Các Enzyme nàythuộc nhóm Enzyme thủy phân, xúc tác phân giải liên kết nội phân tử trong nhómpolysaccharide với sự tham gia của nước.. Quá trình thủy phân tinh bột bởi α-Amylase là quá tr
Trang 1K IL
M
Enzyme Amylase
Lớp 08DTP06
MỤ C LỤ C
Giới thiệu chung 3
A Giới thiệu I Khái niệm Enzyme 4
II Enzyme Amylase là gì 4
III Lịch sử phát hiện 5
B Tổng quan về Enzyme Amylase I Phân loại
6
II Hệ Enzyme Amylase 7
1 Enzyme α-Amylase 7
2 Enzyme β-Amylase 11
3 Enzyme γ -Amylase 13
4 Oligo 1,6-glucosidase 14
5 Enzyme pullulanase 15
6 α-glucosidase hay maltase 14
III Cơ chất 15
1 Tinh bột 15
2 Glycogen 16
IV Công nghệ lên men và thu nhận Enzyme Amylase 17
1 Nguồn thu nhận 17
2 Thu nhận Enzyme Amylase từ thực vật 19
3 Thu nhận Enzyme Amylase từ vi sinh vật 22
V Phương pháp xác ñịnh hoạt ñộ 28
1 Đơn vị ño hoạt ñộ 28
2 Xác ñịnh hoạt ñộ Enzyme α-Amylase theo Rukhliadeva 28
3 Xác ñịnh hoạt ñộ Enzyme glucoamylase ( γ -Amylase ) 29
4 Điều kiện cần và ñủ ñể thu nhận Amylase có hoạt lực cao 29
C Ứng dụng Enzyme Amylase I.Ứng dụng trong sản xuất Bia 3 3 II.Ứng dụng trong sản xuất Bánh mì 3 7 III Ứng dụng trong sản xuất Siro 38
IV.Ứng dụng trong sản xuất cồn 41
V Ứng dụng trong sản xuất bánh kẹo 42
VI.Ứng dụng trong sản xuất Glucose và Mật 4 3 VII.Ứng dụng trong chế biến thức ăn gia súc 4 3 VIII Ứng dụng trong công nghiệp dệt 43
Tài liệu tham khảo 4 5
- 2 –
Trang 2nhất trongchế ñộ dinh dưỡng của loài người cũng như nhiều loài ñộng vật khác
Người La Mã gọi là amilum, một từ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (amilon )
Trong quá trình tiêu hóa chúng bị thủyphân thành ñường glucose là chất tạo
nên nguồn năng lượng chính trong thực phẩm
Ngoài ra tinh bột còn giữ vai trò quan trọng trong công nghiệp thực
phẩm do những tính chất hóa lý của chúng Tinh bột thường ñược dùng làm
chất tạo ñộ nhớt sánh cho cácthực phẩm dạng lỏng, là tác nhân làm bền cho
thực phẩm dạng keo, là các yếu tố kết dính và làm ñặc ñể tạo ñộ cứng, ñộ ñàn
hồi cho nhiều loại thực phẩm Bên cạnh ñó, tinh bột còn ñược dùng trong các
ngành công nghiệp khác như sản xuất giấy, rượu,
Nhiều nước trên thế giới sử dụng nguồn tinh bột từ khoai tây, lúa mì, ngô
(sắn), cònriêng ở nước ta thì sử dụng gạo và khoai mì là nguồn tinh bột chủ
yếu Trong chế biến tinh bột và ñường, công ñoạn quan trọng nhất là thuỷ phân
tinh bột về các ñường ñơn giản Sau ñó, chủ yếu trên cơ sở ñường ñơn nhờ lên
men, người ta sẽ nhận ñược rất nhiều sản phẩm quan trọng như: rượu cồn, rượu
vang, bia, các loại acid hữu cơ, amino acid,… Trước ñây người ta hay dùng
acid hoặc H2SO4 ñể thủy phân tinh bột Nhưng kết quả cho thấy, thuỷ phân
bằng acid rất khó kiểm soát và thường tạo nhiều sản phẩm không mong muốn
và không ñápứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm trong khi giá thành lại cao Cho
nên hiện nay ñể thủy phân tinh bột người ta thường sử dụng Enzyme Amylase
thu nhận từ thực vật hoặc các loại vi sinhvật
Ngoài ra, Amylase còn có nhiều ưu ñiểm hơn khi sử dụng acid ñể thuỷ
phân tinh bột như năng lượng xúc tác thấp, không yêu cầu cao về thiết bị sử
dụng, giảm chi phí cho quá trình tinh sạch dịch ñường Nguồn Amylase có thể
lấy từ mầm thóc, mầm ñại mạch ( malt ), hạt bắp nảy mầm, hay từ nấm mốc,…
Trong ñó Amylase ñược thu nhận từ malt với số lượngnhiều nhất, chủ yếu
dùng trong sản xuất bia.Nguyên liệu cho sản xuất Enzyme thường làgạo, bắp,
khoai mì,… ñây là những nguồn nguyên liệu rẻ tiền có thể tìm thấy dễ dàng ở
nướcta Cho nên ñây là một lợi thế và là hướng phát triển mạnh có thể làm cơ
sở cho nhiều ngành khác phát triển
- 3 –
Trang 3I Khái niệm Enzyme:
Trong cơ thể sống (các tế bào) luôn luôn xảy ra quá trình trao ñổi chất
Sự trao ñổichất ngừng thì sự sống không còn tồn tại Quá trình trao ñổi của một
chất là tập hợp của rấtnhiều các phản ứng hóa học phức tạp Các phản ứng này
có liên quan chặt chẽ với nhau vàñiều chỉnh lẫn nhau Enzyme là hợp chất
protein xúc tác cho các phản ứng hóa học ñó Chúngcó khả năng xúc tác ñặc
hiệu các phản ứng hóa học nhất ñịnh và ñảm bảo cho các phản ứngxảy ra theo
một chiều hướng nhất ñịnh với tốc ñộ nhịp nhàng trong cơ thể sống
Enzyme có trong hầu hết các loại tế bào của cơ thể sống Chính do
những tác nhân xúctác có nguồn gốc sinh học nên Enzyme còn ñược gọi là các
chất xúc tác sinh học(biocatalysators) nhằm ñể phân biệt với các chất xúc tác
hóa học
Chúng là chất xúc tác sinh học không chỉ có vai trò quan trọng trong quá
trình sinhtrưởng, phát triển của mọi sinh vật mà nó còn giữ vai trò rất quan
trọng trong công nghệ chếbiến thực phẩm, trong y học, trong kỹ thuật phân
tích, trong công nghệgen và bảo vệ mộitrường
II Enzyme Amylase là gì?
Amylase là một hệ Enzyme rất phổ biến trong thế giới sinh vật Các
Enzyme nàythuộc nhóm Enzyme thủy phân, xúc tác phân giải liên kết nội phân
tử trong nhómpolysaccharide với sự tham gia của nước
RR’ +H-OH → RH +R’OH
Amylase thủy phân tinh bột, glycogen và dextrin thành glucose, maltose
và dextrinhạn chế Các Enzyme Amylase có trong nước bọt (còn ñược gọi là
ptyalin), trong dịch tiêuhóa của người và ñộng vật, trong hạt nảy mầm, nấm
sợi, xạ khuẩn, nấm men và vi khuẩn.Trong nước bọt của người có ptyalin
nhưng ở một số loại ñộng vật có vú thì không có nhưngựa, chó, mèo Ptyalin
bắt ñầu thủy phân tinh bột từ miệng và quá trình này hoàn tất ở ruộtnon nhờ
Amylase của tuyến tụy (còn ñược gọi là amylopsin) Amylase của malt thủy
phântinh bột lúa mạch thành disaccharide làm cơ chất cho quá trình lên men
bởi nấm men
Amylase là một trong những loại Enzyme ñược ứng dụng rộng rãi nhất trong
công
Trang 4chuyển hóa tinh bột thành ñường ở nhiệt ñộ từ 4000C – 6000C
Năm 1833, Payen và Perso (Pháp) thêm cồn vào dịch chiết này, thu ñược
kết tủa cókhả năng phân giải tinh bột thành ñường, và ñặt tên là Diastase (xuất
phát từ tiếng Hy Lạp,diastatics, có nghĩa là phân giải, ñó là Amylase) Sau này
theo ñề nghị của Duclo, Enzymephân giải tinh bột ñược gọi là Amylase
Năm 1851: Leuchs ñã phát hiện nước bọt cũng có khả năng phân giải
tinh bột thànhñường Sau ñó, các Enzyme Amylase trong nước bọt, trong dịch
tiêu hóa của người và ñộngvật, trong hạt nảy mầm, nấm mốc, nấm men và vi
khuẩn bắt ñầu ñược quan tâm nghiên cứu
Năm 1862, Danilevxki ñã tách ñược Amylase của tuyến tụy bằng phương pháp
Năm 1971, Uxtinilov và cộng sự bằng phương pháp ñiện di trên gel
poliacrylamid ñãxác ñịnh ñược sự có mặt của một lượng lớn α-Amylase và
glucoamylase trong canh trườngnấm mốc và một lượng nhỏ các phân ñoạn có
hoạt lực dextrinase và transglucosilase
Hiện nay các nước trên thế giới sản xuất hàng trăm tấn chế phẩm
Enzyme, trong ñóNhật là nước có truyền thống lâu ñời nhất, sau ñó ñến Anh,
Pháp, Mỹ, Đan Mạch, ThụyĐiển, ñặc biệt hãng Novo của Đan Mạch là 1
trong những hãng sản xuất Enzyme nổi tiếngtrên thế giới Bên cạnh ñó trong
những năm gần ñây các nước Đông Âu và Trung Quốc cũngbắt ñầu nghiên cứu
và sản xuất Enzyme
Nếu như ở Tây Âu mạch nha từ lúa mạch là nguồn Enzyme chủ yếu cho
việc chuyểnhóa tinh bột thành ñường, thì ở Viễn Đông Amylase thường ñược
sản xuất từ nấm mốc trênmôi trường nuôi cấy là các loại ngũ cốc có chứa tinh
bột Như hãng Novo ñã có nhiều chếphẩm Enzyme Amylase ñang ñược sử
Trang 5dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như: Côngnghiệp sản xuất rượu bia,
công nghiệp sản xuất bột giặt, công nghiệp giấy…
B Tổng quan về Enzyme Amylase
I Phân loại :
Hiện nay, có sáu loại Enzyme Amylase ñược xếp vào 2 nhóm: Endoamylase (
Enzyme nội bào ) và Exoamylase ( Enzyme ngoại bào )
- Endoamylase : gồm có α-Amylase (EC 3.2.1.1) và nhóm Enzyme khử nhánh
Nhóm nzyme khử nhánh này ñược chia thành hai loại: khử trực tiếp là
pullulanase ( hay α-dextrin6-glucanohydrolase ) (EC 3.2.1.41); khử gián tiếp là
transglucosylase (hay oligo-1,6-glucosidase) (EC 3.2.1.20) và
amylo-1,6-glucosidase (EC 3.2.1.10) Các Enzyme này thủyphân các liên kết bên trong
của chuỗi polysaccharide
-Exoam ylas e Đây là những Enzyme thủy phân tinh bột tử ñầu không khử của
chuỗi olysaccharide Nhóm này gồm có:
+ β-Amylase (EC 3.2.1.2)
+ Amyloglucosidase (glucoamylase hay γ-Amylase) (EC 3.2.1.3)
( có một sơ ñồ)
* Sự khác biệt giữa các loại Enzyme Amylase:
- Các loại Enzyme Amylase không chỉ khác nhau ở ñặc tính mà còn khác nhau
ở pH hoạt ñộng và tính ổn ñịnh với nhiệt
- Tốc ñộ phản ứng của Amylase phụ thuộc vào pH, nhiệt ñộ, mức ñộ
polyme hóa củacơ chất Các Enzyme Amylase có nguồn gốc khác nhau sẽ có
tính chất, cơ chế tác dụng và sảnphẩm cuối cùng của quá trình thủy phân khác
nhau
- Amylase có nguồn gốc khác nhau sẽ có thành phần, tính chất, nhiệt ñộ hoạt
ñộng, pH tối ưu và các ñặc ñiểm thủy phân khác nhau
II Hệ Enzyme Amylase:
1 Enzyme α-Amylase (α-1,4-glucanohydrolase) (EC 3.2.1.1):
a) Cấu tạo:
Enzyme α-Amylase là protein có phân tử lượng thấp, thường nằm trong khoảng
50.000 ñến 60.000 Dal Có một số trường hợp ñặc biệt như α-Amylase từ loài
vi khuẩn Bacillus macerans có phân tử lượng lên ñến 130.000 Dal.Đến nay
người ta ñã biết rất rõ các chuỗi acid amin của 18 loại α-Amylase nhưng chỉ có
2 loại α-Amylase là taka-Amylase từ Apergillus orysee và α-Amylase của tụy
lợn ñược nghiên cứu kỹ về hình thể không gian cấu trúc bậc 3 Mới ñây các
Trang 6nghiên cứu về tính ñồng nhất của chuỗi mạch acid amin và về vùng kịnước cho
thấy các chuỗi mạch acid amin của tất cả các Enzyme α-Amylase ñều có cấu
trúcbậc 3 tương tự nhau
Cấu trúc không gian của α-Amylase b) Cơ chế tác dụng của α-Amylase:
Amylase từ các nguồn khác nhau có nhiều ñiềm rất giống nhau
α-Amylase có khảnăng phân cắt các liên kết α-1,4-glucoside nằm ở phía bên
trong phân tử cơ chất ( tinh bộthoặc glycogen ) một cách ngẫu nhiên, không
theo một trật tự nào cả α-Amylase không chỉthủy phân hồ tinh bột mà nó thủy
phân cả hạt tinh bột nguyên song với tốc ñộ rất chậm
Quá trình thủy phân tinh bột bởi α-Amylase là quá trình ña giai ñoạn:
+Ở giai ñoạn ñầu ( giai ñoạn dextrin hóa ): Chỉ một số phân tử cơ chất bị
thủy phântạo thành một lượng lớn dextrin phân tử thấp (α-dextrin ), ñộ nhớt
của hồ tinh bột giảm nhanh( các amylose và amylopectin ñều bị dịch hóa
nhanh)
+ Sang giai ñoạn 2 ( giai ñoạn ñường hóa ): Các dextrin phân tử thấp tạo
thành bị thủyphân tiếp tục tạo ra các tetra-trimaltose không cho màu với iodine
Trang 7Các chất này bị thủy phânrất chậm bởi α-Amylasecho tới disaccharide và
monosaccharide Dưới tác dụng của α-Amylase, amylose bị phân giải khá
nhanh thành oligosaccharide gồm 6 - 7 gốc glucose ( vìvậy, người ta cho rằng
α-Amylase luôn phân cắt amylose thành từng ñoạn 6 - 7 gốcglucopiranose 1 )
+ Sau ñó, các poliglucose này bị phân cắt tiếp tục tạo nên các mạch
polyglucosecolagen cứ ngắn dần và bị phân giải chậm ñến maltotetrose,
maltotriose và maltose Qua mộtthời gian tác dụng dài, sản phẩm thủy phân của
amylose chứa 13% glucose và 87% maltose.Tác dụng của α-Amylase lên
amylopectin cũng xảy ra tương tự nhưng vì không phân cắt ñượcliên kết
α-1,6-glycoside ở chỗ mạch nhánh trong phân tử amylopectin nên dù có chịu tác
dụnglâu thì sản phẩm cuối cùng, ngoài các ñường nói trên ( 72% maltose và
19% glucose ) còn códextrin phân tử thấp và isomaltose 8%
Tóm lại, dưới tác dụng của α-Amylase, tinh bột có thể chuyển thành
maltotetrose,maltose, glucose và dextrin phân tử thấp Tuy nhiên, thông thường
α-Amylase chỉ thủy phântinh bột chủ yếu thành dextrin phân tử thấp không cho
màu với Iodine và một ít maltose Khảnăng dextrin hóa cao của α-Amylase là
tính chất ñặc trưng của nó Vì vậy, người ta thườnggọi loại Amylase này là
Amylase dextrin hóa hay Amylase dịch hóa
Các giai ñoạn của quá trình thủy phân tinh bột của α-Amylase:
+ Giai ñoạn dextrin hóa:
Α-Amylase Tinh bột → dextrin phân tử lượng thấp
+ Giai ñoạn ñường hóa:
Dextrin → tetra và trimaltose → di & monosaccharide
c) Đặc tính α-Amylase
α-Amylasetừ các nguồn khác nhau có thành phần amino acid khác nhau, mỗi
loại α- Amylase có một tổ hợp amino acid ñặc hiệu riêng α-Amylase là một
protein giàu tyrosine, α-Amylase, acid glutamic và aspartic Các glutamic acid
và aspartic acid chiếm khoảng ¼ tổng lượng amino acid cấu thành nên phân tử
Enzyme:
+ α-Amylase có ít methionine và có khoảng 7-10 gốc cysteine
+ Trọng lượng phân tử của α-Amylase nấm mốc: 45.000-50.000 Da ( Knir
1956; Fisher, Stein, 1960 )
+ Amylase dễ tan trong nước, trong dung dịch muối và rượu loãng
+ Protein của các α-Amylase có tính acid yếu và có tính chất của globuline
Điểm ñẳng ñiện nằm trong vùng pH=4,2 - 5,7 ( Bernfeld P, 1951 )
Trang 8α-Amylase làmột metaloEnzyme Mỗi phân tử α-Amylase ñều có chứa
1-30 nguyêntử gam Ca/mol, nhưng không ít hơn 1 - 6 nguyên tử gam/mol Ca
tham gia vào sự hình thànhvà ổn ñịnh cấu trúc bậc 3 của Enzyme, duy trì hoạt
ñộng của Enzyme ( Modolova, 1965 ) Doñó, Ca còn có vai trò duy trì sự tồn
tại của Enzyme khi bị tác ñộng bởi các tác nhân gây biếntính và tác ñộng của
các Enzyme phân giải protein Nếu phân tử α-Amylase bị loại bỏ hết Cathì nó
sẽ hoàn toàn bị mất hết khả năng thủy phân cơ chất α-Amylase bền với nhiệt
ñộ hơncác Enzyme khác Đặc tính này có lẽ liên quan ñến hàm lượng Ca trong
phân tử và nồng ñộMg2+ Tất cả các Amylase ñều bị kiềm hãm bởi các kim
loại nặng như Cu2+, Ag+, Hg2+ Một sốkim loại như : Li+, Na+, Cr3+, Mn2+,
Zn2+, Co2+, Sn2+, Cr3+, không có ảnh hưởng mấy ñến α-Amylase Một ñặc
ñiểm cần lưu ý là hầu hết α-Amylase khá bền với tác ñộng của proteasenhư
pepsin, trypsin, papain
Thành phần amino acid của α-Amylase ở nấm mốcAspergillus như sau (
g/100 gprotein ): alamine = 6,8 ; glycine = 6,6 ; valine = 6,9 ; leucine = 8,3 ;
Isoleucine = 5,2 ; prolin= 4,2 ; phenylalanine = 4,2 ; tyrosine = 9,5 ; trytophan
= 4,0; xetin = 6,5 ; trionin = 10,7 ;cystein + cystine = 1,6 ; glutamic acid = 6,9 ;
amide = 1,5 ( Akabori et amilose 1954 ) Khônggiống các α-Amylase khác,
Amylase củaAsp.orysee có chứa phần phi protein làpolysaccharide Polyose
này bao gồm 8 mol maltose, 1 mol glucose, 2 mol hexosemin trên 1mol
Enzyme ( Akabori et amilose, 1965 ) Vai trò của polyose này vẫn chưa rõ,
song ñã biếtñược rằng nó không tham gia vào thành phần của trung tâm hoạt
ñộng và nằm ở phía trongphân tử Enzyme
α-Amylase của nấm mốc hầu như chỉ tấn công những hạt tinh bột bị
thương tổn Sảnphẩm cuối cùng của thủy phân Amylase là glucose và maltose
Đối với nấm sợi tỉ lệ là 1:3,79( Hanrahan, Caldwell, 1953 ) Fenikxova và
Eromsina (1991) cho biết rằng các maltopentosevà maltohexose bị thủy phân
theo sơ ñồ sau:
G5 → G4 + G1; G6→G2 + G4 hay 2G3 ( chính ) hoặc G5 + G1 ( ít )
α-Amylase của nấm sợi không tấn công liên kết α-1,6 glucoside của
amylopectin, nênkhi thủy phân nó sẽ tạo thành các dextrin tới hạn phân nhánh
Đây là một cấu trúc phân tửtinh bột do Enzyme α-Amylase phân cắt tạo thành
dextrin tới hạn phân nhánh
Trang 9Sản phẩm thủy phân cuối cùng của tinh bộtdưới tác dụng của Amylase
nấm sợi chủyếu là maltose, thứ ñến là maltotriose Nồng ñộ α-Amylase của
VSV tương ñối lớn có thểchuyển hóa 70 - 85% tinh bột thành ñường lên men
Còn các α-Amylase của nấm mốc thìmức ñộ ñường hóa ñến glucose và maltose
có thể lên tới 84 - 87%
Điều kiện hoạt ñộng của α-Amylase từ các nguồn khác nhau thường
không giốngnhau pH tối thích cho hoạt ñộng của α-Amylase từ nấm sợi là 4,0
- 4,8 ( có thể hoạt ñộng tốttrong vùng pHtừ 4,5 - 5,8 ) Theo số liệu của
Liphis,pH tối thích cho hoạt ñộng dextrin hóavà ñường hóa của chế phẩm
Amylase từAsp.orysee trong vùng 5,6 - 6,2 Còn theo số liệu củaFenixova thì
pH tối thích cho hoạt ñộng dextrin hóa của nó là 6,0 - 7,0
Độ bền ñối với tác dụng của acid cũng khác khác nhau α-Amylase củaAs
p.or ys ee bềnvững ñối với acid tốt hơn là α-Amylase của malt và vi
khuẩnBac.s ubtilis Ở pH= 3,6 và 0oC,α-Amylase của malt bị vô hoạt hoàn
toàn sau 15 - 30 phút; α-Amylase vi khuẩn bị bất hoạtñến 50%, trong khi ñó
hoạt lực của α-Amylase của nấm sợi hình như không giảm bao nhiêu(
Fenilxova, Rmoshinoi 1989) Trong dung dịch α-Amylase nấm sợi bảo quản tốt
ở pH= 5,0- 5,5 ; α-Amylase dextrin hóa của nấm sợi ñen có thể chịu ñược pH
từ 2,5-2,8 Ở 0oC và pH=2,5 , nó chỉ bị bất hoạt hoàn toàn sau 1 giờ
Nhiệt ñộ tối thích cho hoạt ñộng xúc tác của α-Amylase từ các nguồn
khác nhau cũngkhông ñồng nhất, α-Amylase của nấm sợi rất nhạy cảm ñối với
tác ñộng nhiệt Nhiệt ñộ tốithích của nó là500C và bị vô hoạt ở700C (
Kozmina, 1991 )
Trang 10Trong dung dịch ñệm pH = 4,7 , α-Amylase củaAsp.orysee rất nhạy với
tác ñộng củanhiệt ñộ cao, thậm chí ở 400C trong 3 giờ hoạt lực dextrin hóa của
nó chỉ còn 22 - 29%, hoạtlực ñường hóa còn 27 - 85% Ở 500C trong 2 giờ,
α-Amylase của nấm sợi này bị vô hoạt hoàntoàn ( Miller và cộng sự )
(co mot bảng)
2 Enzyme β-Amylase (β-1,4-glucan-maltohydrolase) (EC 3.2.1.2):
a) Cấu tạo:
β-Amylase hiện diện phổ biến ở thực vật, ñặc biệt là hạt nảy mầm Ở
trong các hạt ngũcốc nảy mầm, β-Amylase xúc tác sự thuỷ phân các liên kết
1,4 α-glucan trong tinh bột ,glucogen và polysaccharide, phân cắt từng nhóm
maltose từ ñầu không khử của mạch Maltose ñược tạo thành do sự xúc tác của
β-Amylase có cấu hình β
Ở ngũ cốc, β-Amylase tham gia vào sự phân giải của tinh bột trong quá
trình nảy mầmcủa hạt Ở lúa, β-Amylase ñược tổng hợp trong suốt quá trình
của hạt và hầu như không ñượctổng hợp ở hạt khô Ở lúa mạch, Enzyme có mặt
ở trong hạt khô, nó ñược tích lũy trong suốtquá trình phát triển của hạt, khi ở
dạng liên kết, Enzyme này là một phân tử có trọng lượngphân tử là 64.000 Da
và khi bị phân cắt bởi một protease sẽ ñược phóng thích dưới dạng tự dovà có
khối lượng phân tử là 59.000 Da
b) Cơ chế tác dụng của β-Amylase:
β-Amylase là một Enzyme ngoại bào (exoenzyme) Tiến trình phân giải
bắt ñầu từ ñầukhông khử của các nhánh ngoài cùng cơ chất β-Amylase phân
cắt các liên kết α-1,4glucoside nhưng khi gặp liên kết α-1,4 glucoside ñứng kế
cận liên kết α-1,6glucoside thìnó sẽ ngừng tác dụng Phần polysaccharide còn
lại là dextrin phân tử lớn có chứa rất nhiềuliên kết α-1,6 glucoside và ñược gọi
β-Amylase là một albumin , tâm xúc tác có chứa nhóm –SH , nhóm X-COOH
và vòngimidazol của các gốc histidine và là Enzyme ngoại bào (exoEnzyme )
Trang 11β-Amylase không bền khi có Ca2+, β-Amylase bị kìm hãm bởi Cu2+, Hg2+,
urea,iodineoacetamide, iodine, ozon…
β-Amylase chịu nhiệt kém hơn α-Amylase nhưng bền hơn với acid.β-Amylase
bịbất hoạt ở nhiệt ñộ 700C Nhiệt ñộ tối thích của β-Amylase là 550C, pH 5,1 –
5,5
Tham gia vào cơ chế tác dụng của β-Amylase thường có một nhóm
caboxyl thể hiệntính chất ái nhân và một nhóm imidazol thể hiện tính chất ái
electron Sự nghịch ñảo hình thểcủa cacbon anome (C1) ñược thực hiện nhờ
việc tạo thành hợp chất ñồng hoá trị trung giankiểu este axetal giữa cacbon
anome và nhóm cacboxyl của tâm hoạt ñộng Sau ñó este này bịphân huỷ bởi
tác ñộng của 1 phân tử nước lên nhóm cacboxyl ñể giải phóng ra α-maltose và
hoàn nguyên nhóm cacbxyl của Enzyme
Các ñặc tính của β-Amylase
(bảng)
3 Enzyme γ-Amylase (glucoamylase) (EC 3.2.1.3):
a) Cấu tạo:
γ-Amylase ( glucoamylase hay α-1,4-glucan-glucohydrolase ) là những
Enzyme có thể thuỷ phân ñược cả hai kiểu liên kết của các mạch α-glucan ñể
giải phóng ra ở dạng β
Glucoamylase hayγ-Amylasechủ yếu ñược tạo ra bởi các vi sinh vật Đặc biệt
là kiểu nấm mốc aspergillus, penicillium và Rhizopus
Amyloglucosidase từ nấm mốc là các protein có khối lượng phân tử lượng dao
ñộng rất lớn từ 27.000 ñến 112.000 Dal tuỳ thuộc vào nguồn gốc của Enzyme
Nói chung thì các amyloglucosidase ñều chứa các gốc mêthioni,
tritophan, và một nửagốc cystein Tuy nhiên mối quan hệ giữa chuỗi acid amin,
cấu trúc bậc 3 và hoạt ñộng củaEnzyme vẫn chưa ñược làm sáng tỏ tất cả các
amyloglucosidase từ nấm mốc ñều làglucoprotein chứa từ 5 - 20% gluxit trong
ñó chủ yếu là các mono saccharid glucose mannose,galactose và glucosamin
Các amyloglucosidase chủ yếu ñược tạo nên từ hai isoEnzyme I và II
khác nhau ở khảnăng thuỷ phân tinh bột ở trạng thái rắn và bởi ñộ bền của
chúng Amyloglucosidase I tự hấpthụ và thuỷ phân tinh bột ở trạng thái rắn,
ngược lại amyloglucosidase II không có cả hai tinhchất này
b) Cơ chế hoạt ñộng:
Amyloglucosidase có thể giải phóng ra β-D-glucose bằng cách thuỷ phân
lặp lại nhiềulần các liên kết α-1,4 của mạch α-glucan từ ñầu không khử, chúng
cũng thuỷ phân ñược cácliên kết α-1,6 và α-1,3 nhưng rất chậm (10 - 30 lần )
Trang 12Tốc ñộ thuỷ phân cũng phụ thuộc vàobản chất của các liên kết kề cận với các
liên kết glucozit ñược thuỷ phân , cũng như kíchthuớc và cấu trúc của cơ chất
bị thuỷ phân Nhất là với các α-glucan mạch dài ( amylose vàamylopectin ) thì
bị thuỷ phân nhanh hơn là với các maltodextrin và các oligosaccharit
c) Tính chất:
Glucoamylase có khả năng thuỷ phân các liên kếtα-1,4 lẫn α-1,6
glucoside Khi thuỷphân liên kết α-1,4-glucan trong chuỗi polysaccharide,
glucoamylase tách lần lượt từng phântử glucose ra khỏi ñầu không khử của
mạch ñể tạo ra glucose Enzyme này có nhiều tên gọikhác nhau: α-1,4 ;
α-1,6-glucan-4; 6-glucohydrolase; glucoamylase; amyloglucosidase;
taka-Amylase B; γ-Amylase… Là Enzyme ngoại bào
Ngoài các liên kết α-1,4 và α-1,6 glucoside , glucoamylase còn có khả năng
thuỷ phân các liên kết α-1,2 và α-1,3 glucoside
Glucoamylase có khả năng thuỷ phân hoàn toàn tinh bột , glucogen ,
amylopectin ,dextrin , panose , iso maltose và maltose thành glucose, mà không
cần có sự tham gia cuả cácloại Enzyme khác Glucoamylase thuỷ giải các
polysaccharide có phân tử lớn nhanh hơn so ới các chất có phân tử nhỏ Các
polisaccharide có nhánh như amylopectin, glucogen, β-
dextrin bị glucoamylase thủy phân khá nhanh
Đa số glucoamylase có hoạt lực cao nhất ở vùng có pH 3,5 – 5,5 và nhiệt
ñộ 500C Nó bền với acid hơn α-Amylase nhưng kém bền hơn trong rượu,
acetone và không ñược bảovệ bởi Ca2+
4 Oligo 1,6-glucosidase (dextrinase tới hạn) (EC 3.2.1.10)
Enzyme này có thể thuỷ phân liên kết α-1,6 – glucoside trong isomaltose,
panose vàcác dextrin tới hạn thành ñường có thể lên men ñược Enzyme này có
ở VSV nhưng ñồng thờicũng có trong các hạt nảy mầm ( ñại mạch, thóc nảy
mầm ) Ngoài oligo–1,6–glucosidase, hệdextrinase của hạt ngũ cốc , hạtnảy
mầm còn có amylopectin–1,6–glucosidase hay R–Enzyme và dextrin–1,6–
glucoside hay amylo–1,6–glucoside hay dextrin-6-glucocanhydrolase Hai loại
Enzyme này ñều thuỷ phân dextrin triệt ñể hơnα-Amylase vàβ-Amylase do ñó
trong dung dịch thuỷ phân có nhiều maltose hơn
Nhiệt ñộ tối thích cho các hoạt ñộng của các dextrinase là 400C và pH tối thích
là 5,1
5 Enzyme pullulanase (α-dextrin6-glucosidase) (EC 3.2.1.41)
Enzyme này có thể thuỷ phân các liên kết α-1,6 của tinh bột, glucogen,
pululan và cácdextrin tới hạn Điều ñáng chú ý là sự ñịnh vị của các liên kết
Trang 131,6 có ảnh hưởng lớn ñến tácñộng của Enzyme Đặc biệt là sự có mặt của hai
liên kết α-1,4 nằm liền kề bên liên kết α-1,6là ñiều kiện cần thiết cho Enzyme
phân cắt liên kết này
Pullulanase phân giải các liên kết α-1,6 glucoside bị bao quanh tứ phía
bởi các liên kếtα-1,4 Nó còn có khả năng thủy phân cả những dextrin phân
tửthấp chỉ gồm có hai gốcmaltose nối nhau bằng liên kết α-1,6 glucoside Tác
dụng hiệp ñồng của α-Amylase vàpullulanase làm nó bị thủy phân hoàn toàn
6 α-glucosidase hay maltase (α-D,glucoside-glucohydrolase) (EC 3.2.1.20)
Nhiều loại nấm sợi sản sinh Enzyme này Giống như glucomylase, nó
thủy phânmaltose thành glucose nhưng không thủy phân tinh bột Maltase và
glucozyltranferase là mộtEnzyme ñồng nhất vừa có khả năng thủy phân liên kết
α-1,4, trong các glucopiranoside vừacó khả năng chuyển các gốc glucoside
sang ñường và rượu
II I Cơ chất:
Cơ chất tác dụng của Amylase là tinh bột và glucose
1 Tinh bột: là nhóm Cacbonhydrat ở thực vật, có chủ yếu trong các loại củ
như khoai
lang, khoai tây, khoai mì…, trong các hạt ngũ cốc, các loại hạt và có công thức
tổng quát là(C6H12O6)n Hạt tinh bột có hình dáng rất khác nhau với kích
thước từ 2 ñến 15µm Tinh bộtkhông nước có khối lượng riêng khoảng 1,633 –
1,648
- Tinh bột là chất keo háo nước ñiển hình cấu tạo từ amylose – mạch thẳng và
amylopectin.Tỷ số amylose và amylopectin trong tinh bột thường vào khoảng 1
: 4 Cả hai ñều tạo nhữnggốc α-D-glucose Amylo có cấu tạo mạch thẳng
Chúng ñược liên kết bởi các nối α-1,4glucozit và α-1,6 glucozit nên tạo thành
nhiều nhánh Ngoài amylose và amylopectin trongtinh bột còn có chứa một
lượng nhỏ các chất khác như muối khoáng, chất béo, protit… Hàmlượng chung
của chúng khoảng 0,2 – 0,7%
- Tinh bột không hòa tan trong nước lạnh, trong rượu và ete Amylose dễ tan
trong nước nóngvà tạo nên ñộ nhớt của dung dịch Amylopectin khi hòa tan
trong nước nóng tạo dung dịch rấtnhớt
- Trong nước nóng tinh bột sẽ hút nước trương nở và tạo dạng gel Mức ñộ
trương của tinhbột phụ thuộc nhiệt ñộ Khi tăng dần nhiệt ñộ, dịch tinh bột sẽ
biến thành dạng keo và gọi làhồ tinh bột Nhiệt ñộ làm cho hồ tinh bột có ñộ
nhớt cực ñại gọi là nhiệt ñộ hồ hóa của tinhbột Trong thực tế luôn luôn tồn tại
Trang 14+Amylos e: có cấu tạo chuỗi không phân nhánh, mạch thẳng cấu tạo từ
các gốc α–D-glucopyranosyl, liên kết với nhau bởi gốc α-1,4 glucoside, dài
khoảng 300 – 1000 gốcglucose, xoắn theo chiều lò xo mỗi xoắn có 6 gốc
glucose tạo thành hình lục giác Cấu trúcxoắn ñược giữ vững nhờ các liên kết
hidro ñược tạo thành giữa các nhóm OH tự do Bêntrong xoắn có thể kết hợp
với các nguyên tử khác Cùng với amylopectin, các phân tửamylose tham gia
tạo nên cấu hình hạt tinh bột ở thực vật Ví dụ Amylose tạo thành màu xanhkhi
tác dụng với Iodine, nếu ñun nóng liên kết hidro bị cắt ñứt, chuỗi amylose bị
duỗi thẳngdo bị tách ra khỏi amylose dung dịch mất màu xanh
Amilose thường ñược phân bố ở phần bên trong của hạt tinh bột Dung dịch
amylose có ñộ nhớt thấp hơndung dịch amilopectin Amylose bị kết tủa bởi
ancol butylic
+ Am ylopectin:Là một polyme mạch nhánh, ñược cấu tạo từ các gốcα-D-
glucopyranosylliên kết với nhau bởi α-1,4 và α-1,6 glucozit Mức ñộ polyme
hóa tửamylopectin có thể lên ñến giá trị hàng triệu Cấu trúc phân mạchcủa nó
bao gồm 1 nhánhtrungtâm ( chứa liên kết 1-4 ) từ nhánh này phát ra cácnhánh
phụ có chiều dài khoảng vàichục gốc glucose Khối lượng phân tử của
amylopectin khoảng 500000 - 1 triệu.Amylopectin ñược phân bố mặt ngoài hạt
tinh bột Dung dịchamylopectin có ñộ nhớt cao khi ñun nóng làm thay ñổi sâu
sắc và không thuận ngịch cấu trúc phân tử amilopectin gây ratrạng thái hồ hoá
tinh bột Tinh bột có thể bị thuỷ phân dưới tác dụng của Enzyme Amylasehoặc
acid tạo thành các sản phẩm có khối lượng phân tử thấp hơn gọi là dextrin Các
dextrinnày có thể bị thuỷ phân hoàn toàn tạo thành các gốc glucose Như vậy
sản phẩm thuỷ phânhoàn toàn tinh bột là glucose tuy nhiên ở những ñiều kiện
xác ñịnh, dưới tác dụng củaEnzyme disaccharit mantose lại là sản phẩm chủ
yếu trong sản phẩm thuỷ phân tinh bột
Trang 15Glycogen cũng thuộc glucan, là polysaccharide dự trữ ở người và ñộng
vật Phân tửglycogen có công thức chung là (C6H10O5)n cũng phân nhánh
giống như phân tử amilopectinnhưng mức ñộ phân nhánh nhiều hơn Phần lớn
các gốc glucose trongphân tửkết hợp vớinhau qua liên kết α -1,4 glucozit , liên
kết α-1,6-glucozit ở chỗ phân nhánh của phân tử.Glycogen bị thuỷ phân dưới
tác dụng của Enzyme amylasehoặcacid Khi thuỷ phân hoàntoàn glycogen nhận
ñược α-D-glucose Glycogen hoà tan trong nước nóng, cho màu ñỏ tímhoặc ñỏ
nâu với iot
Glycogen cósố mạch nhiều hơn tinh bột Phân tử lượng ở trong khoảng 2
– 3 triệuDa Glycogen dễ tan trong nước, nếu như chúng ta ăn quá nhiều
Carbohydrate thì cơ thểchúng ta sẽ chuyển hóa chúng thành chất béo dự trữ Ở
ñộng vật và người glucogen chủ yếutập trung ở gan
Quá trình thủy phân tinh bột của các Enzyme Amylase
Trang 16Muốn thu nhận Enzyme cần chiết rút ra khỏi tế bào
Trong cơ thể sinh vật, Enzyme ở trong tế bào chất và các cấu tử tạo nên tế bào
nhưnhân microsom … Enzyme không có khả năng ñi qua màng tế bào, ñể ñi
vào dung dịch chiết.Vì vậy việc ñầu tiên là cần phải phá vỡ màng tế bào Việc
phá vỡ cấu trúc tế bào có thể sửdụng một số cách sau :
+ Biện pháp cơ học nhưnghiền xay với bột thuỷ tinh , cát thạch anh hoặc máy
xay ñồng hoá…
+ Bằng dung môi hữu cơ như butanol, axeton, glycerin, etyl axetat …
+ Bằng sóng siêu âm, tia X, tia UV…
Sau khi nghiền nhỏ Enzyme ñược chiết rút bằng nuớc hay dung dịch ñệm thích
hợp, hoặc dung dịch muối trung tính …
Dung dịch thu ñược sau khi chiết ngoài Enzyme còn có các tạp chất khác
nhưprotein phi Enzyme, muối, gluxit …
Chúng ta cần loại bỏ ñể thu nhận Enzyme có ñộ tinh khiết cao Có
rấtnhiềuphươngpháp tinh sạch Enzyme sau ñây là một số phương pháp cơ bản
ñược sử dụng rộng rãi và có hiệu quả :
+ Để loại muối và tạp chất có trọng lượng phân tử nhỏ ta dùng phương
pháp thẩm tíchqua màng bán thấm Tinh chất của màng này sẽ cho chất có
trọng lượng phân tử nhỏ ñi qua Các chất có trọng lượng phân tử lớn bị giữ lại
Enzyme Amylase có trong tụy tạng của ñộng vật Tụy tạng là ống dạng
chùm, dài, lớn,nằm ngang phía sau dạ dày, giữa lá lách và tá tràng Chiều dài
của tụy tạng khoảng 30-35cm,và nặng khoảng 80-150g Bên trong có những
vách ngăn nhỏ chia tụy tạng thành nhiều thùynhỏ Tụy tạng vừa có chức năng
nội tiết vừa có chức năng ngoại tiết
Trang 17Thu nhận Amylase từ ñộng vật phần lớn là từ dịch tụy tạng 98% tụy
tạng ñược cấutạo từ các tế bào ngoại tiết hoặc là tế bào tuyến Các tế bào này
tiết Enzyme tiêu hoá vào trongtá tràng
b) Thực vật:
Được lấy từ nhiều nguồn như:
- Đại mạch (Hordeum sativum): có giống hai hàng và giống nhiều hàng (4,6
hàng), trong ñóngười ta sử dụng loại hai hàng ñể sản xuất malt làm bia, những
loại còn lại ñể làm thức ăn chogia súc
- Lúa (Oryse sativa L): Chủ yếu ở vùng Đông Nam Á
- Ngô (Zea mays): có nhiều loại ngô: ngô ñá, ngô bột, ngô răng ngựa Hạt ngô
có màu trắng,màu vàng hay màu hồng Ngô màu vàng do có sự hiện diện của
carotenoid và zeaxanthine ởtrong nội nhũ, ngô màu hồng là do trong nội nhũ
của ngô có anthocyanin
c) Vi sinh vật:
Ngày nay do ưu thế về nhiều mặt, VSV trở thành nguồn thu Enzyme
Amylase chủñạo Những chủng VSV tạo nhiều Amylasethường ñược phân lập
từ các nguồn tự nhiên.VSV tạo Amylase ñược dùng nhiều hơn cả là nấm sợi,
giả nấm men và vi khuẩn, còn xạkhuẩn thì ít hơn
- Các giống nấm sợi thường dùng là giống nấm sợiAs per gillus,Rhiz opus
- Nấm men và giả nấm men thuộc các giốngCandida, Saccharomyces
Endomycopsy,
Endomyces cũng tạo Amylase
- Nhiều vi khuẩn có khả năng tạo lượng lớn Amylase như: Bac Polymyxa,
Phytomonas
destructans, Bact cassavanum, Clostridium acetobutylium, Pseudomonas
saccharophila …
Các vi khuẩn ưa nhiệt có khả năng sinh trưởng nhanh và phát triển tốt ở nhiệt
ñộ cao nên khi nuôi chúng ít bị nhiễm VSV khác Đáng chú ý là Bac
diastaticus, Bac stearothermophilus,
Bac coagulans, Bac circulans
- Trong nhóm xạ khuẩn rất hiếm gặp loại tạo Amylase mạnh mẽ, tuy nhiên
cũng có một sốchẳng hạn như xạ khuẩn ưa nhiệt Micromonospora vulgaris 42
có khả năng tạo một lượngnhỏ α-Amylase hoạt ñộng ở 650C cùng với
proteinase và các Enzyme khác
2 Thu nhận Enzyme từ thực vật:
Trang 18Ngâm hạt, ủ hạt cho nảy mầm, sấy malt tươi, tách mầm, bảo quản malt khô
* Yêu cầu về nguồn nguyên liệu
- Hạt có màu vàng vàng óng ánh , thơm mùi rạ tươi
- Hạt phải thuần , tỷ lệ hạt ngoại lai chỉ ñược chiếm 5% Không có hạt bị bệnh
- Vỏ hạt < 7-9% trọng lượng hạt Trọng lượng 1000 hạt khoảng 40-44g
- Sức nảy mầm ( qua ngày thứ 3 của quá trình nảy mầm ) : 80 -90%
- Khả năng nảy mầm ( tính ñến ngày thứ 5 của quá trình nảy mầm : > 95% )
Các bước trong quy trình sản xuất malt ñại mạch :
Đại mạch - > làm sạch - > sấy bảo quản - > ngâm hạt - > ủ
mầm - > malt tươimầm - > sấy maltmầm - > tách mầm rễmầm - > malt khô
Ngâm Hạt : Đại mạch ñược ngâm trong nước sạch cho ñến khi ñạt ñến sự
cân bàng vềñộ ẩm Chú ý ñến sự thông khí trong khối hạt bằng cách ñảo trộn
khối hạt thường xuyên Mụcñích của giai ñoạn này là tạo ñộ ẩm cho hạt có ñiều
kiệnlấy ñủ oxy, ñẩy CO2 và các sảnphẩm bất lợi cho quá trình nảy mầm của
hạt ra ngoài khối hạt
Khi ngâm hạt, nước sẽ ngấm vào hạt làm cho thể tích hạt tăng nên, các
Enzyme ñangở trạng thái không hoạt ñộng chuyển sang trạng thái hoạt ñộng và
hoạt tính của Enzyme sẽmạnh dần và thuỷ phân các chất dự trữ có phân tử
lượng cao ở trong hạt thành các chất cóphân tử lượng nhỏ hơn như ñường ,
amino acid Vì vậy , cần phải luôn luôn chú ý ñến sựthông khí , ñộ ẩm của hạt
và nhiệt ñộ
Hạt ñại mạch khô hầu như không có hoạt lực của α-Amylase Khi hạt
chuẩn bị nảymầm thì xuất hiện hoạt lực của α-Amylase và hoạt lực này tăng
dần Đến ngày thứ 7 và thứ 8của quá trình nảy mầm ( nhiệt ñộ18 – 200C), hoạt
lực này ñạt ñến mức ñộ tối ña, sau ñó giảmxuống Vào lúc hoạt lực của
Enzyme ñạt ñến mức tối ña thì phải ngừng quá trình nảy mầmbằng cách sấy
hạtñang nảy mầm ở nhiệt ñộ thích hợp
(co so do t18)
Trang 19Đại mạch là loại ngũ cốc trồng ở vùng ôn ñới có khí hậu lạnh Ở những
vùng nhiệt ñớingười ta nghiên cứu việc sử dụng malt thóc, bắp ñể thay thế một
phần hay toàn bộ malt ñạimạch
* Các bước trong quy trình sản xuất malt thóc
Hạt lúa - > làm sạch, phân loại - > sấy bảo quản - > ngâm
hạt > ủ mầm
- > malt tươi -> sấy malt - > tách mầm rễ - > malt khô
Trong qúa trình nảy mầm của hạt, các Enzyme như Amylase, protease,…
hoạt ñộngmạnh xúc tác cho các biến ñổi sinh lý, sinh hoá trong hạt như thuỷ
phân các chất cao phân tửnhư tinh bột và cellulose, protein thành những chất
ñơn giản hơn Quá trình nảy mầm xảy rakhi hạt có ñầy ñủ các ñiều kiện thích
hợp về ñộ ẩm, nhiệt ñộ
Ngâm Hạt : trong hạt lúa có sẵn một lượng nước ở dạng liên kết Nước từ bên
ngoàikhi thấm vào hạt sẽ hoà tan các chất dự trữ, hoạt hóa các Enzyme xúc tác
quá trình phân giảicác hợp chất cao phân tử trong hạt thành những chất ñơn
giản cung cấp cho hoạt ñộng tăng trưởng của phôi ñể hình thành cây mầm
Phôi là nơi hút nước mạnh nhất Tốc ñộ hút nước rất
mạnh ở thời gian ñầu do có sự chênh lệch áp suất thẩm thấu rất lớn giữa môi
trường bên ngoài và các tế bào bên trong hạt, ñồng thời các chất keo háo nước
trương nở rất mạnh, càng về sau, sức hút nước của hạt càng giảm
Ủ hạt : việc ủ hạt trải qua 3 giai ñoạn
+ Giai ñoạn 1 : kéo dài 3 ngày Ở ngày thứ ba bắt ñầu nảy mầm, nhiệt ñộ của
khối hạt tăng nhanh do hoạt ñộng hô hấp mạnh Khối hạt cần ñược ñảo 2 - 3
lần/ngày
+ Giai ñoạn 2 : kéo dài 3 ngày Lúc này chồi mầm và rễ mầm tăng
trưởng nhanh,nhiệt ñộ khối hạt cũng tăng nhanh do hoạt ñộng hô hấp cao Khối
hạt cần ñược ñảo 2 - 3lần/ngày
+ Giai ñoạn 3 : những ngày sau quá trình nảy mầm xảy ra chậm dầm, nhiệt ñộ
tăng yếu và khối hạt cũng cần ñược ñảo 2 - 3 lần/ngày
* Các quá trình xảy ra trong quá trình nảy mầm của Hạt
Khi nước ở bên ngoài thấm vào hạt, các hợp chất cao phân tử bên trong
hạt thấm nướcvà trương lên, các Enzyme thuỷ phân hoạt ñộng, phân cắt các
chất này thành những chất ñơngiản hơn ở trạng thái hoà tan Các chất này một
phần ñược chuyển ñến ñể nuôi phôi, một phầnbị tiêu hao do hoạt ñộng hô hấp
Trang 20và phần lớn ñược sử dụng ñể chuyển hoá thành những chấtcao phân tử mới ở
các mô của cây nảy mầm Hoạt ñộng hô hấp trong hạt cần ñược cung cấpoxy
ñồng thời thải ra khí CO2 và toả nhiệt làm cho nhiệt ñộ của khối tăng lên, do
ñó cần phảichú ý tới ñảo trộn khối hạt
Hoạt ñộng của Enzyme : trong khối hạt, Enzyme ở dạng liên kết và
chúng ñượcchuyển sang trạng thái hoạt ñộng khi hạt nảy mầm Ngoài ra còn có
một số Enzyme ñượctổng hợp mới Các Enzyme hoạt ñộng trong quá trình nảy
mầm của hạt lúa
- α-Amylase : Enzyme này không hoàn toàn hoạt ñộng ở hạt chín Hoạt
tính củaEnzyme α-Amylase tăng dần trong quá trình nảy mầm của hạt Ở nhiệt
ñộ 15 - 170C, hoạt tínhcủa α-Amylase ñạt ñến cực ñại vào ngày thứ 10 – 12
của quá trình nảy mầm; Ở nhiệt ñộ 28 –300C, hoạt tính của α-Amylase ñạt cực
ñại vào ngày 5 – 8
- β-Amylase : Enzyme β-Amylase tồn tại ở dạng liên kết và một số ít
hoạt ñộng rấtyếu trong hạt chín hoàn toàn Hoạt ñộng này tăng nên trong quá
trình hạt nảy mầm Thời gianñể hoạt ñộng của Enzyme này ñạt ñến cực ñại
cũng tuỳ thuộc vào nhiệt ñộ
- Enzyme Oxy Hoá Khử: Trong quá trình nảy mầm , hoạt ñộng của các
ezyme nàytăng nên mạnh do ñó hoạt ñộng hô hấp của hạt cũng gia tăng Hoạt
ñộng hô hấp của hạt mạnhnhất vào ngày thứ 4–6 ở nhiệt ñộ 27 - 280C và cường
ñộ hô hấp phụ thuộc vào ñộ ẩm của hạt,nhiệt ñộ vào lượng O2 cung cấp
Phương pháp tinh sạch Amylase:
Có hai phương pháp
-Tinh sạch Enzyme Amylase bằng phương pháp sắc ký
- Thu nhận Enzyme Amylase bằng phương pháp ñiện di trên gel
polyacrylamide
(polyacrylamide Gel Electrophoresis – PAGE)
3 Thu nhận Enzyme từ vi sinh vật:
Nguồn thu nhận chủ yếu là : nấm mốc, xạ khuẩn, nấm men và vi khuẩn…
Khi nuôi VSV tạo Amylase có hai quá trình liên quan mật thiết với nhau Quá
trình tổng hợp sinh khối VSV và quá trình tích tụ Enzyme trong tế bào hay
ngoài môi trường
Ở một số VSV, quá trình tổng hợp Amylase tiến hành song song với quá trình
sinh trưởng, nghĩa là sự tích tụ Enzyme phụ thuộc vào tuyến tính của sự tăng
khối
* Yêu cầu chung
Trang 21Muốn thu nhận các Enzyme Amylase với hiệu suất cao cần phải tiến
hành phân lập, vàchọn giống VSV ñể tuyển lấy những chủng hoạt ñộng mạnh,
ñồng thời phải tiến hành lựachọn cơ chất cảm ứng và thành phần môi trường
tối thích cũng như tiêu chuẩn hoá các ñiềukiện nuôi Như vậy sự tổng hợp
Enzyme Amylase không những phụ thuộc vào tính chất ditruyền của VSV mà
còn phụ thuộc vào việc tuyển chọn các ñiều kiện nuôi ñặc hiệu
Ngoài các yếu tố hoá học (thành phần môi trường) ra, thì các ñiều kiện lý hoá
của quá trình nuôi cấy cũng có một ý nghĩa rất lớn ñối với sinh tổng hợp
Enzyme Amylase
Trong các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh tổng hợp các Enzyme Amylase
trong quá trìnhnuôi VSV, thì thành phần môi trường , tính chất cơ lý của môi
trường, ñộ tiệt trùng, ñộ ẩmban ñầu, ñộ thoáng khí, nhiệt ñộ nuôi và pH môi
trường… Là những yếu tố cơ bản tối quantrọng
* Nuôi VSV tạo Amylase bằng phương pháp bề mặt:
• Yêu cầu ñối với môi trường thành phần dinh dưỡng
Yêu cầu cơ bản ñối với thành phần của môi trường nuôi VSV tạo
Amylase cũng giốngnhư yêu cầu ñối với môi trường nuôi VSV tạo Enzyme
khác là tính hoàn thiện Hầu hết cácVSV tạo Amylase ñều hấp thụ carbon chủ
yếu ở các dạng hợp chất hữu cơ (tinh bột,dextrin…), hyñro ở dạng H2O và của
các hợp chất hữu cơ, oxy ở trong thành phần cấu tử cơbản của môi trường và ở
dạng oxy phân tử
Cấu tử chính của môi trường VSV tạo Amylase bằng phương pháp lên men bề
mặt làcám mì, cám gạo Cám mì, cám gạo là nguyên liệu hoàn hảo và có thể là
một cấu tử duy nhấtcủa môi trường ñể nuôi VSV không cần bổ sung thêm các
chất khác nữa Cám mì có 16 ÷22%, tinh bột, 10 – 12% protein, trong ñó các
amino acid quan trọng như methionine (0,19%),cystine (0,3%), arginine (1%),
lysine (6%), tryptophan (0,3%), 3 – 4% chất béo, 10,3%celulose, các nguyên tố
trơ (Na – 0.09% , K – 1% , Ca – 0.16% , P - 0.94% ) và các nguyên tốvi lượng
cùng các chất khác Cám gạo có khoảng 20% tinh bột 10 –15% chất béo, 10 –
14%protein, 8–16% celulose, các chất hoà tan không chứa nitơ (37 –5 9 %)
Chất lượng của cám gạo, cám mì có ảnh hưởng lớn tới hoạt lực của
enzyme Cámkhông ñược chứa tinh bột dưới 20 – 30% Nên dùng cám tốt, cám
mới không có vị chua hayvị ñắng, không hôi mùi mốc Độ ẩm của cám không
quá 15%, tạp chất ñộc không quá0,05% Tuy là phế liệu của công nghiệp xay
xát, nhưng cám cũng tương ñối ñắt tiền, hơnnữa trong quá trình nuôi VSV, các
chất dinh dưỡng không ñược sử dụng hết, vì thế có thểthay cám bằng một số