.2 Vật ngập một phần trong chất lỏng :
W : Thể tích vật chìm trong chất lỏng
Cân bằng không ổn định
D : điểm đặt lực đẩy Archimede
C : điểm đặt trọng tâm vật
Nếu C và D trùng nhau > Sự cân bằng phiếm định
Trang 24VIII TĨNH HỌC TƯƠNG ĐỐI :
8.1- Chất lỏng trong bình chuyển động thẳng ngang với gia tốc không đổi
Xét chất lỏng chuyển động thẳng với gia tốc a >0, áp dụng phương trình vi phân cơ bảncủa chất lỏng cân bằng, với F là lực khối đơn vị F (-a,0,-g)
a x
p x
p
=> p = -ax + f(z)
g z
p z
p dy y
p dx x p
Thay các gía trị p/ x, p/ y, p/ z x C z
g
a
Mặt đẳng áp là những mặt phẳng nghiêng song song với mặt thóang
Khi xe chuyển động và chất lỏng không bị tràn ra ngoài thì mặt thoáng lúc nầy sẽ đi ngang qua trung điểm M của mặt thống khi xe đứng yên, vì thể tích chất lỏng trước và sau khi chuyển động khơng thay đổi
a>0
x
M
0 1
y:
z:
a>0
xy
pB= pA+gh
pB= pA+h
Công thức tính áp suất như công thức của tĩnh học tuyệt đối khi 2 điểm A và B
nằm trên 1 đường thẳng đứng
a>0
xy
z
h
Trang 251.Bình chuyển động ngang với gia tốc a, xác định phương trình mặt
thống khi mặt thống đi qua đáy bình và phương trình tính áp
suất:.
Chú ý độ dốc mặt thống tan = –a/g
3 Chuyển động nhanh dần đều nghiêng gĩc với gia tốc a Chứng
tỏ khi chọn gốc tọa độ như hình vẽ thì phân áp suất trong bình :
p = (-g sin -a ) x - g cos z + C1Phương trình mặt đẳng áp
2 Chứng minh khi chon gốc tọa độ như hình vẽ thì phân bố áp suất
khi bình di chuyển xuống thẳng đứng nhanh dần đều với gia tốc a :
a g
o
z
a H
Nhanh dần đều
x o
Phần mở rộng:
M
M khơng phải là trung điểm
a H
L
8.2 Chất lỏng trong bình chuyển động quay đều quanh trục thẳng đứng
Xét chất lỏng trong bình chuyển động quay với góc không đổi Chân lỏng cân bằng nên:
Lực khối tác động lên chất lỏng gồm trọng lực và lực ly tâm, chiếu lên các phương như sau:
Viết lại trong tọa đđộ trụ p(r,,z), vì đối xứng nên chỉ còn biến r và z, p(r, z)
1 2
2
2
1
C gz r
x
F x 2 F y 2y F z g
0 1
2
y x
) , ( 2
2 2
z y f x
y
f y
f 2
và
) ( 2
2 2
z t y
) ( 2 2
2 2 2
2
z t y x
và
z
t z
t
0 1
grad p F
x
yr
Trang 26Mặt đẳng áp:
p dy y
p dx x
p
p = Const hay
02
2xdx ydx gdz
0 )
(
2 xdxydx gdz
0)
(
2 rdr gdz
) (
2
rdr g
p x
Thay các giá trị từ (1), (2), (3) vào
Mặt đẳng áp có áp suất bằng nhau nên trên mặt đẳng áp thì
Vậy mặt đẳng áp là những mặt cong dạng parabolic
Mặt đẳng áp
) (
2
B A A
B A
gh r
r p
p B A hay p B p A h
Do thể tích chất lỏng trong bình trước và sau khi quay bằng nhau,
nên phần thể tích khoảng không màu xanh hình trụ (trước khi
quay) vàmàu đỏ hình parabolic (khi quay) bằng nhau Gọi rolà
bán kính hình trụ thì :
Bài tập tĩnh tương đối: 18) 2.57 19) 2.59 20) 2.62 21) 2.63
Cách xác định hằng số C 1 : Trường hợp mặt thoáng tiếp xúc với khí trời
và khi quay nước không tràn ra ngoài.
( ro2) a = (ro2) h/2 a = h/2
Nếu chọn gốc tọa độ tại đỉnh parabolic thì:
Vì mặt thoáng cũng là mặt đẳng áp nên phương trình mặt thoáng ứng với phương trìnhmặt đẳng áp đi qua o, thay tọa độ điểm o (0,0) và phương trình mặt đẳng áp cho hằng số
C2= 0 Phương trình mặt thoáng là :
Điểm o có r = 0, z = 0 và p = 0 , thay vào công thức tính áp suất
cho C1= 0, do đó :
gz r
p 2 2
2 1
Tuy nhiên để sử dụng công thức trên cần phải xác định vị trí gốc tọa độ o
2 2
2g r
h
0 2
4
h
a
Trang 27Thí dụ 7:
Một bình coù baùn kính ro= 0,20 m chứa nước đñến đñộ sađu H =
0,5m Xaùc ñònh vò trí möïc nöôùc dađng cao nhaât trong bình vaø
aùp suaât tái tađm cụa ñaùy bình khi bình quay vôùi vaôn toâc goùc 20
voøng / phuùt Bieât khi quay nöôùc khođng traøn ra ngoaøi
Baøi giại :
Khi bình quay thì maịt thoaùng seõ dađng leđn cao nhaât ôû
ñieơm M vaø caùch vò trí maịt thoaùng luùc ñöùng yeđn ñoán a
m g
r g
h
4
60 / 2 20 4
2
2 2 2
Chón goùc tóa ñoô ôû o Khi quay vò trí ñieơm o cuõng caùch maịt
thoaùng luùc ñöùng yeđn ñoán a, do ñoù tóa ñoỗ ñieơm I laø :
r = 0 vaø z = -(H –a) = 0,5 – 0,11 = 0, 39 mAùp suaât tái I 2 2 1000 9 81 ( 0 , 39 ) 3825 , 9 / 2
2
1
m N gz
r
r
a a
Ngoaøi ra coù theơ tính aùp suaât I theo phöông trình thụy tónh
Khi thùng chuyển động lín nhanh dần đều với gia tốc a vă quay với vận tốc góc thì phđn
bố âp suất vă mặt đẳng âp:
z
a H
Chuyển động thẳng đứng nhanh dần đều + Quay
x
1 2
2
) ( 2
1
C z a g r
2 2 2
)(
Hêy suy ra phđn bố âp suất vă mặt đẳng âp khi thùng chuyển động
lín chậm dần đều với gia tốc a vă quay với vận tốc góc
Phaăn môû roông:
Trang 28CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 3: Các thùng chứa nước trên hình vẽ đều có đáy tròn và cùng đường kính Gọi F1,
F2và F3là lực tác dụng trên đáy thùng Ta có :
b) Cao hơn mực thủy ngân
c) Bằng mực thủy ngân
d) Có thể cao hơn hoặc thấp tuỳ thuộc vào đường kính của ống nghiệm lớn hay nhỏ
Trang 29Câu 5: Một thùng chứa nước có mặt thóang tiếp xúc với khí trời trược trên một mặt
nghiêng có góc hợp với mặt phẳng ngang một góc Chọn chiều chuyển động là chiềudương và gọi a là gia tốc của thùng chứa thì mặt thóang của chất lỏng sẽ nằm ngang khi:
Câu 6 Một thùng nước có trọng lượng Wn và một qủa cầu có
trọng lượng Wc Nếu gọi W là trị số đọc trên cân khi bỏ qủa
cầu vào trong nước thì
a) W < Wn + Wc khi qủa cầu nổi trên mặt thoáng
b) W < Wn + Wc khi qủa cầu nổi chìm lơ lững như hình vẽ
c) W = Wn + Wc tất cả mọi vị trí của quả cầu
d) Cả 3 đều sai
Câu 7: Một ống hình chữ U, một đầu bịt kín và một đầu để
hở tiếp xúc với khí trời Khi đứng yên mực nước trong bình
nằm ngang như hình vẽ Nếu bình quay tròn qua trục thẳng
đứng đối xứng với vận tốc quaythì áp suất tại A so với
lúc đứng yên sẽ là :
Tàu Nhà Hàng nổi Dìn Ký số BD0394 bị lật chìm vào đêm 20/05/2011 tại sông Saigon làm
16 người chết Lúc bị lật các cửa sổ đóng hoàn toàn
Kích thước tàu 23,5 m, rộng 4,6 m cao 4,6 m (?) , phần chìm sâu dưới nước gần 0,84m Bị lật chìm lúc gió cấp 7 , vận tốc 15-17m/s Cho diện tích phần chìm hình tam giác có độ sâu dưới nước là 0,7m, phần nổi là 0,14m, vị trí đđiểm đđặt trọng lượng từ C xuống đáy 1,15m, gió vận tốc 15 m/s Hãy phân tích nguyên nhân tàu bị lật Nếu mở cửa hoàn toàn sẽ giảm 50% diện tích chắn gió thì tàu có khả năng bị lật hay không ?
Phần suy luận:Phân tích về sự mất ổn định
4,6 m
1 m
FA
M 4,5 m
Trang 30Archimede 287-212 BC
Pascal 1623-1662 , Pháp
Trang 31Con đội (2T đến 100T)
Nguyên lý hoạt động con đội
Trang 32Đồng hồ đo áp suất
Trang 33VÍ DỤ TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH ÁP LỰC TRÊN MẶT PHẲNG
Áp lực sinh ra do áp suất, do đó để xác định áp lực bắt buộc phải biết áp suất trên bề mặt
đó Tùy theo bài tóan mà áp dụng phương pháp dùng biểu đồ phân bố áp suất hoặc dùng công thức tổng quát
1.Khi mặt phẳng có diện tích hình chữ nhật và có cạnh song song với mặt thóang nên sử dụng phương pháp biểu đồ phân bố áp suất để xác định lực và điểm đặt
Thí dụ: Tìm áp lực tác dụng trên mặt hình chữ nhật PQRS cạnh a,b và nghiêng một góc như hình vẽ Cho a, b, H1, H2 và γ
Q
S R
Mặt PQRS là một mặt phẳng hình chữ nhật, có cạnh PQ song song với mặt thoáng nên ta
sẽ dùng phương pháp biểu đồ phân bố áp suất xác định áp lực
Biểu đồ phân bố áp suất trên mặt PQRS như hình (b), áp suất tại P và Q là :
pQ = γH1 và pR = γ(H1 + H2)
Do đó áp lực tác dụng : F p Q p R ab H H ab
2
)2
(2
32
33
2
2 1
2
H H
H H a p p
p p d
R Q
R Q
+
+
=+
+
=Ghi chú: Phương pháp dùng biểu đồ áp suất rất thuận lợi khi bài toán có nhiều yếu tố
phức tạp Như trên mặt thoáng không phải áp suất khí trời mà là áp suất po và có nhiều loại chất lỏng γ1, γ2 như hình 2
Cách xác định áp lực không có gì thay đổi, chỉ cần tính lại áp suất pQ và pR
pQ = po + γ1H1 và pR = po + γ1H1 + γ2H2 (N/m2)
ab H H
p ab p p
2
222
2 2 1
2
333
2
2 2 1 1 0
2 2 1 1
H H
p
H H
p a p p
p p d
R Q
R Q
γγ
γγ
++
++
=+
+
Chú ý: Các trường hợp trên đều có thể dùng công thức tổng quát để xác định áp lực và cho một kết quả như nhau
Trang 34Q
S R
2 Khi mặt phẳng không phải là mặt cắt hình chữ nhật hoặc là mặt cắt hình chữ nhật
nhưng có cạnh không song song với mặt thoáng, khi đó xác định áp lực nên sử dụng công
thức tổng quát
Ví dụ: Một mặt tròn tâm C bán kính r nằm trên mặt phẳng nghiêng một góc α như hình
vẽ Biết khoảng cách từ tâm C đến mặt thoáng H và trọng lượng riêng của chất lỏng γ Xác định áp lực tác dụng trên mặt tròn
Đối với mặt phẳng hình dạng bất kỳ phải dùng công thức tổng quát để xác định áp lực
Áp suất tại trọng tâm C của diện tích cần tính lực, trong trường hợp nầy là mặt tròn bán
Trang 35r H r
H
r H
A y
I y y
C
o C D
4
sinsin
sin
64/)2(sin
2
2
απ
α
π
=+
Hay điểm D nằm dưới điểm C một đoạn là :
H
r A y
I y y
C
o C D
p0/γ , và khi po < 0 giảm vị trí mặt thoáng xuống một đoạn p0/γ Lúc đó vị trí của trục ox
và gốc O tọa độ xoy phải xác định theo vị trí mặt thoáng mới Ví dụ trong hình sau vị trí tọa độ xoy mới và vị trí mặt thoáng qui đổi khi áp suất po > 0
Mặt thoáng qui đổi để có
áp suất trên mặt thoáng bằng không
po>0 po=0
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH ÁP LỰC TRÊN MẶT CONG
Áp lực trên mặt cong thường xác định trên 3 phương Fx, Fy và Fz, tuy nhiên thông thường các mặt cong thường gặp có đường sinh song song với trục oy nên Fy = 0, do đó chỉ cần xác định Fx, Fz
Fx = Lực tác dụng lên hình chiếu của mặt cong trên phương thẳng góc với ox
Fz = γ VVAL (VVAL : thể tích vật áp lực )
Ví dụ: Xác định lực tác dụng lên mặt cong ABCD là một nửa mặt trụ bán kính r và dài b như hình vẽ Trọng lượng riêng của chất lỏng là γ
Trang 36Vval(AMBN) = diện tích (A’M’MA) b Nếu chọn chiều dương hướng lên thì vật áp lực của mặt cong ABMN có dấu dương vì chất lỏng ở dưới và áp suất hướng lên trên
Tương tự vật áp lực cho mặt cong MNCD là thể tích giới hạn bởi mặt cong MNCD và các mặt bên thẳng đứng tựa vào cạnh mặt cong MN, NC, CD, DM rồi kéo dài lên cho đến khi gặp phần nối dài của mặt thoáng Do đó vật áp lực mặt cong MNCD bằng diện tích mặt phẳng A’M’MD nhân với b
Vì chiều dương hướng lên nên vật áp lực của mặt cong ABMN có dấu âm vì chất lỏng ở trên và áp suất hướng xuống Do đó
Vval(MNCB) = - diện tích (A’M’MD) b
Trang 37Tổng hợp vật áp lực cho toàn bộ mặt cong ABCD
Vval = diện tích (A’M’MA) b - diện tích (A’M’MD) b
= [diện tích (A’M’MA) - diện tích (A’M’MD)] b
[diện tích (A’M’MA) - diện tích (A’M’MD)] chính là diện tích nửa hình tròn AMD bán
Chú ý: Để dễ dàng tính toán vật áp lực, trong các trường hợp có Fy = 0, chỉ cần vẽ mặt
cong trong mặt phẳng Ví dụ trong trường hợp trên mặt cong ABCD được vẽ mặt đứng
AMD và vật áp lực được xác định qua diện tích Vật áp lực của mặt cong AM là (diện
tích A’M’MA ) x b và vật áp lực của mặt cong MD là ( – diện tích A’M’MD)x b
Vật áp lực của mặt cong AMB bằng tổng vật áp lực của mặt cong AM và MD hay chính
Trang 38Phương và chiều của lực tác dụng lên mặt cong chỉ có thể
xác định theo từng trường hợp cụ thể Trong ví dụ trên phương
và chiều có thể xác định như sau:
Vì áp suất luôn thẳng góc với mặt cong nên áp lực cũng
thẳng góc với mặt cong Trong trường hợp nầy mặt cong là một
nửa mặt trụ nên tổng lực F phải đi qua tâm O của mặt trụ và
nghiêng một góc α được xác định bằng, tgα = Fz/Fx
Trang 39
Chương 3 ĐỘNG HỌC LƯU CHẤT
I HAI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1– Phương pháp Lagrange.
(J.L de Lagrange, nhà toán học người Pháp,1736-1883)
Theo dõi qúa trình chuyển động của các phần
tử chất lỏng và những diễn biến trong qúa
trình di chuyển của nóù
r o
(3.1)hay x xx o , y o , z o , t y yx o , y o , z o , t z zx o , y o , z o , t
Vận tốc
dt
r d
u
2 2
dt
r d dt
u a
; dt
dy u
; dt
dx
2 2 z
2
2 y y 2
2 x x
d d
= a
; d d
= a
; d d
= a
dt
z dt
u dt
y dt
u dt
x dt
Trong phương pháp Lagrange , các yếu tố chuyển động là một hàm có biến số là thời gian
1.2– Phương pháp Euler.( L Euler, nhà toán học người Thụy Sĩ, 1707-1783)
Mô tả các yếu tố dòng chảy tại từng điểm trong không gian, do đó các thông số dòng chảylà một hàm theo vi trí và thời gian
x , y , z , t
u
=
u và các thành phần
x y z t
u
u x x , , , u y u yx,y,z,t u z u zx,y,z,t
Ví dụ 2: Mô tả chuyển động theo phương pháp Euler:
ux= x(1+t) , uy= y(-1-t) , uxvà uyvừa có biến không gian x, y vừa biến thời gian t
Gia tốc của chuyển động : a du
u u y
u u x
u u
z z y z x z
u u y
u u x
u u
u u y
u u x
u u
z x y x x x
Trang 40II MỘT SỐ KHÁI NIỆM
2.1 Đường dòng: Đường cong đi qua các phần tử chất lỏng có các vector vận tốc
là tiếp tuyến với đường cong đó
Phương trình vi phân của đường dòng
dx u
dy u
dz u
+ Hai đường dòng không cắt nhau
+ Trong chuyển động ổn định , đường dòng trùng với qũi đạo
Tính chất:
2.2 Dòng nguyên tố :
dA
Dòng nguyên tố
Xét diện tích dA, các đường dòng bao quanh chu vi
diện tích dA taọ thành một ống dòng, chất lỏng di
chuyển trong ống dòng được gọi là dòng nguyên tố
Lưu chất di chuyển trong dòng nguyên tố thì không đi
ra khỏi và lưu chất bên ngoài cũng không đi vào dòng
2.3 Diện tích ướt - Chu vi uớt – Bán kính thủy lực
Diện tích ướtlà diện tích thẳng góc với các đường dòng và chứa chất lỏng
Chu vi ướt(P) phần tiếp xúc với chất lỏng và thành rắn
Bán kính thủy lực(R): tỉ số giữa diện tích ướt và chu vi ướt
D
b a a b a
4
4 / 2
D D
D P
ab P
A R
R = (D-d)/4
4 /
u