1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động gia công tại việt nam

38 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên gọi là bên nhận

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, các hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia khác nhau đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Các hoạt động sản xuất rồi bán hàng ra nước ngoài không ngừng hoạt động Tuy nhiên,

sự khác nhau về tốc độ phát triển của các nước đã dẫn đến vấn đề về sự chênh lệch giá nguyên vật liệu và nhất là gía nhân công trong sản xuất, để tiết kiệm được một khoản khá lớn về thù lao nhân công, các quốc gia đã hướng đến việc đưa nguyên vật liệu ra nước ngoài mà cụ thể là các nước có giá nhân công rẻ hơn để sản xuất Cũng từ đó, hoạt động gia công quốc tế ra đời, đánh dấu một mức phát triển mới cho các giao dịch quốc tế Vậy gia công quốc tế là gì? Đặc điểm ra sao? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “hoạt động gia công quốc tế” Bên cạnh đó để tiếp cận một cách chính xác cụ thể hơn về phương thức sản xuất này nhóm cúng em đã đi vào tìm hiểu, nghiên cứu tình hình gia công xuất khẩu ở Việt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực da giày

1 Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiên cứu về hoạt động gia công quốc tế nói chung và tình hình gia công ở Việt Nam nói riêng từ đó tìm ra những cơ hội thách thức giải pháp cho sự phát triển của gia công ở Việt Nam

2 Đối tượng nghiên cứu:

Gia công quốc tế, tình hình gia công quốc tế ở Việt Nam và trong lĩnh vực da giày

3 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài áp dụng tổng hợp nhiều phương pháp, trong đó nổi bật là thống

kê, so sánh và phân tích các đối tượng nghiên cứu

Phần III: Kết luận

Trang 2

MỤC LỤC

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG QUỐC TẾ 2 THỰC TRẠNG GIA CÔNG QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM VÀ TRONG LĨNH VỰC DA GIÀY 9 KẾT LUẬN 34

KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG QUỐC TẾ

Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì Gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) Trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được

ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất

ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Trang 3

1.2 Các hình thức, quy trình, lợi ích

a Hình thức

* Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công quốc tế có thể tiến hành theo

những hình thức sau đây:

+ Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công

+ Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia

công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm

Hình thức này có lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia công bên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất mát (chẳng hạn: mất trộm thành phẩm, hoả hoạn, bão lụt v.v.), điểm lợi chính của phương thức này là bên đặt gia công không

bị động vốn

Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phải thanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu của hoàn toàn của họ vì khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ Do vậy về thực chất thì tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác

Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu của bên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác Trong trường hợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang người nhận gia công

Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyên liệu phụ

* Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức.

+ Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh

toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công

+ Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định mức

(Target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó

Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự kiến

* Xét về số bên tham gia: có hai loại gia công:

+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên nhận gia

công

+ Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bên nhận gia

Trang 4

công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng gia công cuả đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một.

b Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công quốc tế

B1 Đăng ký hợp đồng với hải quan, làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu

Chậm nhất 03 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công, doanh nghiệp nộp và xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan làm thủ tục tiếp nhận hợp đồng Hồ sơ hải quan gồm:

+ Tờ khai hải quan

+ Hóa đơn thương mại

+ Hợp đồng gia công

+ Các giấy tờ có liên quan khác

Hiên tại các thủ tục hải quan đối với gia công được thực hiện theo nghị quyết ngay 04/12/2008, thông tư số 116/2008/TT-BTC quy định chi tiết hàng hóa gia công đối với thương nhân nước ngoài

-Làm các thủ tục nhận hàng với cảng: hiện nay đa số các mặt hàng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nhận gia công đều được vận chuyển bằng đường biển với thể thức mua CIF và bán FOB, vận chuyển bằng đường hàng không chỉ sử dụng khi thật cần thiết

Với trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường biển khi nhận được thông báo hàng đến thì doanh nghiệp cần phải tiến hành:

Đối với hàng phải lưu kho bãi

Mang giấy giới thiệu cơ quan,vận đơn gốc đến cảng đổi lấy vận đơn hàng, nộp

lệ phí lưu kho bãi

Xuất trình biên lai nộp lệ phí, D/O, invoice, parking list tại văn phòng cảng để ký xác nhận Cảng giữ một bản D/O

Xuất trình hai bản D/O tại kho vận để làm phiếu xuất kho, hoàn thành nốt các thủ tục hải quan, lấy hàng khỏi cảng

Đối với hàng không phải lưu kho bãi

+Hoàn thành các thủ B/L, B/O, nộp lệ phí bố xếp và lấy lệnh giao thẳng, nhận hàng từ máy bay, ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận hàng hóa thực giao nhận với cảng

Đối với hàng chuyên chở bằng container

Nếu hàng nguyên container, đến bãi container làm thủ tục hải quan bao gồm việc kiểm tra niêm phong, kẹp chì và kiểm định hàng hóa, làm tiếp các thủ tục như phần trên để chuyển hàng về

Nếu hàng lể thì đến trạm container nhận hàng, làm các thủ tục hải quan với cảng

Trang 5

như trên Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường hàng không ít khi sử dụng, nhưng nếu sử dụng doanh nghiệp mang bộ chứng từ đến bộ phận giao nhận hàng không, làm thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu về doanh nghiệp Kiểm tra hàng nhập khẩu nguyên vật liệu: Gồm những nội dung:

Kiểm tra về số lượng: đủ ,thừa , thiếu, đổ võ và nguyên nhân

Kiểm tra về chất lượng: chủng loại quy cách, nhãn hiệu, cách thức, phẩm chất

B2 Tổ chức sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào các tác nghiệp kỹ thuật mà khách hàng cung cấp và thời gian giao hàng, doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất Quá trình gia công hàng may mặc gồm 5 khâu chính: giác mẫu, cắt vải, rải truyền, hoàn thành và đóng gói hoạch cho từng khâu, cán bộ kỹ thuật giám sát trực tiếp, chỉ đạo từng công đoạn sản xuất

- Tất cả các khâu trên phải được phối hợp nhịp nhàng, đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất tạo ra năng xuất lao động cao

B3 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm

Bộ hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải quan đối với các sản phẩm gia công xuất khẩu bao gồm:

- Hợp đồng đã đăng ký với cơ quan hải quan

- Phụ lục tờ hải quan

- Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

- Bảng kê khai chi tiết

- Hóa đơn thương mại

- Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

- Mã số thuế của doanh nghiệp

- Sổ theo dõi hàng gia công đã đăng ký với cơ quan hải quan

- Giấy giới thiệu

Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa và cho phép xuất hàng nếu hàng hóa hợp lệ

B4 Giao nhận hàng hóa với tàu hoặc đại lý vận tải

Hàng hóa gia công xuất khẩu thường được vận tải bằng đường biển hoặc đường hàng không, bên nhận gia công khi giao hàng phải tiến hành các thủ tục:

- Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu

- Căn cứ vào các chi tiết hàng gia công lập bảng đăng ký hàng để chuyên chở

- Xuất trình bảng đăng ký hàng chuyên chở cho bên vận tải để làm cơ sở xếp hàng

Trang 6

- Trao đổi với cơ quan điều động của cảng, xếp hàng lên tàu, lấy biên lai và đổi biên lai để lấy vận đơn đường biển.

- Vận đơn cần chuyển đén bộ phận kế toán để lập bộ chứng từ thanh toán

B5 Làm thủ tục thanh toán

Tùy theo thỏa thuận của hai bên để áp dụng các phương pháp sau:

- Thanh toán theo phương pháp nhờ thu: Có 2 loại nhờ thu

+Nhờ thu phiếu trơn: bên doanh nghiệp gia công nhờ thu hộ tiền người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu bên mình đặt ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua

+Nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu gửi hàng và bộ chứng từ gốc cho ngân hàng nhờ thu Bên nhập khẩu muốn có chứng từ để nhận hàng phải để ngân hàng thực hiện một trong hai hình thức: Trả tiền đổi lấy chứng từ (D/A) hoặc nhận trả tiền đổi lấy chứng từ (D/P)

- Thanh toán theo phương thức chuyển tiền: Thanh toán chuyển tiền có thể thực hiện bằng điện hoặc bằng thư (M/T,T/T)

- Thanh toán bằng thư tín dụng: Đây là phương thức phổ biến nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán Trong thanh toán gia công xuất khẩu bên mua yêu cầu ngân hàng cam kết trả tiền cho bên bán nếu bên bán thỏa mãn yêu cầu của bên mua đề ra trong một thông báo gọi là thư tín dụng, trình tự tiến hành theo các bước sau:

+Gần đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở người mua mở L/C đúng hạn

+Khi nhận được thông báo chính thức về thời hạn mở L/C, doanh nghiệp xuất khẩu cần kiểm tra kỹ chân thực nội dung L/C, nếu thấy phù hợp thì doanh nghiệp

sẽ tiến hành giao hàng và lập hồ sơ thanh toán

B6 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khi thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu nếu một bên có vấn đề cần khiếu nại về nguyên vật liệu và thành phẩm thì phải:

- Để nguyên hiện trạng hàng hòa đồng thời báo cho bên kia biết để kiểm tra lại Lập biên bản giám định tất cả những sai sót được phát hiện với sự tham gia của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Gửi biên bản giám định cùng đơn khiếu nại cho bên kia

B7 Thanh khoản hợp đồng

Đối với hợp đồng gia công chậm nhất là 3 tháng sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tiến hành thanh khoản hợp đồng với cơ quan hải quan nhằm xác định và xử lý nguyên vật liệu thừa hoặc thiếu

- Nếu nguyên vật liệu thừa sẽ xử lý như sau: Tái xuất trở lại cho bên đặt gia công, nhượng bán, biếu tặng các tổ chức từ thiện, chuyển từ hợp đồng đã được thanh lý sang các hợp đồng khác đã được phê duyệt, nếu là nguyên vật liệu hỏng

Trang 7

không sử dụng được thì phải lập hội đồng cho hủy theo quy định.

- Nếu nguyên vật liệu thiếu: Doanh nghiệp phải chứng minh được toàn bộ số Nguyên vật liệu đó được mua từ thị trường trong nước, hải quan chấp nhận cho mua với số lượng không hạn chế nhưng phải nộp thuế xuất khẩu

*) Đối với nước đặt gia công

- Khai thác được nguồn tài nguyên và nhân công từ các nước nhận gia công

- Có cơ hội chuyển giao công nghệ để kiếm lời

*) Đối với nước nhận gia công

- Góp phần tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế, khai thác có hiệu quả lợi thế so sánh Thông qua phương thức gia công quốc tế mà các nước kém phát triển với khả năng sản xuất hạn chế có cơ hội tham gia vào phân công lao động quốc tế, khai thác được nguồn tài nguyên đặc biệt là giải quyết được vấn đề việc làm cho xã hội Gia công quốc tế không chỉ cho phép chuyên môn hóa với từng sản phẩm nhất định mà chuyên môn hó a trong từng công đoạn, chi tiết sản phẩm

- Tạo điều kiện từng bước thiết lập nền công nghiệp hiện đại và quốc tế hóa

- Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

- Nâng cao tay nghề người lao động và tạo dựng đội ngũ quản lý có kiến thức,

có kinh nghiệm trong việc tham gia kinh doanh trên thị trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại

- Góp phần tạo nguồn tích lũy với khối lượng lớn

- Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại thông qua chuyển giao công nghệ

Đối với Việt Nam nhờ vận dụng phương thức này đã khai thác được mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân Nâng cao tay nghề và kiến thức cho người lao động Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 8

1.3 Nội dung hợp đồng gia công quốc tế

Hợp đồng gia công có thể bao gồm những điều khoản quy định về: hàng hóa gia công, số lượng và giá nguyên vật liệu, giá gia công, phương thức thanh toán và các tài liệu kỹ thuật Các điều khoản các bên thỏa thuận và được ghi nhận trong hợp đồng thể hiện quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công và bên đặt gia công :

a Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

- Giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu gia công theo đúng hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng và mức giá thỏa thuận

- Nhận lại toàn bộ tài sản gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

- Cử người đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật, sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thoả thuận trong hợp đồng gia công

- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công

b Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

- Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thoả thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá

- Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác

- Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công

- Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế

- Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1.2. Những vướng mắc gặp phải trong quá trình gia công quốc tế

- Tính bị động cao: Vì toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp nhận gia công phụ thuộc vào phía bên đặt gia công: phụ thuộc về thị trường, giá bán sản phẩm, giá đặt gia công, nguyên vật liệu, mẫu mã, nhãn hiệu sản phẩm… cho nên với những doanh nghiệp sản xuất lớn, chất lượng sản phẩm tốt với hình thức gia công doanh nghiệp khó có điều kiện phát triển mạnh ra thị trường thế giới

Trang 9

- Nhiều trường hợp bên phía nước ngoài lợi dụng hình thức gia công để bán máy móc cho bên phía Việt Nam, sau một thời gian không có thị trường đặt gia công nữa, máy móc phải “đắp chiếu” gây lãng phí Cũng có trường hợp bên đặt gia công đưa máy móc, trang thiết bị cũ, lạc hầu về công nghệ sang Việt Nam dẫn tới công nhân làm việc nặng nhọc, môi trường bị ô nhiễm.

- Năng lực tiếp thị kém, nhiều doanh nghiệp phía bên đặt gia công lơi dụng hạn ngạch phân bổ để đưa hàng vào thị trường ưu đãi

- Quản lý định mức gia công và thanh lý các hợp đồng gia công không tốt sẽ là chỗ hở để đưa hàng hóa trốn thuế vào Việt Nam, gây khó khăn cho sản xuất và kinh doanh nội địa

- Tình hình cạnh tranh trong gia công ở khu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm, hậu quả làm cho hiệu quả kinh doanh gia công thấp, thu nhập của công nhân ngày thấp giá trị

THỰC TRẠNG GIA CÔNG QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM VÀ TRONG LĨNH VỰC DA GIÀY

1.3 Trình tự hoạt động gia công xuất khẩu

1.3.1 Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

- Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa rất quan trọng Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cần tập trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thương mại nói chung, luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải và giá cước trên thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lượng cầu; tình hình cung ở thị trường đó như các hãng cung cấp, tình hình cạnh tranh…

- Tình hình gia công xuất khẩu hàng giày dép trên thế giới, trong khu vực và các doanh nghiệp trong nước

- Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví dụ: Mỹ xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác nhau trên quan hệ của nước đó với nước Mỹ Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn bán cũng như

hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất quan trọng Nó không những quyết định đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động gia công xuất khẩu nói riêng Chẳng hạn luật pháp của Mỹ quy định hàng may mặc của Việt Nam nếu sản xuất bằng nguyên liệu ngoại nhập thì phải chịu mức thuế là 90% Do nghiên cứu kỹ chính sách này nên các doanh nghiệp xuất khẩu quyết định chiến lược tìm mọi cách nhập nguyên liệu từ các nước ASEAN gia công xuất khẩu vào thị trường này, nguyên liệu nhập khẩu từ các nước khác thì hạn chế xuất khẩu sang thị trường này bởi thuế suất là 90% sẽ giảm rất nhiều yếu tố cạnh tranh đặc biệt là giá

cả Một vấn đề khác tác động đến gia công xuất khẩu mà công ty cần quan tâm nghiên cứu là: các tập quán liên quan đến lĩnh vực giao nhận, thủ tục tại mỗi cảng giao hàng và kiểm tra hàng hoá lúc nhập hàng

Trang 10

- Sau khi nghiên cứu chính sách buôn bán và hệ thống pháp luật thì công ty thường nghiên cứu dự toán phí gia công, điều kiện tiền tệ tín dụng ở thị trường đó ra sao Thường thì các công ty thanh toán với nhau bằng một đồng tiền mạnh có giá trị trao đổi quốc tế.

TÌM KIẾM BẠN HÀNG

- Mục đích là tìm được bạn hàng trong nước và nước ngoài ổn định và đáng tin cậy để lựa chọn được đối tác, công ty không chỉ dựa vào những lời quảng cáo, giới thiệu mà còn tìm hiểu khách hàng và thái độ chính trị, khả năng tài chính, lĩnh vực

và uy tín của họ trong kinh doanh

- Khả năng của khách hàng được thể hiện qua hệ thống cơ sở vật chất, tài sản cố định, tài sản lưu động, trạm trại, cửa hàng Song không phải vì vậy mà kết luận họ

có khả năng tài chính, sẵn sàng thanh toán sòng phẳng Rất nhiều thương gia người nước ngoài vay vốn để mua trang thiết bị, mua nguyên phụ liệu nhờ chúng ta gia công hy vọng rằng sau khi bán hàng sẽ trả tiền cho ta Kết quả là hàng ra không bán được, ứ đọng vốn, không có tiền trả phí gia công còn chúng ta không có tiền trả lương công nhân Do đó không nên nghĩ rằng khách hàng chuyển nguyên liệu chịu giá rất lớn và họ không còn lo, huống hồ chúng ta có chút tiền phí gia công mà chấp nhận phương thức thanh toán chuyển tiền Chính vì suy nghĩ và định hướng đúng đắn mà công ty nên chỉ áp dụng phương thức chuyển tiền với khách hàng quen, có quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nước ngoài mới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán bằng thư tín dụng

- Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng phẳng của họ Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa thành nguyên tắc với bất kỳ khách hàng nào Thông tin này có thể thu được từ khách hàng hay những

tổ chức tín dụng Nếu họ là thương gia có uy tín thì sẽ nâng uy tín của công ty nên rất nhiều Song ngược lại, uy tín của công ty bị tổn thương và nhiều khi không được thanh toán

- Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng về lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa, doanh số bán để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác Điều này quyết định mở rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa công ty với họ

- Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn Tuy vậy công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh doanh của

họ Việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của máy móc, thiết

bị và trình độ tay nghề của công nhân, khả năng thực hiện gia công có đúng chất lượng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay không

1.3.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng

a Đàm phán.

Sau khi đã nghiên cứu kĩ lưỡng về thị trường và tìm hiểu đối tác thì doanh nghiệp phải tiến hành giao dịch, đàm phán nhằm thoả thuận các điều kiện về hàng hoá, giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán…

Trong giao dịch ngoại thương các bên thường có sự khác biệt nhau về chính

Trang 11

kiến, về pháp luật, về tập quán ngôn ngữ tư duy truyền thống và quyền lợi Những

sự khác biệt đó dẫn đến sự xung đột Muốn giải quyết xung đột đó, người ta phải trao đổi ý kiến với nhau

Đàm phán là nơi bàn bạc trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa các doanh nghiệp để đi đến thống nhất kí kết hợp đồng Trong thương mại quốc tế, các bên giao dịch thường sử dụng ba hình thức đàm phán cơ bản sau:

- Đàm phán qua thư tín : Ngày nay thư từ vẫn là một hình thức giao dịch đàm

phán chủ yếu của những người kinh doanh quốc tế So với các hình thức đàm phán khác, đàm phán qua thư tín tiết kiệm được nhiều chi phí Hơn nữa trong cùng một lúc có thể đàm phán với nhiều khách hang ở nhiều khách hàng khác nhau Người viết thư tín có điều kiện để phân tích, cân nhắc, tranh thủ ý kiến nhiều người

và có thể khéo léo dấu kín ý định thực hiện của mình Nhưng việc giao dịch dàm phán qua thư tín thường mất nhiều thời gian chờ đợi, có thể bỏ lỡ cơ hội mua bán và nhiều khi không hiểu hết ý của nhau nhất là khi dùng ngôn ngữ có ngữ cảnh cao

- Đàm phán qua điện thoại : Đàm phán qua điện thoại thực hiện rất dẽ dàng và

nhanh chóng đảm bảo được tính thời điểm (Just in time ) Nhưng chi phí đàm phán lại rất cao, và thương lượng qua điện thoại phải hạn chế về mặt thời gian cho nên các bên không thể trình bày một cách chi tiết Người đàm phán qua điện thoại yêu cầu phải có tính sáng tạo, phân tích, phán đoán và phản ứng linh hoạt trước các vấn đề

mà đối phương đưa ra Cho nên phải chuẩn bị chu đáo trước khi đàm phán, để có thể trả lời ngay và chính xác các vấn đề được nêu ra Mặt khác thương lượng qua điện thoại sẽ gặp khó khăn khi phải sử dụng phiên dịch, và điều cơ bản là trao đổi qua điện thoại là trao đổi bằng miệng, không có gì là bằng chứng cho việc thoả thuận, việc trao đổi qua điện thoại chỉ được sử dụng trong trường hơp cần thiết, hoặc trong những trường hợp mà mọi điều kiện đã thoả thuận xong, chỉ cần xác nhận một vài thông tin… Sau khi trao đổi bằng điện thoại cần có thư xác nhận nội dung đã đàm phán thoả thuận

- Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp: Hình thức đàm phán bằng cách gặp gỡ

trực tiếp thường được áp dụng khi đàm phán các hợp đồng lớn, hợp đồng có tính chất phức tạp, hàng hoá có tính chất phức tạp hoặc các bên có nhiều điều kiện phải trao đổi để thuyết phục nhau Đây là hình thức đặc biệt quan trọng, nó đẩy nhanh tốc

độ giải quyết mọi vấn đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho các hình thức đàm phán khác đã kéo dài quá lâu mà không có kết quả

Việc hai bên trực tiếp gặp gỡ nhau để đàm phán tạo đièu kiện cho hai bên hiểu biết lẫn nhau và duy trì môi quan hệ lâu dài với nhau Song đây cũng là hình thức đàm phán khó nhất, yêu cầu người đàm phán phải am hiểu về nghiệp vụ, hàng hoá

và đố phương, nhanh chóng có biện pháp đối phó trong mọi trường hợp hoặc quyết định ngay tại chỗ khi cần thiết

Trong đàm phán trực tiếp cố gắng tránh để đối phương biết được ý đồ chiến lược của mình thông qua ngữ cảnh đàm phán Chuẩn bị kĩ lưỡng trước khi đàm phán là việc làm hết sức quan trọng

Ba giai đoạn của đàm phán là: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn đàm phán và giai đoạn sau đàm phán Trong đó giai đoạn chuẩn bị là giai đoạn quan trọng nhất,

Trang 12

nó quyết định 80% kết quả của đàm phán

b Ký kết hợp đồng

Phương thức kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu thường có các loại sau:

- Nhà máy trực tiếp kí hợp đồng với hãng nước ngoài và làm toàn bộ các quá trình của nghiệp vụ gia công quốc tế, tự thu chi phí lao động

- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu độc lập kí hợp đồng gia công xuất khẩu với hãng nước ngoài, sau đó giao nguyên vật liệu, linh kiện mà bên hãng nước ngoài cung cấp cho nhà máy đã liên hệ để tiến hành gia công lắp ráp, thành phẩm do công

ty xuất nhập khẩu phụ trách giao hàng và thu nhận chi phí lao động Quan hệ giữa công ty xuất nhập khẩu và nhà máy được xử lý dựa vào hợp đồng đã kí giữa hai bên

- Công ty xuất nhập khẩu đại diện nhà máy, tiến hành đàm phán, đối thoại, kí kết hợp đồng gia công, sau đó nhà máy phụ trách gia công lắp ráp thu chi phí lao động Công ty xuất nhập khẩu thu phí hoa hồng của nhà máy

- Một công ty dịch vụ gia công xuất khẩu thay mặt nhà máy gia công, phụ trách kí kết, làm thủ tục khai báo hải quan xuất đi, thanh toán chi phí lao động

1.3.3 Nội dung của hợp đồng gia công quốc tế

- Hợp đồng gia công quốc tế là sự thoả thuận giữa hai bên (có quốc tịch khác nhau) nhận gia công và bên đặt gia công nhằm sản xuất gia công hay chế biến sản phẩm mới hoặc bán thành phẩm mẫu mã và tiêu chuẩn kỹ thuật do bên đặt gia công quy định trên cơ sở nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao trước Sau đó bên nhận gia công sẽ được trả một khoản thù lao nhất định

- Hợp đồng gia công quốc tế là một dạng của hợp đồng kinh tế nó mang những nét đặc trưng cho tính chất và loại đối tượng mà hợp đồng này điều chỉnh Tính chất riêng biệt này được thể hiện hầu hết trong các hợp đồng gia công mà thực chất quan hệ hợp đồng này là làm thuê để nhận thù lao

a) Chủ thể của hợp đồng

Cá nhân, pháp nhân hay tổ chức muốn làm chủ thể trong hợp đồng kinh doanh quốc tế, yêu cầu trước tiên phải có năng lực pháp lý Năng lực này được xác định bằng luật của quốc gia mà chủ thể mang quốc tịch Do sự quy định của các hệ thống pháp luật là khác nhau, cho nên thường gây ra hiện tượng xung đột pháp luật

b) Khách thể của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng mà chủ thể hướng tới nhằm thoả mãn quyền và nghĩa vụ của mình Trong hợp đồng gia công, đối tượng chính là nguyên vật liệu và sản phẩm gia công được dịch chuyển qua biên giới Đối tượng của hợp đồng gia công phải không được vi phạm danh mục hàng hoá được phép xuất nhập khẩu theo quy định 96/TM –XNK ngày 14-2-1995

Mục đích của hợp đồng

Trong điều khoản này cần quy định rõ ràng, cụ thể nội dung và yêu cầu của sản phẩm, hạng mục gia công lắp ráp Để đảm bảo chất lượng của thành phẩm, có khi

Trang 13

còn phải quy định bên hãng nước ngoài cung ứng một số máy móc thiết bị, bên gia công sẽ dùng chi phí lao động để trả.

Phương thức kí kết hợp đồng gia công xuất khẩu thường có các loại sau:

- Nhà máy trực tiếp kí hợp đồng với hãng nước ngoài và làm toàn bộ các quá trình của nghiệp vụ gia công quốc tế, tự thu chi phí lao động

- Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu độc lập kí hợp đồng gia công xuất khẩu với hãng nước ngoài, sau đó giao nguyên vật liệu, linh kiện mà bên hãng nước ngoài cung cấp cho nhà máy đã liên hệ để tiến hành gia công lắp ráp, thành phẩm do công

ty xuất nhập khẩu phụ trách giao hàng và thu nhận chi phí lao động Quan hệ giữa công ty xuất nhập khẩu và nhà máy được xử lý dựa vào hợp đồng đã kí giữa hai bên

- Công ty xuất nhập khẩu đại diện nhà máy, tiến hành đàm phán, đối thoại, kí kết hợp đồng gia công, sau đó nhà máy phụ trách gia công lắp ráp thu chi phí lao động Công ty xuất nhập khẩu thu phí hoa hồng của nhà máy

- Một công ty dịch vụ gia công xuất khẩu thay mặt nhà máy gia công, phụ trách kí kết, làm thủ tục khai báo hải quan xuất đi, thanh toán chi phí lao động

Các điều khoản của hợp đồng:

- Phần mở đầu: Gồm số hợp đồng, tên gọi của hợp đồng, tên và địa chỉ

giao dịch, quốc tịch, số telephone, tên tài khoản mở tại ngân hàng… của cá bên nhận gia công và bên đặt gia công

- Điều khoản tên và số lượng thành phẩm: Tên và số lượng thành phẩm

phải được ghi cụ thể, chính xác để tránh nhầm lẫn, đảm bảo tính chính xác của hàng hoá Nếu hợp đồng thuê gia công nhiều loại hàng thì phải ghi cụ thể tên và số lượng của từng loại

- Các điều khoản về phẩm chất quy cách: Là điều khoản rất quan trọng để

xác định đối tượng của hợp đồng Thường thì phẩm chất quy cách được quy định chi tiết tỉ mỉ trong hợp đồng gia công hoặc quy định tương tự như mẫu mã hai bên đã thoả thuận có xác định bằng văn bản của cơ quan kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm Hai bên thoả thuận chọn cơ quan kiểm nghiệm của nước đặt gia công hay nước nhận gia công Văn bản kiểm nghiệm phẩm chất và quy cách thành phẩm được mỗi bên giữ một bản, cơ quan kiểm nghiệm giữ một bản

- Điều khoản về nguyên vật liệu: nguyên vật liệu là đối tượng của hợp

đồng gia công thường toàn bộ nguyên vật liệu để sản xuất, chế biến sản phẩm gia công nhưng cũng có khi chỉ nguyên vật liệu chính Điều khoản về nguyên vật liệu phải được quy định cụ thể về loại nguyên vật liệu, tên nguyên vật liệu, số lượng phẩm chất…và tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu

- Điều khoản về giá cả: Đây là điều khoản cơ bản của tất cả các loại hợp

đồng Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài, việc quy định giá cả hết sức chi tiết,

cụ thể đối với từng loại sản phẩm, từng công đoạn

- Điều khoản về phương thức thanh toán: Là điều khoản quan trọng được

các bên quan tâm thoả thuận khi ký kết hợp đồng Thông thường trong hợp đồng gia

Trang 14

công cho nước ngoài áp dụng phương thức thanh toán bằng ngoại tệ mạnh và theo thủ tục L/C Ngoài ra còn có nhiều phương thức thanh toán khác nhau: L/C , D/A, D/P, T/T, M/T, tiền mặt …

- Điều khoản về thời hạn giao hàng và hình thức giao hàng: Điều khoản

này quy định chính xác thời hạn giao nguyên vật liệu chính và phụ, thời hạn giao sản phẩm Đâylà điều khoản quan trọng đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện dúng thời hạn, không gây mất ổn định trong sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên

- Điều khoản về kiểm tra hàng hoá: Đây là điều khoản quan trọng quy

định việc kiểm tra nguyên vật liệu, thành phẩm thuộc cơ quan nào Trong trường hợp hai bên đã thoả thuận cơ quan kiểm tra thuộc phía Việt Nam mà vào thời điểm kiểm tra bên đặt gia công lại cử chuyên gia sang thì quyết định của chuyên gia được coi là quyết định cuối cùng với điều kiện quyết định đó phải được lập thành văn bản Khi tiến hành kiểm tra, các chuyên gia sẽ căn cứ vào những điều kiện về quy cách phẩm chất đã được quy định trong hợp đồng

- Điều khoản về phạt hợp đồng: Đây là điều khoản mang tính chế tài

đảm bảo cho hợp đồng được thực hiện Trong hợp đồng gia công cho nước ngoài, điều khoản về phạt hợp đồng được quy định với việc vi phạm thời gian giao nhận hàng hóa Về việc quy định mức phạt cho hai bên phải được ghi cụ thể, rõ ràng trong hợp đồng làm căn cứ cho việc thực hiện trong trường hợp một trtong hai bên

bị phạt hợp đồng

- Điều khoản về trọng tài: Đây là điều khoản rất quan trọng là cơ sở cho

việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Trong điều khoản này, các bên thoả thuận và quy định một cơ quan giải quyết tranh chấp Nếu trong điều khoản này không quy định cụ thể thì khi có tranh chấp, vụ việc được đưa ra trọng tài quốc tế

- Điều khoản về hiệu lực của hợp đồng: Quy định các diều kiện và thời

hạn để hợp đồng bắt đầu có hiệu lực và hết hiệu lực Thông thường, hợp đồng có hiệu lực ngay kể từ khi hai bên ký kết, song đối với hợp đồng gia công xuất khẩu thì thời điểm hợp đồng có hiệu lực là thới điểm sau khi thông qua một số thủ tục bắt buộc (nhận được giấy phép nhập khẩu… )

- Điều khoản về bảo hiểm:

Trong nghiệp vụ gia công xuất khẩu, nguyên liệu và thành phẩm thường phải trải qua những chặng đường vận chuyển dài, qua nhiều quốc gia khác nhau để đến được nơi tiêu thụ Vì thế khả năng gặp rủi ro của chúng là rất cao nên cần tiến hành bảo hiểm cho các quá trình vận chuyển cũng như bảo hiểm cho tài sản lưu kho trong thời gian gia công hàng hoá Ngoài những vấn đề trên đây, hợp đồng gia công xuất khẩu còn có thể đề cập đến các vấn đề khác như : Việc ứng trước thiết bị, máy móc cho bên nhận gia công; việc đào tạo thợ chuyên môn làm hàng gia công; thưởng phạt; việc giải quyết tranh chấp…

Ngoài ra, trong hợp đồng gia công cho nước ngoài còn có những điều khoản khác để phục vụ cho quá trình thực hiện hợp đồng (ví dụ như điều khoản bảo vệ

Trang 15

máy móc thiết bị của bên nhận gia công trong trường hợp thuê của bên đặt gia công theo hợp đồng leasing…) Những điều khoản này có thể quy định hoặc không quy định tuỳ theo từng hợp đồng cụ thể và không phải là điều khoản bắt buộc.

1.3.4 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công quốc tế

a Đăng ký hợp đồng với hải quan, làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu

- Chậm nhất 03 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công, doanh nghiệp nộp và xuất trình hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan làm thủ tục tiếp nhận hợp đồng

Hồ sơ hải quan gồm:

+Tờ khai hải quan

+Hóa đơn thương mại

+Hợp đồng gia công

+Các giấy tờ có liên quan khác

Hiên tại các thủ tục hải quan đối với gia công được thực hiện theo nghị quyết ngay 04/12/2008, thông tư số 116/2008/TT-BTC quy định chi tiết hàng hóa gia công đối với thương nhân nước ngoài

- Làm các thủ tục nhận hàng với cảng: Hiện nay đa số các mặt hàng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp nhận gia công đều được vận chuyển bằng đường biển với thể thức mua CIF và bán FOB, vận chuyển bằng đường hàng không chỉ sử dụng khi thật cần thiết

- Với trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường biển khi nhận được thông báo hàng đến thì doanh nghiệp cần phải tiến hành:

Đối với hàng phải lưu kho bãi :

+ Mang giấy giới thiệu cơ quan,vận đơn gốc đến cảng đổi lấy vận đơn hàng, nộp lệ phí lưu kho bãi

+ Xuất trình biên lai nộp lệ phí, D/O, invoice, parking list tại văn phòng cảng để

ký xác nhận Cảng giữ một bản D/O

+ Xuất trình hai bản D/O tại kho vận để làm phiếu xuất kho, hoàn thành nốt các thủ tục hải quan lấy hàng khỏi cảng

Đối với hàng không phải lưu kho bãi

+Hoàn thành các thủ B/L, B/O, nộp lệ phí bố xếp và lấy lệnh giao thẳng, nhận hàng từ máy bay, ký bản tổng kết giao nhận và xác nhận hàng hóa thực giao nhận với cảng

Đối với hàng chuyên chở bằng container

+ Nếu hàng nguyên container, đến bãi container làm thủ tục hải quan bao gồm việc kiểm tra niêm phong, kẹp chì và kiểm định hàng hóa, làm tiếp các thủ tục như phần trên để chuyển hàng về

Trang 16

+ Nếu hàng lể thì đến trạm container nhận hàng, làm các thủ tục hải quan với cảng như trên.

- Trường hợp nhập khẩu nguyên vật liệu bằng đường hàng không ít khi sử dụng, nhưng nếu sử dụng doanh nghiệp mang bộ chứng từ đến bộ phận giao nhận hàng không, làm thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu về doanh nghiệp

- Kiểm tra hàng nhập khẩu nguyên vật liệu: Gồm những nội dung

+ Kiểm tra về số lượng: đủ, thừa, thiếu, đổ vỡ và nguyên nhân

+ Kiểm tra về chất lượng: chủng loại quy cách, nhãn hiệu, cách thức, phẩm chất

Theo quy định cảu thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và nghị định hướng dẫn luật thương mại thì :Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức và tỷ lệ hao hụt để thực hiện hợp đồng gia công; được miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm gia công.

b Tổ chức sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào các tác nghiệp kỹ thuật mà khách hàng cung cấp và thời gian giao hàng, doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất

- Sau khi nhận nguyên phụ liệu, doanh nghiệp chuyển thẳng nguyên phụ liệu

về công ty để tiến hành gia công Do quy trình công nghệ ngành giày dép tương đối phức tạp, nhiều khâu, nhiều công đoạn đòi hỏi các bộ phận phải phối hợp chặt chẽ với nhau để hoàn thành tốt công việc

- Tổ chức gia công cúng các kỹ thuật viên nước ngoài (nếu có) hướng dẫn, giám sát, kiểm tra chất lượng

c Làm thủ tục hải quan xuất khẩu thành phẩm

Bộ hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải quan đối với các sản phẩm gia công xuất khẩu bao gồm:

- Hợp đồng đã đăng ký với cơ quan hải quan

- Phụ lục tờ hải quan

- Định mức tiêu hao nguyên phụ liệu

- Bảng kê khai chi tiết

- Hóa đơn thương mại

- Đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu của doanh nghiệp

- Mã số thuế của doanh nghiệp

- Sổ theo dõi hàng gia công đã đăng ký với cơ quan hải quan

- Giấy giới thiệu

Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa và cho phép xuất hàng nếu hàng hóa hợp lệ

d Giao nhận hàng hóa với tàu hoặc đại lý vận tải

Trang 17

Hàng hóa gia công xuất khẩu thường được vận tải bằng đường biển hoặc đường hàng không, bên nhận gia công khi giao hàng phải tiến hành các thủ tục:

- Kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu

- Căn cứ vào các chi tiết hàng gia công lập bảng đăng ký hàng để chuyên chở

- Xuất trình bảng đăng ký hàng chuyên chở cho bên vận tải để làm cơ sở xếp hàng

- Trao đổi với cơ quan điều động của cảng, xếp hàng lên tàu, lấy biên lai và đổi biên lai để lấy vận đơn đường biển Vận đơn cần chuyển đén bộ phận kế toán để lập

bộ chứng từ thanh toán

e Làm thủ tục thanh toán

Tùy theo thỏa thuận của hai bên để áp dụng các phương pháp sau:

- Thanh toán theo phương pháp nhờ thu: Có 2 loại nhờ thu

+Nhờ thu phiếu trơn: bên doanh nghiệp gia công nhờ thu hộ tiền người mua chỉ căn cứ vào hối phiếu bên mình đặt ra còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người mua

+Nhờ thu kèm chứng từ: Nhà xuất khẩu gửi hàng và bộ chứng từ gốc cho ngân hàng nhờ thu Bên nhập khẩu muốn có chứng từ để nhận hàng phải để ngân hàng thực hiện một trong hai hình thức: Trả tiền đổi lấy chứng từ (D/A) hoặc nhận trả tiền đổi lấy chứng từ (D/P)

- Thanh toán theo phương thức chuyển tiền: Thanh toán chuyển tiền có thể thực hiện bằng điện hoặc bằng thư (M/T,T/T)

- Thanh toán bằng thư tín dụng: Đây là phương thức phổ biến nhất hiện nay trong thanh toán quốc tế vì nó đảm bảo quyền lợi cho cả người mua và người bán Trong thanh toán gia công xuất khẩu bên mua yêu cầu ngân hàng cam kết trả tiền cho bên bán nếu bên bán thỏa mãn yêu cầu của bên mua đề ra trong một thông báo gọi là thư tín dụng, trình tự tiến hành theo các bước sau

+Gần đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp xuất khẩu nhắc nhở người mua mở L/C đúng hạn

+Khi nhận được thông báo chính thức về thời hạn mở L/C, doanh nghiệp xuất khẩu cần kiểm tra kỹ chân thực nội dung L/C, nếu thấy phù hợp thì doanh nghiệp sẽ tiến hành giao hàng và lập hồ sơ thanh toán

f Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Khi thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu nếu một bên có vấn đề cần khiếu nại về nguyên vật liệu và thành phẩm thì phải:

- Để nguyên hiện trạng hàng hòa đồng thời báo cho bên kia biết để kiểm tra lại

- Lập biên bản giám định tất cả những sai sót được phát hiện với sự tham gia của

cơ quan chức năng có thẩm quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Gửi biên bản giám định cùng đơn khiếu nại cho bên kia

Trang 18

g Thanh khoản hợp đồng

Đối với hợp đồng gia công chậm nhất là 3 tháng sau khi kết thúc hợp đồng, doanh nghiệp phải tiến hành thanh khoản hợp đồng với cơ quan hải quan nhằm xác định và xử lý nguyên vật liệu thừa hoặc thiếu

- Nếu nguyên vật liệu thừa sẽ xử lý như sau: Tái xuất trở lại cho bên đặt gia công, nhượng bán, biếu tặng các tổ chức từ thiện, chuyển từ hợp đồng đã được thanh

lý sang các hợp đồng khác đã được phê duyệt, nếu là nguyên vật liệu hỏng không sử dụng được thì phải lập hội đồng cho hủy theo quy định

- Nếu nguyên vật liệu thiếu: Doanh nghiệp phải chứng minh được toàn bộ số nguyên vật liệu đó được mua từ thị trường trong nước, hải quan chấp nhận cho mua với số lượng không hạn chế nhưng phải nộp thuế xuất khẩu

1.4 Thực trạng gia công giày da tại các doanh nghiệp Việt Nam

hiện nay

a Ngành giày da Việt Nam.

Năm 2010 ngành da giày Việt Nam tổ chức kỷ niệm 20 năm thành lập Thật

ra việc sản xuất và kinh doanh giày dép tại Việt am đã có từ lâu đời nhưng phần lớn là sản xuất bằng phương pháp thủ công với những cơ xưởng vài mươi nhân công Việc thành lập ngành da giày Việt Nam cách đây 20 năm là mốc đánh dấu sự

ra đời của ngành công nghiệp da giày sản xuất theo phương thức hiện đại trên dây chuyền công nghiệp, từ đó hình thành những nhà máy có quy mô từ vài trăm đến hàng chục ngàn lao động và tham gia vào việc xuất khẩu giày dép ra thế giới Vào những năm đầu thập niên 1990, ngành giày Việt Nam chủ yếu gia công sản xuất mũ giày cho các nước Đông Âu theo Hiệp định 19/5, tuy nhiên việc gia công này đã sớm sút giảm do thị trường Đông Âu bị biến động mạnh

Vì vậy, vào giữa những năm 1990, các doanh nghiệp ngành da giày Việt Nam phải tự tìm kiếm thị trường và chuyển dần xuất khẩu sang các nước Tây Âu Đến cuối năm 2000, số liệu xuất khẩu cho thấy cả ngành da giày lúc bấy giờ đã đạt mức 1.471 triệu đô la Mỹ

Từ đầu những năm 2000 đến nay, Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước giúp cho các doanh nghiệp da giày trong nước cơ hội phát triển, cộng với đầu tư của nhiều doanh nghiệp sản xuất

da giày từ Hàn Quốc, Đài Loan góp phần thay đổi nhanh chóng bộ mặt của ngành

da giày Việt Nam Đến hết năm 2008, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đã đạt đến 4.767 triệu đô la Mỹ, tăng 3,2 lần so với năm 2000 và tăng đều đặn với tỷ lệ khá cao, trên 18% mỗi năm Trong những năm gần đây công tác xúc tiến thương mại đã bắt đầu được chú trọng Toàn ngành đã có những hoạt động tích cực nhằm tăng cường tuyên truyền và quảng bá hình ảnh của ngành da giày Việt Nam như một quốc gia sản xuất và xuất khẩu da giày tiềm năng, nâng cao năng lực hiểu biết về

Trang 19

kiến thức pháp luật, thị trường, phòng ngừa các vụ kiện bán phá giá và vận dụng luật để đấu tranh trong các vụ tranh chấp thương mại Phương thức bán hàng tại các doanh nghiệp đã có nhiều đổi mới, hình thành nhiều mạng lưới bán buôn, bán lẻ, tham gia vào các kênh phân phối của các tập đoàn xuyên quốc gia, phát triển hình thức thương mại điện tử.

b Tiềm năng của gia công giầy da ở Việt Nam

Từ những năm đầu thập kỷ 90 đến nay, ngành giầy Việt Nam bắt đầu phát triển với tốc độ nhanh cùng với việc hình thành, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu gia công giầy Việt Nam có 1 vị trí quan trọng trong nền kinh tế đất nước: chiếm 8,2% lực lượng lao động trong khu vực công nghiệp chế biến, chiếm 10,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước việt Nam có lợi thế phát triển ngành giầy đó

là lực lượng lao động trẻ, giá nhân công thấp Thực chất giầy Việt Nam chủ yếu gia công cho nước ngoài Thực hiện gia công xuất khẩu mặt hằng giầy có lợi:

Trước tiên là giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho đất nước Nó đảm bảo đời sống cho người lao động, góp phần làm ổn định trật tự an ninh xã hội.Việc gia công giầy cho người nước ngoài giúp chúng ta có thể tiếp thu được khoa học kỹ thuật tiên tiến, kể cả mặt quản lý công nghiệp và đào tạo được đội ngũ công nhân có tay nghề cao, có kỹ thuật tiên tiến và tính tổ chức, kỷ luật tốt Và nhờ

đó mà các doanh nghiệp luôn tự trang bị máy móc thiết bị mới và mẫu mã hợp thời trang theo yêu cầu của khách hang nước ngoài

Gia công tuy không tạo được thuận lợi lớn nhưng luôn tái tạo được ngoại lệ và không bao giờ bị nợ nước ngoài, không sợ bị lỗ, bị ế vì khách hàng bao tiêu toàn bộ sản phẩm

Gia công xuất khẩu giầy là cơ sở để mở rộng thức đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại, thực hiện xuất khẩu có liên quan đến nhiều lĩnh vực như hoạt động ngân hàng quốc tế, vận tải quốc tế vì vậy khi xuất khẩu phát triển thì các quan hệ này cũng phát triển theo

c, Thực trang gia công giày dép tại các doanh nghiệp Việt Nam

Thị trường nội địa quả là không nhỏ đối với các nhà sản xuất trong nước Với số dân khoảng 86 triệu người đã tạo sức cầu rất lớn Sẽ là rất phiến diện nếu như chỉ chú trọng thị trường nước ngoài trong khi thị trường trong nước lại bỏ ngỏ cho sản phẩm nước ngoài tràn vào Hiện nay, hàng Trung Quốc với mẫu mã đẹp, giá rẻ hầu như đã hấp dẫn được người tiêu dùng nước ta Đến năm 2015, dân số nước ta sẽ vào khoảng 97 triệu người, sức mua hàng sẽ rất lớn Nếu chúng ta có chính sách bảo hộ sản xuất trong nước hợp lý thì đây sẽ là thị trường tiềm năng rất lớn Hoạt động gia công xuất khẩu hàng da giày của Việt Nam có đặc điểm chính sau: Hầu hết các hợp đồng gia công được ký kết theo hình thức đơn giản là nhận

Ngày đăng: 29/08/2014, 22:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w