1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

48 233 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Cavico Xây Dựng Hạ Tầng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 83,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ chú trọng vào việcđào tạo, tuyển dụng nhân sự, đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ quản lí cónăng lực, lực lượng kỹ sư, công nhân lành nghề, làm chủ được công nghệ, trangthiết bị hi

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY

DỰNG HẠ TẦNG

1.1 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Là một trong những thành viên đầu tiên được thành lập theo mô hình Công

ty mẹ - con của Công ty Cavico Việt Nam, với tầm nhìn chiến lược lấy hiệu quảkinh tế làm động lực phát triển, phát huy tối đa nguồn lực con người, Công ty Cổphần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã khẳng định được vị thế và thương hiệu củamình trên thị trường đầu tư – xây dựng các công trình thủy điện

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được thành lập theo quyếtđịnh số 01.04.000060 ngày 12 tháng 04 năm 2002 do phòng đăng ký kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với tư cách là Công ty thànhviên trực thuộc Tổng Công ty Cavico Việt Nam Sau 5 năm hoạt động, ngày 8tháng 6 năm 2007 công ty được UBND thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhậnđầu tư chuyển thành công ty TNHH 100% vốn nước ngoài

Đến ngày 8 tháng 8 năm 2007,Công ty TNHH Cavico Việt Nam Xâydựng và Đầu tư Hạ tầng tiếp tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để trở thànhCông ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng với tổng số vốn điều lệ 30 tỷ đồng

Với mục tiêu trở thành nhà đầu tư – nhà thầu chuyên nghiệp, Công ty Cổphần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã vượt qua nhiều khó khăn thử thách ngay từnhững ngày đầu thành lập và xác định phương hướng phát triển tối ưu cả trongngắn hạn cũng như trong dài hạn để luôn bảo đảm chất lượng thi công và giữvững uy tín khách hàng, đối tác Trong công tác thi công, Công ty đã phát huyvai trò tiên phong trong việc ứng dụng và đầu tư những trang thiết bị tiên tiến

Trang 2

của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới Bên cạnh đó yếu tố con ngườiđược Công ty hết sức quan tâm và đầu tư thích đáng Nhờ chú trọng vào việcđào tạo, tuyển dụng nhân sự, đến nay Công ty đã có đội ngũ cán bộ quản lí cónăng lực, lực lượng kỹ sư, công nhân lành nghề, làm chủ được công nghệ, trangthiết bị hiện đại.

Công ty đã tham gia và hoàn thành tốt các hạng mục thi công ở nhiều dự

án lớn như : Dự án Thuỷ điện Sông tranh, A lưới, Nậm chiến, Dasiat,Đamb’ri… Bên cạnh việc tập trung chính vào thi công các công trình thủy điện,thủy lợi, bốc xúc đất mỏ, Công ty còn tham gia vào nhiều lĩnh vực khác như :khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp… và đãthành công với chất lượng đảm bảo, đúng tiến độ Trong tương lai không xa,Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng với tư cách là nhà thầu chính sẽtham gia vào những dự án, công trình trọng điểm của quốc gia và xa hơn là tiến

ra thị trường thế giới

Với chiến lược trở thành một Công ty mạnh và phát triển bền vững, Công

ty Cavico Xây dựng Hạ tầng đã xây dựng những mối quan hệ lâu dài và hiệu quảvới những đối tác lớn và quan trọng như Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN),Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroViệt Nam), Tổng công ty Sông Đà

Bên cạnh việc hợp tác với các tập đoàn lớn, nhằm phát huy cao độ tiềmnăng của mình Cavico Xây dựng Hạ tầng còn tạo dựng được uy tín và là đối táchiệu quả và lâu dài với các Ngân hàng lớn như : Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng thương mại Cổ phần Nhà HàNội (Habubank) , Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội (MB),Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Đây thực sự là những đối tác quan trọngnhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác song phương và bền vững, nhằm mục đíchcuối cùng là vì sự phát triển kinh tế từ hai phía, đôi bên cùng có lợi

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được thành lập từ năm 2002.Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có những bước tiến khôngngừng, công ty vừa thực hiện vừa hoàn thành kế hoạch Tổng công ty giao phó

Trang 3

vừa khai thác đấu thầu các công trình mới Các công trình công ty đã thực hiệntrong những năm vừa qua :

1.Dự án Sông tranh.( Dự án thủy điện Sông Tranh 2 thuộc phạm vi Huyện Bắc Trà My - Tỉnh

Quảng Nam, chủ đầu tư là ban quản lý thủy điện 3 Công ty Cavico Việt Nam Xây dựng Cầu

Hầm đóng vai trò nhà thầu chính )

2 Dự án Nậm chiến (Được thực hiện bởi Công ty Cavico Hạ tầng, gói thầu thi công đường tại

Nhà máy Thủy điện Nậm chiến )

3 Dự án Đamb’ri ( Công ty Cavico Hạ tầng đảm nhận việc thi công hai gói công trình đường giao

thông thuộc Dự án thủy điện Đamb’ri thuộc xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm - Bảo Lộc, Lâm Đồng )

4 Dự án Đasiat.( Công ty Cavico Hạ tầng sẽ thực hiện hạng mục đào đất đá phần hở tháp điều

áp và nhà van thuộc Dự án Thủy điện Đasiat )

5 Dự án A Lưới 61.( Công ty Cavico Hạ tầng đảm nhận thi công phần hở tháp điều áp, hố

móng nhà máy, cửa hầm phụ 3, 4 thuộc công trình thuỷ điện A Lưới )

6 Dự án A Lưới 60 ( Công ty Cavico Hạ tầng đảm trách thi công toàn bộ hệ thống kênh dẫn,

bể áp lực, đào hở cửa hầm phụ số 1 & hầm phụ số 2 thuộc công trình thủy điện A Lưới.

………

15

27 60 6,246 48 53,328

Bảng 1.1 : Các công trình do công ty Cổ phần Cavico

3 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4 Lợi nhuận sau thuế.

5 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

45.563.277.820 7.661.572.380 43.346.000.000 883.840.947 720.028.959

60.136.734.375 11.055.346.262 50.127.000.000 1.609.122.012 767.016.942

Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong những năm gần đây.

Từng bước phát triển liên tục trong những năm vừa qua Công ty đã khẳngđịnh được tên tuổi của mình và cho thấy những bước đi, định hướng đúng đắncủa toàn Công ty

Trang 4

1.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Công ty Cổ phần Cavico xây dựng Hạ tầng là một đơn vị hạch toán độclập, trực thuộc Tổng công ty Cavico Việt Nam Dưới Công ty là các ban quản lý

dự án, các đội xây dựng công trình Các đội xây dựng thường xuyên phải dichuyển theo địa điểm thi công công trình trong khi Công ty có trụ sở chính tại

Hà Nội Có những đội phải thi công công trình cách xa Hà Nội hàng trăm km.Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là khá phức tạp, nhiềucông đoạn, mỗi công đoạn có những yêu cầu kỹ thuật riêng đòi hỏi phải có sựkiểm tra đôn đốc kịp thời Công ty thực hiện khoán công trình cho các đội Cơchế phát huy được quyền chủ động, sáng tạo của đội song không vì thế màbuông lỏng công tác quản lý

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, Công ty cổ phần Cavico Xây dựng

Hạ tầng đã tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo phươngthức tập trung, quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban trongCông ty để hoạt động của toàn Công ty được đồng bộ và thống nhất

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty cổ phần CavicoXây dựng Hạ tầng như sau :

Về mô hình bộ máy quản lý của Công ty:

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được tổchức theo hình thức tập trung

Lãnh đạo ban giám đốc gồm : Giám đốc và các phó Giám đốc; ban giámđốc tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong Công ty, chịu tráchnhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thể cán bộcông nhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị, tổ chức bênngoài

Các phòng nghiệp vụ :

+ Phòng kế hoạch – kỹ thuật;

+ Phòng Tài chính - Kế toán;

+ Phòng Tổ chức – Hành chính;

Trang 5

- Các tổ, đội thi công;

Dưới các ban quản lý dự án là các đội xây dựng công trình Việc quản lýcác đội được tổ chức theo mô hình “đội xây dựng công trình, xưởng sản xuất”hay còn gọi là đội cứng Toàn bộ cơ sở vật chất và các nguồn lực như : vốn thiết

bị, máy móc, vật tư, vật liệu, con người… đều được Công ty đầu tư cho đội

Công tác quản lý giám sát, chỉ đạo, điều hành của các phòng ban nghiệp

vụ và lãnh đạo Công ty đối với đội hết sức chặt chẽ Chức danh quản lý dự án

do giám đốc đề nghị Tổng công ty bổ nhiệm, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹthuật do công ty điều động, bộ máy cấp đội thuộc danh sách công ty quản lý Sơ

đồ bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như sau :

Trang 6

1.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Trang 7

sản xuất của Tổng công ty Cavico Việt Nam.

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động các dự án đúng tiến

độ, bảo đảm chất lượng và đạt hiệt quả cao

+ Chỉ đạo và kiểm tra các dự án thực hiện đúng chế độ tài chính kế toáncủa nhà nước và quy định trong hợp đồng ký kết với bên đối tác

+ Xây dựng kế hoạch định biên nhân sự, tổ chức tuyển chọn các kỹ sư,chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm, tổ chức kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý

và cán bộ nhân viên của công ty tới các dự án.Quản lý cán bộ nhân viên theoquy định hiện hành

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo tuần, tháng, quý, 1 năm vớiTổng công ty và các phòng, ban có liên quan về tình hình và kết quả hoạt độngcủa Công ty và của các dự án trực thuộc

+ Tham gia với các phòng, ban Tổng công ty và các đơn vị có liên quan

để xây dựng các dự án mới về đầu tư phát triển mà Tổng công ty sẽ giao choCông ty quản lý

+ Xây dựng văn hóa Công ty và tác phong làm việc công nghiệp, xâydựng phương pháp làm việc khoa học cho từng cán bộ, nhân viên, bảo đảm sựđoàn kết thống nhất trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1.1.3.2 Ngành nghề kinh doanh.

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp có bao thầu Nghành nghề kinh doanh chủ yếu củacông ty bao gồm :

+ Thi công cửa hầm, đập thuỷ điện

Trang 8

+ Thi công cầu, đường

+ Đầu tư cơ sở Hạ tầng

+ Khai thác khoáng sản

+ Kinh doanh bất động sản

Trải qua 5 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đãthực sự trưởng thành và lớn mạnh Khởi đầu từ một đơn vị có quy mô nhỏ, đếnnay Công ty đã dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực thi côngxây lắp, thể hiện qua các công trình thuỷ điện quy mô lớn như Thuỷ điện NậmChiến, Thuỷ điện A Lưới, sông Tranh, Đamb’ri…

Trong suốt quá trình phát triển, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạtầng đã nỗ lực sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanhphù hợp Ban lãnh đạo Công ty đã xác định lấy hiệu quả kinh tế làm động lực đểphát triển bền vững

Trong tương lai, Công ty sẽ tập trung mở rộng trị trường truyền thống làxây lắp – thi công cơ giới các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, cầu cảng, đầu tưkhai thác và chế biến khoáng sản, xây dựng các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông, đầu tư kinh doanh bất động sản… Một nhiệm vụ hết sứcquan trọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng

Hạ tầng là nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công để mở rộng quy mô và tạothế cạnh tranh trên thị trường, phấn đấu đạt được vị thế vững chắc trong ngànhxây dựng

Bên cạnh đó, tận dụng ưu thế sẵn có, nắm bắt kịp thời về nhu cầu và xuhướng phát triển của ngành, Công ty đã nghiên cứu và sẽ tiến hành tổ chức thựchiện các phương án liên doanh, liên kết như một xu hướng tất yếu để hòa nhậpvới nền kinh tế thế giới

Với mục tiêu xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng

Hạ tầng trở thành đơn vị kinh tế mạnh – nhà đầu tư, nhà thầu chuyên nghiệphàng đầu tại Việt Nam và có chỗ đứng trên thị trường nước ngoài, ban lãnh đạo

và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã và đang cố gắng phát huy cao độ

Trang 9

mọi nguồn lực để nâng cao vị thế của Công ty.

1.1.3.3 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh và phương thức tiêu thụ :

Sản phẩm kinh doanh của công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầngmang đặc trưng của sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản Sảnphẩm của Công ty là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy

mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài vàphân tán… Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu tư từ trước

Do vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ Sản phẩm xâylắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theođịa điểm xây dựng công trình Đặc điểm này làm cho công tác quản lý hạch toántài sản rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết nên dễ mấtmát hư hỏng Vì thế, việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phảiđược lập dự toán, quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dựtoán làm thước đo Công tác kế hoạch phải được tổ chức tốt sao cho chất lượngcông trình như dự toán, thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghinhận doanh thu và thu hồi vốn Đồng thời, công tác kế toán phải tổ chức tốt quátrình hạch toán ban đầu

Các công trình Công ty đã hoàn thành bàn giao chính là sản phẩm kinhdoanh của Công ty

Thi công đúng tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng công trình, sảnphẩm theo đúng yêu cầu thiết kế, chống lãng phí, hạ giá thành sản phẩm lànhững tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm của Công ty Trong những nămqua, Công ty luôn định hướng việc thi công các công trình theo những tiêuchuẩn đó để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty, mở rộngthị trường, tạo thế đứng vững chắc cho Công ty trong lĩnh vực hoạt động kinhdoanh của mình

1.1.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng hoạt động trong lĩnh vực xây

Trang 10

lắp có bao thầu Các công trình thực hiện bao gồm :

- Các công trình thắng thầu :

+ Do Tổng công ty giao

+ Do công ty đấu thầu

- Các công trình được chỉ định thầu

+ Do Tổng công ty giao

+ Do công ty được chỉ định thầu

Sau khi dành quyền thi công công trình, Công ty tiến hành thi công theocác bước sau :

Bước 1: Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Bước 2: Sau khi ký hợp đồng kinh tế, Công ty phải xin giấy phép thi

công, sau đó tiến hành giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công

Bước 3: Tập kết thiết bị, máy móc thi công, nhân lực, xây dựng lán trại

tạm, xây dựng nhà xưởng tại công trường

Bước 4: Chuẩn bị vật tư, vật liệu, khai thác vật liệu tại chỗ : Sản xuất đá,

cát, sỏi Mua các loại vật tư khác : Xi măng, sắt, thép, nhựa đường, xăng dầu…

Bước 5:Triển khai thi công :

+ Dọn dẹp mặt bằng thi công : Phát quang, dọn cỏ, vét bùn…

+ Đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn ( nếu có ) : ống cống, tấm bản, dầmcầu…

+ Thi công các hạng mục công trình :

Bước 6 : Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Phòng tài chính - kế toán là một phòng ban chức năng đóng vai tròquan trọng bậc nhất trong bộ máy quản lý của công ty Phòng có nhiệm vụ tổnghợp toàn bộ số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tập hợp,tính đúng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, thực hiện thu, chi thanh toánđúng chế độ, đúng đối tượng giúp cho Giám đốc quản lý, sử dụng một cáchkhoa học tiền vốn, theo dõi công nợ với các bên, các đội xây dựng để kịp thời

Trang 11

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CAVICO HẠ TẦNG

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán Phó phòng tài chính

Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thủ quỹ, lương…

Kế toán NVL, công nợ phải trả, nhân viên tài chính Kế toán công nợ phải thu, nội bộ, TSCĐ,thuế Kế toán tổng hợp, doanh thu, giá thành, phân bổ, kết chuyển

Kế toán dự án

thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định, phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh từng công trình, dự án đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các đội xâydựng mở sổ sách, thu thập chứng từ ban đầu

Để thực hiện tốt chức năng của mình, phòng tài chính kế toán phải tổchức, phân công, bố trí nhân viên sao cho phù hợp với bộ máy quản lý chungtoàn Công ty vừa thể hiện đặc thù của phòng, gọn nhẹ, khoa học để đạt đượchiệu quả hoạt động cao nhất Từ những yêu cầu đó, phòng tài chính kế toán củaCông ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được tổ chức theo hình thức bộ máy

kế toán phân tán Phòng tổng hợp thông tin trên hệ thống sổ sách toàn Công ty,các ban quản lý trực thuộc mở sổ sách và hình thành bộ máy nhân sự kế toánriêng thu thập, tập hợp chứng từ ban đầu rồi hạch toán

Do các dự án của Công ty ở khắp mọi miên tổ quốc chủ yếu kinh doanhxây lắp nên bộ máy kế toán của Công ty có độ phân tán lực lượng Tổng sốnhân viên kế toán là 10 người, trong đó : Kế toán dự án 3 người, tại văn phòngCông ty là 7 người Chia thành 5 phần hành chủ yếu : Kế toán NVL, công nợphải trả, nhân viên tài chính ; Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thủ quỹ, lương… ;

Kế toán công nợ phải thu, nội bộ, TSCĐ, thuế ; Kế toán tổng hợp, doanh thu,giá thành, phân bổ, kết chuyển ; Kế toán dự án Xuất phát từ chức năng, nhiệm

vụ chính của Công ty là kinh doanh xây lắp nên để phù hợp với công tác quản lýtài chính, bộ máy kể toán của công ty được bố trí như sau :

Trang 12

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng.

Tất cả các nhân viên của phòng kế toán trong Công ty đều có trình độ đạihọc, cùng trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộcông tác kế toán tại công ty

Phòng kế toán phân công, công việc như sau :

Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán, giúp Giám đốc Công

ty quản lý về công tác kế toán tài chính của Công ty Kế toán trưởng có cácnhiệm vụ chính sau đây :

+ Xây dựng sơ đồ tổ chức, quản lý, chức năng nhiệm vụ của các phòng vàthực hiện

+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm, và kếhoạch tài chính dài hạn theo hợp đồng của từng dự án đã được ký kết, trìnhGiám đốc Công ty phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch tài chính đó sau khi

đã được phê duyệt

+ Kiểm tra giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán, công tác thuế củaCông ty các dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

+ Phối hợp với các dự án xây dựng các định mức chi tiêu, quy chế quản lýtài chính theo đặc thù của từng dự án trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Phối hợp với các quản lý dự án và kế toán dự án thực hiện công tácthanh quyết toán công trình ( tạm ứng hợp đồng, thanh toán theo giai đoạn, giátrị phát sinh, đơn giá đền bù… ) và quản lý việc sử dụng các nguồn cấp, vốn vaycác tổ chức khác đúng mục đích, có hiệu quả phù hợp với tiến trình của các dự

án đã được ký duyệt và quy định hiện hành

Trang 13

+ Thực hiện nghiêm túc hệ thống báo cáo theo đúng quy trình quy địnhhiện hành của Nhà nước và của Công ty Cavico Việt Nam.

+ Phối hợp tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra kế toán, thẩm định báocáo tài chính hàng tháng, quý, năm của các dự án thuộc Công ty và tổng hợp báocáo quyết toán trình Giám đốc Công ty duyệt khi dự án kết thúc theo quy định

Phó phòng phụ trách Kế toán : Là người giúp kế toán trưởng Công ty

quản lý về công tác Kế toán của Công ty và nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toántrưởng Phó phòng kế toán có nhiệm vụ chính sau đây :

+ Chỉ đạo nhân viên kế toán trong công tác hạch toán

+ Đôn đốc kế toán các dự án thực hiện đúng chế độ báo cáo hàng tháng,quý, năm và báo cáo đột xuất Kiểm tra chi tiêu tại dự án đảm bảo chính xác,hiệu quả

+ Kiểm tra công tác hạch toán và báo cáo tài chính trình kế toán trưởng

và Ban giám đốc phê duyệt

+ Chỉ đạo và giám sát công tác kiểm tra quyết toán thuế, hoàn thuế, tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước chính xác, kịp thời

+ Tham mưu cho kế toán trưởng và Ban giám đốc trong công tác quản lý

và chiến lược phát triển của Công ty

Phó phòng phụ trách Tài chính : Là người giúp Kế toán trưởng Công ty

quản lý về công tác tài chính của Công ty và nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ kế toántrưởng

+ Lập kế hoạch tài chính văn phòng Hà Nội, toàn Công ty trên cơ sở dựtrù tài chính từ các dự án trình kế toán trưởng, Ban giám đốc phê duyệt và nộpphòng Tài chính Tổng công ty báo cáo

+ Lập và triển khai công tác vay vốn Ngân hàng, các tổ chức tín dụng,các cá nhân…

+ Phối hợp với phòng Kế hoạch hoàn thiện các thủ tục yêu cầu chủ đầu

tư, thầu chính thanh toán giá trị sản lượng hoàn thành để đảm bảo nguồn vốn

Trang 14

cho hoạt động SXKD của Công ty.

+ Tham mưu cho kế toán trưởng và Ban giám đốc trong công tác quản lý

và chiến lược phát triển của Công ty

Kế toán tổng hợp : Nhận chứng từ, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ chứng

từ của các dự án và văn phòng Hà Nội

+ Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.+ Lập chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn, các bút toán kết chuyển,phân bổ

+ Thực hiện công tác quyết toán thuế, hoàn thuế, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước chính xác kịp thời

+ Cuối tháng, quý in các sổ chi tiết, sổ cái, lập báo cáo tài chính của Côngty

+ Tập hợp các báo cáo tổng hợp công nợ, quỹ tiền mặt, doanh thu, chi phítheo tháng, quý, năm

+ Thực hiện việc lưu trữ chứng từ khoa học, hợp lý, an toàn

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán công nợ phải thu, nội bộ, TSCĐ, thuế : Theo dõi tình hình tăng,

giảm tài sản, khấu hao cố định toàn Công ty

+ Lập báo cáo tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ toàn Công ty theotháng, quý, năm

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tình hình tăng,giảm, khấu hao tài sản cố định

+ Hàng tháng tiến hành lập tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế chínhxác đầy đủ ( trước ngày 10 hàng tháng )

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ có liên quan tới thuế GTGT+ Theo dõi các nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước

+ Theo dõi tình hình công nợ phải thu toàn Công ty

+ Kết hợp với phòng kế hoạch lập kế hoạch thu hồi các khoản công nợphải thu còn tồn đọng và công nợ mới phát sinh

Trang 15

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới các khoản phải thu.+ Vào ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ đối với Tổngcông ty, các Công ty thành viên, công nợ phải thu đối với chủ đầu tư, các nhàcông nợ khác Lập báo cáo tình hình công nợ phải thu toàn Công ty theo tháng,quý, năm.

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán tiền mặt, ngân hàng, quỹ tiền mặt :Quản lý quỹ tiền mặt của Công

ty, thực hiện các công việc về thu, chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ hàng tháng

+ Theo dõi các khoản tạm ứng tại văn phòng Hà Nội, kiểm tra các khoảntạm ứng tại dự án Vào ngày 15 và 25 hàng tháng làm thủ tục hoàn ứng cáckhoản đã tạm ứng tại văn phòng Hà Nội

+ Theo dõi số dư tại các tài khoản Ngân hàng

+ Lập báo cáo quỹ tiền mặt tại Văn phòng Hà Nội, báo cáo các khoản tạmứng theo tháng, quý, năm

+ Lập chứng từ ghi sổ liên quan tới thu, chi tiền mặt, tạm ứng tại Vănphòng Hà Nội, chứng từ ngân hàng phát sinh trong tháng

+ Theo dõi lương, các khoản khấu trừ, BHXH … toàn công ty về số thực

tế phát sinh, số còn nợ lương chưa thanh toán lương toàn công ty

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương, các khoảnkhấu trừ, BHXH…

+ Thực hiện công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán công nợ phải trả, nguyên vật liệu, nhân viên tài chính : Theo dõi

tình hình công nợ phải trả tại Văn phòng Hà Nội, các dự án của Công ty

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản phảitrả tại văn phòng Hà Nội, các dự án

+ Vào ngày 25 hàng tháng chủ động lập biên bản đối chiếu công nợ phảitrả tại văn phòng Hà Nội, đốc thúc kế toán dự án lập đối chiếu công nợ phải trảtại các dự án Lập báo cáo tình hình công nợ phải trả toàn Công ty theo tháng,quý, năm

Trang 16

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới công nợ phảitrả.

+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu tại từng dự án.+ Lập báo cáo tổng hợp tình hình NVL tại các dự án

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới NVL phát sinh trongtháng

+ Lập kế hoạch tài chính và tình hình sử dụng kinh phí các dự án

+ Lập kế hoạch tài chính tại văn phòng Hà Nội, kết hợp dự trù tài chính tạicác dự án, lập kế hoạch tài chính tổng thể toàn công ty cho từng tháng, quý, năm

+ Lập và thực hiện các giao dịch vay vốn tại ngân hàng, tổ chức, cá nhânkhác…

+ Theo dõi tình hình dư nợ, lịch trình trả nợ các khoản vay tại Ngân hàng,các khoản vay cá nhân khác tại văn phòng Hà nội, tại các dự án

+ Theo dõi, tập hợp kinh phí cho từng dự án để đánh giá tính hiệu quảcủa từng dự án

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán tại các dự án : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phó phòng kế toán,

phối hợp với kế toán tại văn phòng trong công tác lập chứng từ và gửi báo cáotháng, chịu sự quản lý trực tiếp của Quản lý dự án

+ Ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu, công nợphải trả tại dự án và nộp báo cáo chậm nhất về văn phòng Hà nội vào ngày 30hàng tháng

+ Lập báo cáo quỹ tiền mặt, báo cáo tổng hợp công nợ tại dự án, lập dựtrù tài chính cho tháng tiếp theo trình Quản lý dự án phê duyệt và báo cáo vềVăn phòng Hà Nội

+ Tập hợp và lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh tại dự án

+ Nộp toàn bộ các báo cáo tại dự án về văn phòng Hà Nội chậm nhất vàongày 30 hàng tháng,

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Trang 17

1.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

1.1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng:

Việc vận dụng chế độ, chuẩn mực tại các doanh nghiệp rất khác nhau.Chế độ, chuẩn mực không phải bao giờ cũng đúng và phù hợp với thực tế tạicác doanh nghiệp Các doanh nghiệp không phải bao giờ cũng hiểu đúng và vậndụng đúng các chuẩn mực, chế độ Điều này đòi hỏi các chuẩn mực, chế độ phảiđược điều chỉnh hợp lý, sát với thực tế Đồng thời, việc vận dụng chuẩn mực,chế độ tại các doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở các quy địnhchung của chế độ tài chính kế toán Công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầngcũng không nằm ngoài xu hướng đó Trải qua 5 năm hình thành và phát triển,cùng với sự lớn mạnh của công ty, phòng tài chính kế toán cũng không ngừngđổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng như tổ chức hạch toán kế toán Việcvận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạtầng được thể hiện như sau :

+ Công ty tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003 vàchế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/TC/QĐ/CĐKT ngày

20 tháng 03 năm 2006, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do bộ Tài chính banhành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

+ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm

+ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng – VNĐ vàbáo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc và phù hợpvới các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam

Trang 18

theo công dụng và tình hình sử dụng.

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá

+ Phương pháp tính khấu hao : Được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau :

Tài sản Số năm khấu hao

+ Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, các văn bản pháp luật khác

có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này Các chứng

từ có thể được lập bởi các nhân viên tại Công ty hoặc các nhân viên quản lý dựán

Trang 19

Do đặc điểm nghành nghề kinh doanh nên ngoài các chứng từ theo quyđịnh của Bộ tài chính Công ty còn sử dụng rất nhiều các chứng từ đặc thù.

Đối với các chứng từ về lao động tiền lương, tại Công ty có sổ chi tiết tàikhoản phải trả cán bộ công nhân viên ; Bảng lương tháng cán bộ nhân viên các

Dự án và Văn phòng Công ty ; Bảng thu nhập còn lại hàng tháng cán bộ côngnhân viên các Dự án và Văn phòng Công ty ; Phần chứng từ ghi sổ phải trả nhàcung cấp trong tập Chứng từ ghi sổ số 3

Đối với các chứng từ về TSCĐ, tại Công ty có sổ chi tiết tài khoản TSCĐ

; Sổ chi tiết tài khoản hao mòn TSCĐ ; Bảng khấu hao TSCĐ hàng tháng ; Bảngtheo dõi giá trị TSCĐ hàng tháng ; Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ theo thờigian ; Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ theo dự án

Đối với các chứng từ về Tiền mặt, tại Công ty có sổ chi tiết tài khoản tiềnmặt tại các Dự án và Văn phòng Công ty ; Sổ quỹ tiền mặt tại các Dự án và Vănphòng Công ty ; Toàn bộ Tập Chứng từ ghi sổ số 1

Đối với các chứng từ về vật tư, hàng tồn kho tại Công ty có báo cáo liệt

kê chi tiết và tổng hợp Nhập kho vật tư Dự án theo nguồn nhập; Báo cáo tổnghợp Nhập - Xuất - Tồn ; Báo cáo phân tích chi phí vật tư theo thiết bị và hạngmục thi công ; Toàn bộ Tập Chứng từ ghi sổ số 4

Đối với các Chứng từ về giá trị sản lượng tại Công ty có sổ chi tiết tàikhoản phải thu khách hàng ; Báo cáo giá trị sản lượng hoàn thành trong tháng,luỹ kế theo dự án đến thời điểm báo cáo ; Báo cáo phải thu khách hàng theo đốitượng và tiến trình thanh toán dự kiến ; Phần Chứng từ ghi sổ giá trị sản lượng,doanh thu và phải thu khách hàng trong tập Chứng từ ghi sổ số 5

Ngoài các chứng từ trên Công ty còn sử dụng rất nhiều hệ thống chứng từkhác như : Tiền gửi Ngân hàng ; Tiền vay Ngân hàng ; Lãi vay Ngân hàng ; Công

nợ phải trả nhà cung cấp ; Kết chuyển chi phí hoạt động SXKD …

1.1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Kế toán

Hệ thống TK kế toán Công ty cổ phần Cavico xây dựng hạ tầng áp dụngtuân theo quy định kế toán hiện hành

Trang 20

Từ năm 2002 trở về trước, hệ thống TK của Công ty được xây dựng trên

cơ sở Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 12 năm 1995 của Bộtrưởng bộ tài chính và quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của bộtài chính

Khi bộ tài chính ban hành bốn chuẩn mực kế toán theo quyết đính số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày9/10/2002, Công ty đã có một số điều chỉnh một số TK để phù hợp với thực tếsản xuất kinh doanh, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty là mộtlúc thường thi công nhiều công trình, hạng mục công trình có địa điểm khácnhau, nên hệ thống TK kế toán của công ty được chi tiết theo nơi phát sinh chiphí, theo từng công trình, hạng mục công trình Cũng do đặc trưng của hoạtđộng xây lắp là nguồn vốn tự có ít, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là huy độngcác nhà đầu tư, các Ngân hàng thương mại nên các TK tiền mặt, tiền gửi ngânhàng cũng được chi tiết theo từng ngân hàng, theo từng chủ đầu tư,TK phảitrả, phải thu cũng được chi tiết cho từng khách hàng, từng người bán Việc chitiết này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác với từng đối tượng, tạo điềukiện thuận lợi cho việc quản lý tài sản và nguồn vốn của Công ty

Ví dụ: TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

TK 6211 “Nhiên liệu”

TK 6215 “Phụ kiện khoan”

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 6221 “Chi phí thầu phụ”

TK 622101 “Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Sông Đà”

TK 622103”Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Lũng Lô”

1.1.5.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán

Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian cóliên quan đến doanh nghiệp Công ty đã tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quyđịnh về sổ kế toán trong luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày

Trang 21

Sổ quỹ

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

31/5/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềuluật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kếtoán và Chế độ kế toán này

Công ty đã thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi

sổ Với hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết

+ Sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.+ Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152, 131, 331, 621,

627, 641, 642,…

Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được gửi về từ các

dự án kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Sau đó nhập số liệu vào sổ cái các

TK 621, TK 622, TK 627, TK 154…Dựa trên các sổ đã lập, kế toán thực hiện cácbút toán kết chuyển và các bút toán phân bổ cho các dự án Cũng từ các chứng từ,

kế toán nhập số liệu vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, và chương trình sẽ tự lên cácbảng tổng hợp chi tiết các tài khoản Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cái các tài khoản đểlập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản, kế toán lậpcác báo cáo tài chính theo yêu cầu quản trị và kinh doanh

Trang 22

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Sơ đồ 2.2 :Quy trình ghi sổ theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ “ của công ty cổ

phân Cavico Xây dựng hạ tầng.

Công ty sử dụng phần 2 phần mềm kế toán Adsoft và ERP để trợ giúpcông việc kế toán từ khâu nhập chứng từ cho đến ra các báo cáo tổng hợp, báocáo chi tiết theo yêu cầu

1.1.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Báo cáo tài chính là phương thức tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉtiêu kinh tế - tài chính phản ánh một cách tổng quát, toàn diện và có hệ thốngtình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng vốn củaCông ty sau một kỳ hạch toán

Để phản ánh số liệu tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh của Công

ty sau một kỳ hạch toán, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng lập cácbáo cáo tài chính sau :

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập định kỳ 6 tháng, 1 năm trình lên Tổngcông ty xét duyệt Ngoài ra, hàng quý Công ty lập bảng cân đối kế toán và báocáo kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu quản lý và điều hành hoạtđộng của công ty

1.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng.

1.2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

Trang 23

phẩm tại Công ty.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồmchi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, đồng thời cung cấpđầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành Để đáp ứngyêu cầu của công tác này thì điều quan trọng đầu tiên là phải xác định đúng đốitượng tập hợp chi phí

Công ty Cavico Hạ tầng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng

cơ sở Hạ tầng, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủylợi Các công trình này thường có kết cấu phức tạp, thời gian sản xuất lâu dài,mang tính đơn chiếc vì vậy, để phù hợp với đặc điểm đó Công ty xác định đốitượng hạch toán chi phí là từng công trình, hạng mục công trình Theo đó, chiphí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán cho công trình đó, còn các chi phígián tiếp phát sinh cho nhiều công trình thì cuối tháng, cuối quý kế toán tổnghợp và phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho nhiều công trình, hạng mục công trình.Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậnlợi cho việc theo dõi sự biến động các yếu tố chi phí, Công ty tiến hành phânloại chi phí theo yếu tố Đồng thời, để thuận tiện cho việc so sánh, kiểm tra việcthực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giáhiệu quả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợp chi phí theo khoản mục, mỗikhoản mục chi phí này đều bao gồm các yếu tố chi phí trên

Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên nên chi phí sản xuất của Công ty cũng được thực hiện theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Đối tượng tính giá thành

Tập hợp chi phí theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăngcường quản lý sản xuất và quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành được kịp thời, chính xác Đối tượng tính giá thành của Công ty cũng

Trang 24

chính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là các công trình, hạng mục côngtrình Tùy theo quy mô mà đối tượng tính giá thành là công trình hay hạng mụccông trình.

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.

Tại công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí sản xuất được hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này được áp dụng

cụ thể như sau:

1.2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệu phụ,nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình Thông thường thìtại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí NVL trực tiếp chiếmkhoảng 50% giá thành công trình Do đó, việc hạch toán kịp thời, đầy đủ vàchính xác chi phí này sẽ giúp cho việc xác định được lượng tiêu hao, NVL trongsản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác trong giá thành công trình xâydựng Và đồng thời đây cũng chính là 1 căn cứ đặc biệt quan trọng để góp phầnlàm giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã sử dụng TK 621 “ Chi phíNVL trực tiếp ” để hạch toán NVL trực tiếp như sau :

TK 6216 – Chi phí vật liệu xây dựng

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là xây dựng và đầu tư hạ tầng, tiếnhành thi công các công trình cho nên để thi công được một công trình thì phảicần đến nhiều loại NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lí hóa họccũng như yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, việc phân loại NVL, xác địnhđúng NVL nào đặc biệt quan trọng và hết sức cần thiết, bởi nó ảnh hưởng trực

Ngày đăng: 07/11/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2 : Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong những năm gần đây. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
Bảng 1.2 Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong những năm gần đây (Trang 3)
Bảng 1.1 : Các công trình do công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng thực hiện. - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
Bảng 1.1 Các công trình do công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng thực hiện (Trang 3)
Bảng tổng hợp chứng từ gốc - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 21)
BẢNG CHẤM CÔNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 34)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 43)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w