1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng

88 331 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
Người hướng dẫn TS. Trần Quý Liên
Trường học Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 767,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một công việc bắt buộc đối với mỗi sinh viêntrước khi ra trường Nó giúp sinh viên có thể tiếp cận được với thực tế, vậndụng kiến thức lý thuyết chuyên ngành vào việc quan sát, tổng hợp, đánh giá,giải quyết những bất cập của cơ sở thực tập Đối với sinh viên chuyên ngành

kế toán, thời gian thực tập là thời gian cho sinh viên tiếp cận thực tế công táchạch toán tại cơ sở Qua đó sinh viên có thể biết được tại các doanh nghiệp họ

đã vận dụng chế độ như thế nào, tổ chức chứng từ, sổ sách, báo cáo ra saođồng thời thấy được những quy định phù hợp cũng như những quy định cònbất cập của chế độ, chuẩn mực Bất kỳ một sinh viên nào cũng mong muốnđược thực tập tại cơ sở có bộ máy kế toán hoàn chỉnh, có nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh, các nghiệp vụ đa dạng, phong phú để có thể kiểm nghiệm líthuyết được nhiều hơn và học được từ thực tế cũng nhiều hơn

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO tháng 11 năm 2006 đã mở ra nhữngthuận lợi cũng như khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh nói chung vàdoanh nghiệp xây lắp nói riêng Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngàycàng khốc liệt, để có thể tồn tại và phát triển buộc doanh nghiệp phải tạo chomình lợi thế cạnh tranh, một trong những lợi thế đó là lợi thế về giá thành sảnphẩm Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành hiệu quả là một trongnhững biện pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí sản xuất hạ giá thành sản

phẩm Đó chính là lý do thúc đẩy em chọn đề tài : “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng ”, làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đề tài của

em gồm có 3 phần:

Trang 2

Phần 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng Phần 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng.

Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng.

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn TS.Trần Quý Liên vàcác cô, các chú, các anh, chị trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề này

Trang 3

PHẦN 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO

XÂY DỰNG HẠ TẦNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Là một trong những thành viên đầu tiên được thành lập theo mô hìnhCông ty mẹ - con của Công ty Cavico Việt Nam, với tầm nhìn chiến lược lấyhiệu quả kinh tế làm động lực phát triển, phát huy tối đa nguồn lực con người,Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã khẳng định được vị thế vàthương hiệu của mình trên thị trường đầu tư – xây dựng các công trình thủyđiện

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được thành lập theo quyếtđịnh số 01.04.000060 ngày 12 tháng 04 năm 2002 do phòng đăng ký kinhdoanh Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với tư cách là Công tythành viên trực thuộc Tổng Công ty Cavico Việt Nam Sau 5 năm hoạt động,ngày 8 tháng 6 năm 2007 công ty được UBND thành phố Hà Nội cấp giấychứng nhận đầu tư chuyển thành công ty TNHH 100% vốn nước ngoài

Đến ngày 8 tháng 8 năm 2007,Công ty TNHH Cavico Việt Nam Xâydựng và Đầu tư Hạ tầng tiếp tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để trởthành Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng với tổng số vốn điều lệ 30

tỷ đồng

Với mục tiêu trở thành nhà đầu tư – nhà thầu chuyên nghiệp, Công ty

Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã vượt qua nhiều khó khăn thử tháchngay từ những ngày đầu thành lập và xác định phương hướng phát triển tối ưu

cả trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn để luôn bảo đảm chất lượng thicông và giữ vững uy tín khách hàng, đối tác Trong công tác thi công, Công ty

đã phát huy vai trò tiên phong trong việc ứng dụng và đầu tư những trangthiết bị tiên tiến của các hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới Bên cạnh đó yếu

Trang 4

tố con người được Công ty hết sức quan tâm và đầu tư thích đáng Nhờ chútrọng vào việc đào tạo, tuyển dụng nhân sự, đến nay Công ty đã có đội ngũcán bộ quản lí có năng lực, lực lượng kỹ sư, công nhân lành nghề, làm chủđược công nghệ, trang thiết bị hiện đại.

Công ty đã tham gia và hoàn thành tốt các hạng mục thi công ở nhiều

dự án lớn như : Dự án Thuỷ điện Sông tranh, A lưới, Nậm chiến, Dasiat,Đamb’ri… Bên cạnh việc tập trung chính vào thi công các công trình thủyđiện, thủy lợi, bốc xúc đất mỏ, Công ty còn tham gia vào nhiều lĩnh vực khácnhư : khai thác khoáng sản, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp…

và đã thành công với chất lượng đảm bảo, đúng tiến độ Trong tương laikhông xa, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng với tư cách là nhà thầuchính sẽ tham gia vào những dự án, công trình trọng điểm của quốc gia và xahơn là tiến ra thị trường thế giới

Với chiến lược trở thành một Công ty mạnh và phát triển bền vững,Công ty Cavico Xây dựng Hạ tầng đã xây dựng những mối quan hệ lâu dài vàhiệu quả với những đối tác lớn và quan trọng như Tập đoàn Điện lực Việt Nam(EVN), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroViệt Nam), Tổng công ty Sông Đà

Bên cạnh việc hợp tác với các tập đoàn lớn, nhằm phát huy cao độ tiềmnăng của mình Cavico Xây dựng Hạ tầng còn tạo dựng được uy tín và là đốitác hiệu quả và lâu dài với các Ngân hàng lớn như : Ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân hàng thương mại Cổphần Nhà Hà Nội (Habubank) , Ngân hàng thương mại Cổ phần Quân đội(MB),Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Đây thực sự lànhững đối tác quan trọng nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác song phương vàbền vững, nhằm mục đích cuối cùng là vì sự phát triển kinh tế từ hai phía, đôibên cùng có lợi

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được thành lập từ năm

Trang 5

2002 Trải qua 5 năm xây dựng và phát triển, công ty đã có những bước tiếnkhông ngừng, công ty vừa thực hiện vừa hoàn thành kế hoạch Tổng công tygiao phó vừa khai thác đấu thầu các công trình mới Các công trình công ty đãthực hiện trong những năm vừa qua :

( tỷ đồng )1.Dự án Sông tranh.( Dự án thủy điện Sông Tranh 2 thuộc phạm vi

Huyện Bắc Trà My - Tỉnh Quảng Nam, chủ đầu tư là ban quản lý

thủy điện 3 Công ty Cavico Việt Nam Xây dựng Cầu Hầm đóng

vai trò nhà thầu chính )

2 Dự án Nậm chiến (Được thực hiện bởi Công ty Cavico Hạ tầng,

gói thầu thi công đường tại Nhà máy Thủy điện Nậm chiến )

3 Dự án Đamb’ri ( Công ty Cavico Hạ tầng đảm nhận việc thi công

hai gói công trình đường giao thông thuộc Dự án thủy điện Đamb’ri

thuộc xã Lộc Tân, Huyện Bảo Lâm - Bảo Lộc, Lâm Đồng )

4 Dự án Đasiat.( Công ty Cavico Hạ tầng sẽ thực hiện hạng mục

đào đất đá phần hở tháp điều áp và nhà van thuộc Dự án Thủy điện

Đasiat )

5 Dự án A Lưới 61.( Công ty Cavico Hạ tầng đảm nhận thi công

phần hở tháp điều áp, hố móng nhà máy, cửa hầm phụ 3, 4 thuộc

công trình thuỷ điện A Lưới )

6 Dự án A Lưới 60 ( Công ty Cavico Hạ tầng đảm trách thi công

toàn bộ hệ thống kênh dẫn, bể áp lực, đào hở cửa hầm phụ số 1 &

hầm phụ số 2 thuộc công trình thủy điện A Lưới

………

26

2760

6,24648

Trang 6

4 Lợi nhuận sau thuế.

5 Thuế và các khoản phải

nộp Nhà nước

45.563.277.820 7.661.572.38043.346.000.000

883.840.947 720.028.959

60.136.734.37511.055.346.26250.127.000.000

1.609.122.012 767.016.942

81.647.763.63321.383.528.97262.392.000.000

2.539.694.395 1.239.583.439

Biểu 1.2 : Một số chỉ tiêu Công ty đạt được trong những năm gần đây.

Từng bước phát triển liên tục trong những năm vừa qua Công ty đãkhẳng định được tên tuổi của mình và cho thấy những bước đi, định hướngđúng đắn của toàn Công ty

1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.

Công ty Cổ phần Cavico xây dựng Hạ tầng là một đơn vị hạch toán độclập, trực thuộc Tổng công ty Cavico Việt Nam Dưới Công ty là các ban quản

lý dự án, các đội xây dựng công trình Các đội xây dựng thường xuyên phải dichuyển theo địa điểm thi công công trình trong khi Công ty có trụ sở chính tại

Hà Nội Có những đội phải thi công công trình cách xa Hà Nội hàng trăm km.Mặt khác, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là khá phức tạp, nhiềucông đoạn, mỗi công đoạn có những yêu cầu kỹ thuật riêng đòi hỏi phải có sựkiểm tra đôn đốc kịp thời Công ty thực hiện khoán công trình cho các đội Cơchế phát huy được quyền chủ động, sáng tạo của đội song không vì thế màbuông lỏng công tác quản lý

Xuất phát từ những đặc điểm nêu trên, Công ty cổ phần Cavico Xây

Trang 7

dựng Hạ tầng đã tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theophương thức tập trung, quy định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng phòngban trong Công ty để hoạt động của toàn Công ty được đồng bộ và thốngnhất.

Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất của công ty cổ phầnCavico Xây dựng Hạ tầng như sau :

Về mô hình bộ máy quản lý của Công ty:

Bộ máy quản lý của công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được tổchức theo hình thức tập trung

Lãnh đạo ban giám đốc gồm : Giám đốc và các phó Giám đốc; bangiám đốc tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh trong Công ty, chịutrách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện cho toàn thểcán bộ công nhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý với các đơn vị, tổchức bên ngoài

Trang 8

- Các tổ, đội thi công;

Dưới các ban quản lý dự án là các đội xây dựng công trình Việc quản

lý các đội được tổ chức theo mô hình “đội xây dựng công trình, xưởng sảnxuất” hay còn gọi là đội cứng Toàn bộ cơ sở vật chất và các nguồn lực như :vốn thiết bị, máy móc, vật tư, vật liệu, con người… đều được Công ty đầu tưcho đội

Công tác quản lý giám sát, chỉ đạo, điều hành của các phòng bannghiệp vụ và lãnh đạo Công ty đối với đội hết sức chặt chẽ Chức danh quản

lý dự án do giám đốc đề nghị Tổng công ty bổ nhiệm, cán bộ kỹ thuật, côngnhân kỹ thuật do công ty điều động, bộ máy cấp đội thuộc danh sách công tyquản lý Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như sau :

Trang 9

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng

Dự án ALƯỚI 60

Đoàn thanh niên

Phòng

Tài chính - Kế toán

Chi hội cựu chiến binh

Dự án ALƯỚI 61

Dự án Sông Tranh

Dự án Nậm Chiến

Các Dự án khác

Chi bộ Đảng

Trang 10

1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động các dự án đúng tiến

độ, bảo đảm chất lượng và đạt hiệt quả cao

+ Chỉ đạo và kiểm tra các dự án thực hiện đúng chế độ tài chính kế toáncủa nhà nước và quy định trong hợp đồng ký kết với bên đối tác

+ Xây dựng kế hoạch định biên nhân sự, tổ chức tuyển chọn các kỹ sư,chuyên viên có trình độ, kinh nghiệm, tổ chức kế hoạch đào tạo cán bộ quản

lý và cán bộ nhân viên của công ty tới các dự án.Quản lý cán bộ nhân viêntheo quy định hiện hành

+ Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo tuần, tháng, quý, 1 năm vớiTổng công ty và các phòng, ban có liên quan về tình hình và kết quả hoạtđộng của Công ty và của các dự án trực thuộc

Trang 11

+ Tham gia với các phòng, ban Tổng công ty và các đơn vị có liên quan

để xây dựng các dự án mới về đầu tư phát triển mà Tổng công ty sẽ giao choCông ty quản lý

+ Xây dựng văn hóa Công ty và tác phong làm việc công nghiệp, xâydựng phương pháp làm việc khoa học cho từng cán bộ, nhân viên, bảo đảm sựđoàn kết thống nhất trong hợp đồng thực hiện nhiệm vụ

1.3.2 Ngành nghề kinh doanh.

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xây lắp có bao thầu Nghành nghề kinh doanh chủ yếucủa công ty bao gồm :

+ Thi công cửa hầm, đập thuỷ điện

+ Thi công cầu, đường

+ Đầu tư cơ sở Hạ tầng

+ Khai thác khoáng sản

+ Kinh doanh bất động sản

Trải qua 5 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng

đã thực sự trưởng thành và lớn mạnh Khởi đầu từ một đơn vị có quy mô nhỏ,đến nay Công ty đã dần khẳng định thương hiệu của mình trong lĩnh vực thicông xây lắp, thể hiện qua các công trình thuỷ điện quy mô lớn như Thuỷ điệnNậm Chiến, Thuỷ điện A Lưới, sông Tranh, Đamb’ri…

Trong suốt quá trình phát triển, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạtầng đã nỗ lực sáng tạo trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược kinhdoanh phù hợp Ban lãnh đạo Công ty đã xác định lấy hiệu quả kinh tế làmđộng lực để phát triển bền vững

Trong tương lai, Công ty sẽ tập trung mở rộng trị trường truyền thống

là xây lắp – thi công cơ giới các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, cầu cảng, đầu

tư khai thác và chế biến khoáng sản, xây dựng các công trình dân dụng, công

Trang 12

nghiệp, giao thông, đầu tư kinh doanh bất động sản… Một nhiệm vụ hết sứcquan trọng trong chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Cavico Xâydựng Hạ tầng là nâng cao chất lượng và hiệu quả thi công để mở rộng quy mô

và tạo thế cạnh tranh trên thị trường, phấn đấu đạt được vị thế vững chắctrong ngành xây dựng

Bên cạnh đó, tận dụng ưu thế sẵn có, nắm bắt kịp thời về nhu cầu và xuhướng phát triển của ngành, Công ty đã nghiên cứu và sẽ tiến hành tổ chứcthực hiện các phương án liên doanh, liên kết như một xu hướng tất yếu để hòanhập với nền kinh tế thế giới

Với mục tiêu xây dựng và phát triển Công ty Cổ phần Cavico Xâydựng Hạ tầng trở thành đơn vị kinh tế mạnh – nhà đầu tư, nhà thầu chuyênnghiệp hàng đầu tại Việt Nam và có chỗ đứng trên thị trường nước ngoài, banlãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã và đang cố gắng pháthuy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao vị thế của Công ty

1.3.3 Đặc điểm sản phẩm kinh doanh và phương thức tiêu thụ :

Sản phẩm kinh doanh của công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầngmang đặc trưng của sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản Sảnphẩm của Công ty là các công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc cóquy mô lớn, kết cấu phức tạp và mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâudài và phân tán… Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đượctiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu

tư từ trước Do vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ.Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuấtphải di chuyển theo địa điểm xây dựng công trình Đặc điểm này làm chocông tác quản lý hạch toán tài sản rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiệnthiên nhiên, thời tiết nên dễ mất mát hư hỏng Vì thế, việc quản lý và hạchtoán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải được lập dự toán, quá trình sản xuất xây

Trang 13

lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo Công tác kế hoạchphải được tổ chức tốt sao cho chất lượng công trình như dự toán, thiết kế, tạođiều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn.Đồng thời, công tác kế toán phải tổ chức tốt quá trình hạch toán ban đầu.

Các công trình Công ty đã hoàn thành bàn giao chính là sản phẩm kinhdoanh của Công ty

Thi công đúng tiến độ, kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng công trình, sảnphẩm theo đúng yêu cầu thiết kế, chống lãng phí, hạ giá thành sản phẩm lànhững tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm của Công ty Trong nhữngnăm qua, Công ty luôn định hướng việc thi công các công trình theo nhữngtiêu chuẩn đó để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty, mởrộng thị trường, tạo thế đứng vững chắc cho Công ty trong lĩnh vực hoạt độngkinh doanh của mình

1.3.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất :

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng hoạt động trong lĩnh vựcxây lắp có bao thầu Các công trình thực hiện bao gồm :

- Các công trình thắng thầu :

+ Do Tổng công ty giao

+ Do công ty đấu thầu

- Các công trình được chỉ định thầu

+ Do Tổng công ty giao

+ Do công ty được chỉ định thầu

Sau khi dành quyền thi công công trình, Công ty tiến hành thi côngtheo các bước sau :

Bước 1: Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư.

Bước 2: Sau khi ký hợp đồng kinh tế, Công ty phải xin giấy phép thi

công, sau đó tiến hành giao nhận mặt bằng và tiến hành khởi công

Trang 14

Bước 3: Tập kết thiết bị, máy móc thi công, nhân lực, xây dựng lán trại

tạm, xây dựng nhà xưởng tại công trường

Bước 4: Chuẩn bị vật tư, vật liệu, khai thác vật liệu tại chỗ : Sản xuất

đá, cát, sỏi Mua các loại vật tư khác : Xi măng, sắt, thép, nhựa đường, xăngdầu…

Bước 5:Triển khai thi công :

+ Dọn dẹp mặt bằng thi công : Phát quang, dọn cỏ, vét bùn…

+ Đúc các cấu kiện bê tông đúc sẵn ( nếu có ) : ống cống, tấm bản, dầmcầu…

+ Thi công các hạng mục công trình :

Bước 6 : Bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty.

Phòng tài chính - kế toán là một phòng ban chức năng đóng vai tròquan trọng bậc nhất trong bộ máy quản lý của công ty Phòng có nhiệm vụtổng hợp toàn bộ số liệu, xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua tậphợp, tính đúng chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, thực hiện thu, chi thanhtoán đúng chế độ, đúng đối tượng giúp cho Giám đốc quản lý, sử dụng mộtcách khoa học tiền vốn, theo dõi công nợ với các bên, các đội xây dựng để kịpthời thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định, phân tích hiệu quả sảnxuất kinh doanh từng công trình, dự án đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các độixây dựng mở sổ sách, thu thập chứng từ ban đầu

Để thực hiện tốt chức năng của mình, phòng tài chính kế toán phải tổchức, phân công, bố trí nhân viên sao cho phù hợp với bộ máy quản lý chungtoàn Công ty vừa thể hiện đặc thù của phòng, gọn nhẹ, khoa học để đạt đượchiệu quả hoạt động cao nhất Từ những yêu cầu đó, phòng tài chính kế toáncủa Công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng được tổ chức theo hình thức

bộ máy kế toán phân tán Phòng tổng hợp thông tin trên hệ thống sổ sách toàn

Trang 15

Công ty, các ban quản lý trực thuộc mở sổ sách và hình thành bộ máy nhân sự

kế toán riêng thu thập, tập hợp chứng từ ban đầu rồi hạch toán

Do các dự án của Công ty ở khắp mọi miền tổ quốc chủ yếu kinh doanhxây lắp nên bộ máy kế toán của Công ty có độ phân tán lực lượng Tổng sốnhân viên kế toán là 10 người, trong đó : Kế toán dự án 3 người, tại vănphòng Công ty là 7 người Chia thành 5 phần hành chủ yếu : Kế toán NVL,công nợ phải trả, nhân viên tài chính ; Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thủ quỹ,lương… ; Kế toán công nợ phải thu, nội bộ, TSCĐ, thuế ; Kế toán tổng hợp,doanh thu, giá thành, phân bổ, kết chuyển ; Kế toán dự án Xuất phát từ chứcnăng, nhiệm vụ chính của Công ty là kinh doanh xây lắp nên để phù hợp vớicông tác quản lý tài chính, bộ máy kế toán của Công ty được bố trí như sau :

Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng.

BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY CAVICO HẠ TẦNG

Kế toán trưởng

Phó phòng kế toán Phó phòng tài chính

Kế toán tiền mặt, ngân hàng, thủ quỹ, lương…

Kế toán tổng hợp, doanh thu, giá thành, phân bổ, kết chuyển

Kế toán dự án

Trang 16

Tất cả các nhân viên của phòng kế toán trong Công ty đều có trình độđại học, cùng trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn

bộ công tác kế toán tại Công ty

Phòng kế toán phân công, công việc như sau :

Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán, giúp Giám đốc

Công ty quản lý về công tác kế toán tài chính Kế toán trưởng có các nhiệm

+ Kiểm tra giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán, công tác thuếcủa Công ty, các dự án theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

+ Phối hợp với các dự án xây dựng các định mức chi tiêu, quy chế quản lýtài chính theo đặc thù của từng dự án trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

+ Phối hợp với các quản lý dự án và kế toán dự án thực hiện công tácthanh quyết toán công trình ( tạm ứng hợp đồng, thanh toán theo giai đoạn,giá trị phát sinh, đơn giá đền bù… ) và quản lý việc sử dụng các nguồn cấp,vốn vay các tổ chức khác đúng mục đích, có hiệu quả phù hợp với tiến trìnhcủa các dự án đã được ký duyệt và quy định hiện hành

+ Thực hiện nghiêm túc hệ thống báo cáo theo đúng quy trình quy địnhhiện hành của Nhà nước và của Công ty Cavico Việt Nam

+ Phối hợp tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra kế toán, thẩm định báocáo tài chính hàng tháng, quý, năm của các dự án thuộc Công ty và tổng hợp báocáo quyết toán trình Giám đốc Công ty duyệt khi dự án kết thúc theo quy định

Trang 17

Phó phòng phụ trách Kế toán : Là người giúp kế toán trưởng Công ty

quản lý về công tác Kế toán của Công ty và nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ kếtoán trưởng Phó phòng kế toán có nhiệm vụ chính sau đây :

+ Chỉ đạo nhân viên kế toán trong công tác hạch toán

+ Đôn đốc kế toán các dự án thực hiện đúng chế độ báo cáo hàngtháng, quý, năm và báo cáo đột xuất Kiểm tra chi tiêu tại dự án đảm bảochính xác, hiệu quả

+ Kiểm tra công tác hạch toán và báo cáo tài chính trình kế toán trưởng

và Ban giám đốc phê duyệt

+ Chỉ đạo và giám sát công tác kiểm tra quyết toán thuế, hoàn thuế,tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước chính xác, kịp thời

+ Tham mưu cho kế toán trưởng và Ban giám đốc trong công tác quản

lý và chiến lược phát triển của Công ty

Phó phòng phụ trách Tài chính : Là người giúp Kế toán trưởng Công ty

quản lý về công tác tài chính của Công ty và nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ kếtoán trưởng

+ Lập kế hoạch tài chính văn phòng Hà Nội, toàn Công ty trên cơ sở dựtrù tài chính từ các dự án trình kế toán trưởng, Ban giám đốc phê duyệt và nộpphòng Tài chính Tổng công ty báo cáo

+ Lập và triển khai công tác vay vốn Ngân hàng, các tổ chức tín dụng,các cá nhân…

+ Phối hợp với phòng Kế hoạch hoàn thiện các thủ tục yêu cầu chủ đầu

tư, thầu chính thanh toán giá trị sản lượng hoàn thành để đảm bảo nguồn vốncho hoạt động SXKD của Công ty

+ Tham mưu cho kế toán trưởng và Ban giám đốc trong công tác quản

lý và chiến lược phát triển của Công ty

Trang 18

Kế toán tổng hợp : Nhận chứng từ, kiểm tra tính chính xác, hợp lệ

chứng từ của các dự án và văn phòng Hà Nội

+ Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.+ Lập chứng từ và hạch toán doanh thu, giá vốn, các bút toán kếtchuyển, phân bổ

+ Thực hiện công tác quyết toán thuế, hoàn thuế, tình hình thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước chính xác kịp thời

+ Cuối tháng, quý in các sổ chi tiết, sổ cái, lập báo cáo tài chính củaCông ty

+ Tập hợp các báo cáo tổng hợp công nợ, quỹ tiền mặt, doanh thu, chiphí theo tháng, quý, năm

+ Thực hiện việc lưu trữ chứng từ khoa học, hợp lý, an toàn

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán công nợ phải thu, nội bộ, TSCĐ, thuế : Theo dõi tình hình

tăng, giảm tài sản, khấu hao TSCĐ toàn Công ty

+ Lập báo cáo tình hình tăng giảm, khấu hao TSCĐ toàn Công ty theotháng, quý, năm

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tình hìnhtăng, giảm, khấu hao tài sản cố định

+ Hàng tháng tiến hành lập tờ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế chínhxác đầy đủ ( trước ngày 10 hàng tháng )

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ có liên quan tới thuế GTGT+ Theo dõi các nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước

+ Theo dõi tình hình công nợ phải thu toàn Công ty

+ Kết hợp với phòng kế hoạch lập kế hoạch thu hồi các khoản công nợphải thu còn tồn đọng và công nợ mới phát sinh

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan tới các khoản phải thu

Trang 19

+ Vào ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ đối với Tổngcông ty, các Công ty thành viên, công nợ phải thu đối với chủ đầu tư, các nhàcông nợ khác Lập báo cáo tình hình công nợ phải thu toàn Công ty theotháng, quý, năm.

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán tiền mặt, ngân hàng, quỹ tiền mặt :Quản lý quỹ tiền mặt của

Công ty, thực hiện các công việc về thu, chi tiền mặt và lập báo cáo quỹ hàngtháng

+ Theo dõi các khoản tạm ứng tại văn phòng Hà Nội, kiểm tra cáckhoản tạm ứng tại dự án Vào ngày 15 và 25 hàng tháng làm thủ tục hoàn ứngcác khoản đã tạm ứng tại văn phòng Hà Nội

+ Theo dõi số dư tại các tài khoản Ngân hàng

+ Lập báo cáo quỹ tiền mặt tại Văn phòng Hà Nội, báo cáo các khoảntạm ứng theo tháng, quý, năm

+ Lập chứng từ ghi sổ liên quan tới thu, chi tiền mặt, tạm ứng tại Vănphòng Hà Nội, chứng từ ngân hàng phát sinh trong tháng

+ Theo dõi lương, các khoản khấu trừ, BHXH … toàn Công ty về sốthực tế phát sinh, số còn nợ lương chưa thanh toán lương toàn Công ty

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới tiền lương, các khoảnkhấu trừ, BHXH…

+ Thực hiện công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán công nợ phải trả, nguyên vật liệu, nhân viên tài chính : Theo

dõi tình hình công nợ phải trả tại Văn phòng Hà Nội, các dự án của Công ty

+ Lập chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoảnphải trả tại văn phòng Hà Nội, các dự án

+ Vào ngày 25 hàng tháng chủ động lập biên bản đối chiếu công nợphải trả tại văn phòng Hà Nội, đốc thúc kế toán dự án lập đối chiếu công nợ

Trang 20

phải trả tại các dự án Lập báo cáo tình hình công nợ phải trả toàn Công tytheo tháng, quý, năm.

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh liên quan tới công nợphải trả

+ Theo dõi tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu tại từng dự án.+ Lập báo cáo tổng hợp tình hình NVL tại các dự án

+ Lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ liên quan tới NVL phát sinh trongtháng

+ Lập kế hoạch tài chính và tình hình sử dụng kinh phí các dự án

+ Lập kế hoạch tài chính tại văn phòng Hà Nội, kết hợp dự trù tài chính tạicác dự án, lập kế hoạch tài chính tổng thể toàn Công ty cho từng tháng, quý, năm

+ Lập và thực hiện các giao dịch vay vốn tại ngân hàng, tổ chức, cánhân khác…

+ Theo dõi tình hình dư nợ, lịch trình trả nợ các khoản vay tại Ngânhàng, các khoản vay cá nhân khác tại văn phòng Hà nội, tại các dự án

+ Theo dõi, tập hợp kinh phí cho từng dự án để đánh giá tính hiệu quảcủa từng dự án

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

Kế toán tại các dự án : Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ phó phòng kế toán,

phối hợp với kế toán tại văn phòng trong công tác lập chứng từ và gửi báo cáotháng, chịu sự quản lý trực tiếp của Quản lý dự án

+ Ngày 25 hàng tháng lập biên bản đối chiếu công nợ phải thu, công nợphải trả tại dự án và nộp báo cáo chậm nhất về văn phòng Hà nội vào ngày 30hàng tháng

+ Lập báo cáo quỹ tiền mặt, báo cáo tổng hợp công nợ tại dự án, lập dựtrù tài chính cho tháng tiếp theo trình Quản lý dự án phê duyệt và báo cáo vềVăn phòng Hà Nội

Trang 21

+ Tập hợp và lập chứng từ ghi sổ các nghiệp vụ phát sinh tại dự án.+ Nộp toàn bộ các báo cáo tại dự án về văn phòng Hà Nội chậm nhấtvào ngày 30 hàng tháng,

+ Thực hiện các công việc khác khi được yêu cầu

1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty

1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng:

Việc vận dụng chế độ, chuẩn mực tại các doanh nghiệp rất khác nhau.Chế độ, chuẩn mực không phải bao giờ cũng đúng và phù hợp với thực tế tạicác doanh nghiệp Các doanh nghiệp không phải bao giờ cũng hiểu đúng vàvận dụng đúng các chuẩn mực, chế độ Điều này đòi hỏi các chuẩn mực, chế

độ phải được điều chỉnh hợp lý, sát với thực tế Đồng thời, việc vận dụngchuẩn mực, chế độ tại các doanh nghiệp phải linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở cácquy định chung của chế độ tài chính kế toán Công ty cổ phần Cavico Xâydựng Hạ tầng cũng không nằm ngoài xu hướng đó Trải qua 5 năm hình thành

và phát triển, cùng với sự lớn mạnh của Công ty, phòng tài chính kế toán cũngkhông ngừng đổi mới, hoàn thiện tổ chức bộ máy cũng như tổ chức hạch toán

kế toán Việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán tại Công ty Cổ phầnCavico Xây dựng Hạ tầng được thể hiện như sau :

+ Công ty tuân thủ Luật Kế toán ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2003

và chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/TC/QĐ/CĐKTngày 20 tháng 03 năm 2006, các chuẩn mực Kế toán Việt Nam do bộ Tàichính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện

+ Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 hàng năm

+ Đơn vị sử dụng tiền tệ trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng – VNĐ

và báo cáo tài chính được lập bằng đồng Việt Nam, theo nguyên tắc giá gốc vàphù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại Việt Nam

Trang 22

+ Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ.

+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Công ty áp dụng phương pháp

kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

+ Phương pháp tính giá hàng tồn kho : Giá vốn hàng tồn kho được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp kế toán tài sản cố định : Tài sản cố định được phân loạitheo công dụng và tình hình sử dụng

Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : Theo nguyên giá

+ Phương pháp tính khấu hao : Được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau :

Tài sản Số năm khấu hao

+ Phương pháp tính thuế GTGT : Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ

1.5.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ :

Chứng từ là phương tiện chứng minh tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đồng thời là phương tiện thông tin về kết quả của một nghiệp vụkinh tế Trong bất kỳ một đơn vị nào, vận dụng chế độ chứng từ là một khâuđầu tiên trong tổ chức hạch toán kế toán

Trang 23

Chế độ chứng từ tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng tuânthủ theo chế độ kế toán hiện hành Các chứng từ Công ty sử dụng đều theođúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của luật kế toán

và nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của chính phủ, các văn bảnpháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế

độ này Các chứng từ có thể được lập bởi các nhân viên tại Công ty hoặc cácnhân viên quản lý dự án

Do đặc điểm nghành nghề kinh doanh nên ngoài các chứng từ theo quyđịnh của Bộ tài chính Công ty còn sử dụng rất nhiều các chứng từ đặc thù

Đối với các chứng từ về lao động tiền lương, tại Công ty có sổ chi tiếttài khoản phải trả cán bộ công nhân viên ; Bảng lương tháng cán bộ nhân viêncác Dự án và Văn phòng Công ty ; Bảng thu nhập còn lại hàng tháng cán bộcông nhân viên các Dự án và Văn phòng Công ty ; Phần chứng từ ghi sổ phảitrả nhà cung cấp trong tập Chứng từ ghi sổ số 3

Đối với các chứng từ về TSCĐ, tại Công ty có sổ chi tiết tài khoảnTSCĐ ; Sổ chi tiết tài khoản hao mòn TSCĐ ; Bảng khấu hao TSCĐ hàngtháng ; Bảng theo dõi giá trị TSCĐ hàng tháng ; Bảng tổng hợp khấu haoTSCĐ theo thời gian ; Bảng tổng hợp khấu hao TSCĐ theo dự án

Đối với các chứng từ về Tiền mặt, tại Công ty có sổ chi tiết tài khoảntiền mặt tại các Dự án và Văn phòng Công ty ; Sổ quỹ tiền mặt tại các Dự án

và Văn phòng Công ty ; Toàn bộ Tập Chứng từ ghi sổ số 1

Đối với các chứng từ về vật tư, hàng tồn kho tại Công ty có báo cáo liệt

kê chi tiết và tổng hợp Nhập kho vật tư Dự án theo nguồn nhập; Báo cáo tổnghợp Nhập - Xuất - Tồn ; Báo cáo phân tích chi phí vật tư theo thiết bị và hạngmục thi công ; Toàn bộ Tập Chứng từ ghi sổ số 4

Đối với các Chứng từ về giá trị sản lượng tại Công ty có sổ chi tiết tàikhoản phải thu khách hàng ; Báo cáo giá trị sản lượng hoàn thành trong tháng,

Trang 24

luỹ kế theo dự án đến thời điểm báo cáo ; Báo cáo phải thu khách hàng theođối tượng và tiến trình thanh toán dự kiến ; Phần Chứng từ ghi sổ giá trị sảnlượng, doanh thu và phải thu khách hàng trong tập Chứng từ ghi sổ số 5.

Ngoài các chứng từ trên Công ty còn sử dụng rất nhiều hệ thống chứng từkhác như : Tiền gửi Ngân hàng ; Tiền vay Ngân hàng ; Lãi vay Ngân hàng ; Công

nợ phải trả nhà cung cấp ; Kết chuyển chi phí hoạt động SXKD …

1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản Kế toán

Hệ thống TK kế toán Công ty cổ phần Cavico xây dựng hạ tầng ápdụng tuân theo quy định kế toán hiện hành

Từ năm 2002 trở về trước, hệ thống TK của Công ty được xây dựngtrên cơ sở Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 12 năm 1995 của

Bộ trưởng bộ tài chính và quyết định 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998của Bộ tài chính

Khi bộ tài chính ban hành bốn chuẩn mực kế toán theo quyết đính số149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày9/10/2002, Công ty đã có một số điều chỉnh một số TK để phù hợp với thực

tế sản xuất kinh doanh, phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty làmột lúc thường thi công nhiều công trình, hạng mục công trình có địa điểmkhác nhau, nên hệ thống TK kế toán của Công ty được chi tiết theo nơi phátsinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công trình Cũng do đặc trưngcủa hoạt động xây lắp là nguồn vốn tự có ít, nguồn vốn kinh doanh chủ yếu

là huy động các nhà đầu tư, các Ngân hàng thương mại nên các TK tiền mặt,tiền gửi Ngân hàng cũng được chi tiết theo từng Ngân hàng, theo từng chủđầu tư,TK phải trả, phải thu cũng được chi tiết cho từng khách hàng, từngngười bán Việc chi tiết này đảm bảo cung cấp thông tin chính xác với từngđối tượng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý tài sản và nguồn vốn củaCông ty

Trang 25

Ví dụ: TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”

TK 6211 “Nhiên liệu”

TK 6215 “Phụ kiện khoan”

TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK 6221 “Chi phí thầu phụ”

TK 622101 “Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Sông Đà”

TK 622103”Chi phí thầu phụ Công ty Xây dựng Lũng Lô”

Công ty đã thực hiện tổ chức hạch toán kế toán theo hình thức chứng từ ghi

sổ Với hình thức này kế toán sử dụng hai loại sổ là sổ tổng hợp và sổ chi tiết

+ Sổ tổng hợp gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh.+ Sổ chi tiết gồm: Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 152, 131, 331,

621, 627, 641, 642,…

Quy trình ghi sổ: Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được gửi về từ các

dự án kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Sau đó nhập số liệu vào sổ cái các

TK 621, TK 622, TK 627, TK 154…Dựa trên các sổ đã lập, kế toán thực hiệncác bút toán kết chuyển và các bút toán phân bổ cho các dự án Cũng từ cácchứng từ, kế toán nhập số liệu vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết, và chương trình

sẽ tự lên các bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản Cuối kỳ, căn cứ vào sổ cáicác tài khoản để lập bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết các tàikhoản, kế toán lập các báo cáo tài chính theo yêu cầu quản trị và kinh doanh

Trang 26

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.3 :Quy trình ghi sổ theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ “ của Công ty

cổ phần Cavico Xây dựng hạ tầng.

Công ty sử dụng phần 2 phần mềm kế toán Adsoft và ERP để trợ giúpcông việc kế toán từ khâu nhập chứng từ cho đến ra các báo cáo tổng hợp, báocáo chi tiết theo yêu cầu

1.5.5 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán.

Báo cáo tài chính là phương thức tổng hợp số liệu kế toán theo các chỉtiêu kinh tế - tài chính phản ánh một cách tổng quát, toàn diện và có hệ thốngtình hình tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của

Sổ quỹ

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 27

Công ty sau một kỳ hạch toán.

Để phản ánh số liệu tổng hợp về tình hình sản xuất kinh doanh củaCông ty sau một kỳ hạch toán, Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầnglập các báo cáo tài chính sau :

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập định kỳ 6 tháng, 1 năm trình lên Tổngcông ty xét duyệt Ngoài ra, hàng quý Công ty lập bảng cân đối kế toán vàbáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ cho yêu cầu quản lý và điềuhành hoạt động của Công ty

Trang 28

PHẦN 2 :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

2.1 Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Yêu cầu của công tác tập hợp chi phí sản xuất là phải phản ánh đầy đủ,chính xác và kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồmchi phí sản xuất cơ bản, chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, đồng thời cungcấp đầy đủ, kịp thời các số liệu cần thiết cho công tác tính giá thành Để đápứng yêu cầu của công tác này thì điều quan trọng đầu tiên là phải xác địnhđúng đối tượng tập hợp chi phí

Công ty Cavico Hạ tầng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư xâydựng cơ sở Hạ tầng, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi Các công trình này thường có kết cấu phức tạp, thời gian sảnxuất lâu dài, mang tính đơn chiếc vì vậy, để phù hợp với đặc điểm đó Công tyxác định đối tượng hạch toán chi phí là từng công trình, hạng mục công trình.Theo đó, chi phí phát sinh cho công trình nào thì hạch toán cho công trình đó,còn các chi phí gián tiếp phát sinh cho nhiều công trình thì cuối tháng, cuốiquý kế toán tổng hợp và phân bổ theo tiêu thức hợp lý cho nhiều công trình,hạng mục công trình Ngoài ra căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thànhsản phẩm và để thuận lợi cho việc theo dõi sự biến động các yếu tố chi phí,Công ty tiến hành phân loại chi phí theo yếu tố Đồng thời, để thuận tiện choviệc so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét nguyên nhânvượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu quả kinh doanh Công ty tiến hành tập hợpchi phí theo khoản mục, mỗi khoản mục chi phí này đều bao gồm các yếu tốchi phí trên

Trang 29

Hàng tồn kho của Công ty được hạch toán theo phương pháp kê khaithường xuyên nên chi phí sản xuất của Công ty cũng được thực hiện theophương pháp kê khai thường xuyên.

Đối tượng tính giá thành

Tập hợp chi phí theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăngcường quản lý sản xuất và quản lý chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành được kịp thời, chính xác Đối tượng tính giá thành của Công ty cũngchính là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đó là các công trình, hạng mụccông trình Tùy theo quy mô mà đối tượng tính giá thành là công trình hayhạng mục công trình

Để thấy rõ tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công

ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, em xin trình bày nội dung hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với dự án thủy điện SôngTranh trong tháng 12 năm 2007

2.2 Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty.

Tại công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí sản xuất được hạchtoán theo phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này được áp dụng

cụ thể như sau:

2.2.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp bao gồm toàn bộ giá trị NVL chính, vật liệuphụ, nhiên liệu được xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình Thôngthường thì tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí NVL trựctiếp chiếm khoảng 50% giá thành công trình Do đó, việc hạch toán kịp thời,đầy đủ và chính xác chi phí này sẽ giúp cho việc xác định được lượng tiêuhao, NVL trong sản xuất thi công và đảm bảo tính chính xác trong giá thànhcông trình xây dựng Và đồng thời đây cũng chính là 1 căn cứ đặc biệt quantrọng để góp phần làm giảm chi phí, hạ giá thành và nâng cao hiệu quả kinhdoanh tại Công ty

Trang 30

Công ty cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã sử dụng TK 621 “ Chi phíNVL trực tiếp ” để hạch toán NVL trực tiếp như sau :

TK 6216 – Chi phí vật liệu xây dựng

Do đặc điểm kinh doanh của Công ty là xây dựng và đầu tư hạ tầng, tiếnhành thi công các công trình cho nên để thi công được một công trình thì phảicần đến nhiều loại NVL có nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lí hóa họccũng như yêu cầu quản lý khác nhau Vì vậy, việc phân loại NVL, xác địnhđúng NVL nào đặc biệt quan trọng là hết sức cần thiết, bởi nó ảnh hưởng trựctiếp tới các khoản mục chi phí hình thành nên giá thành của công trình TạiCông ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng, NVL trực tiếp được dùng cho thicông công trình rất đa dạng và phong phú bao gồm các loại sau:

Vật liệu xây dựng : Gạch ngói, sắt thép, xi măng

Nhiên liệu : xăng, dầu, mỡ bôi trơn

Vật tư phụ tùng : Lọc thủy lực, má phanh, cút

Phụ kiện khoan : Cần khoan tay, mũi khoan, cần khoan

Vật liệu nổ : Thuốc nổ, kíp điện, dây dẫn nổ và các vật liệu khác

Do đặc thù của nghành xây dựng và tính chất của công việc nên đặc điểm

tổ chức sản xuất thi công sẽ thay đổi sau mỗi công trình nên Công ty thườngkhông có các kho chứa vật tư lâu dài để xuất cho thi công công trình mà đốivới mỗi công trình Công ty thường tìm một nhà cung cấp NVL uy tín, tintưởng và gần công trình xây dựng để hợp tác Điều này không những giúp choCông ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển mà còn giúp cho Công ty hạn chế

Trang 31

được các khả năng hao hụt mất mát cũng như các rủi ro khác trên đường vậnchuyển Công ty thường quy định nhu cầu sử dụng NVL của các đội thi côngcông trình phải dựa trên giá thành dự toán hay định mức tiêu hao NVL.

Trình tự của việc nhập vật tư tại Công ty như sau: phòng kế hoạch – kỹthuật viết giấy đề nghị tạm cấp kinh phí kèm theo kế hoạch mua vật tư cùngphiếu báo giá trình lên ban lãnh đạo Công ty để xin xét duyệt cấp vốn Căn cứvào giấy đề nghị tạm ứng và phiếu chi do kế toán thanh toán lập và có xácnhận đã chi tiền của thủ quỹ, kế toán thanh toán nộp các bản phân loại ghi có,ghi nợ TK 111, 112, 141 và ghi sổ chi tiết tiền mặt sau khi nhận được tiềntạm ứng, phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành mua vật tư Dựa trên hóa đơnGTGT hay phiếu giao hàng của nhà cung cấp, thủ kho nhân viên phòng kếhoạch kỹ thuật kiểm tra vật liệu thu mua về số lượng, chủng loại Kế toán lậpphiếu nhập kho ghi số lượng thực nhập vào phiếu và nhân viên phòng kếhoạch kỹ thuật kiểm duyệt, ký xác nhận Toàn bộ phiếu nhập kho phát sinhtrong tháng sẽ được liệt kê vào bảng kê phiếu nhập vật tư của tháng đó

Trình tự của việc xuất vật tư như sau: Khi có nhu cầu sử dụng vật tư để thicông công trình, bộ phận nào có nhu cầu nhập vật tư thì lập phiếu xin lĩnh vật

tư có chữ ký của người phụ trách bộ phận đó và xuống kho để lĩnh vật tư Thủkho lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được lập thành 2 liên như sau:

Liên 1: lưu tại quyển

Liên 2: chuyển cho kế toán

Trang 32

CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

PHIẾU XUẤT KHO Số 056

Ngày 25 tháng 12 năm 2007

Nợ TK 621

Có TK 152

Họ và tên người nhận : Nguyễn Xuân Hiếu

Lý do xuất : Phục vụ thi công dự án Sông Tranh

Đơn vị tính

Phụ trách bộ phận sử dụng Phòng kế hoach kỹ thuật Người nhận Thủ kho

Biểu 2.1: Phiếu xuất kho

* Hạch toán chi tiết vật tư

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng đã sử dụng phương pháp thẻsong song để hạch toán NVL, phương pháp này giúp Công ty có thể theo dõiđược NVL chính, NVL phụ cũng như tình hình sử dụng NVL tại Công ty mộtcách cụ thể rõ ràng và khoa học, đồng thời phương pháp này cũng giúp íchcho công tác quản lý vật liệu một cách dễ dàng hơn

Theo như phương pháp này thì căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

mà kế toán công trường đã gửi lên trong tháng, kế toán tổng hợp sẽ tiến hànhkhai báo số liệu vào phần mềm kế toán máy, từ đây số liệu được xử lý và máytính lập nên báo cáo nhập vật tư, thiết bị hoặc báo cáo xuất vật tư thiết bị

Trang 33

CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

2 Lọc thủy lực 88021199 Cái 06 148,140 888,840

Giám đốc Quản lý dự án Quản lý vật tư thiết bị Tổng hợp- thủ kho

Biểu 2.2 : Báo cáo xuất vật tư sửa chữa thay thế

Trang 34

Để thuận tiện cho việc theo dõi vật tư thiết bị về mặt số lượng cũng như vềmặt giá trị, sau khi lên Báo cáo nhập, Báo cáo xuất vật tư thiết bị, số liệu nhậpxuất sẽ được cập nhật sang Báo cáo tồn vật tư thiết bị.

Căn cứ vào đặc điểm sử dụng của từng loại vật tư thiết bị mà Công ty tiếnhành các phương thức quản lý khác nhau Những vật tư thiết bị nào phục vụcho hoạt động hành chính, Công ty tiến hành theo dõi chung trên một sổ màkhông cần phân loại riêng ra Đối với nhiên liệu sử dụng cho máy thi côngcông trình, thì lượng nhập và tồn sẽ được theo dõi chung cho các loại nhiênliệu; còn lượng xuất thì lại được theo dõi riêng cho từng loại nhiên liệu và chotừng loại máy thi công Nhờ đó mà Công ty quản lý rất tốt lượng nhiên liệunhập, xuất cũng như tồn

Đến cuối tháng, kế toán Công ty sẽ cộng tổng tất cả các phiếu xuất nhập vật

tư trong tháng lại và sau đó sẽ lập sổ chi tiết tài khoản của TK 152 Sổ chi tiếttài khoản này chỉ phản ánh số tổng cộng xuất, nhập của từng loại vật tư như:vật tư hành chính, nhiên liệu, vật tư thiết bị chứ không theo dõi chi tiết cácvật tư theo danh điểm vật tư

Dựa trên các sổ chi tiết tài khoản, kế toán sẽ tiến hành lập bảng tổng hợp

số phát sinh trong tháng của TK 152 – đây là bảng theo dõi số phát sinh trongtháng của cả Công ty

* Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

Từ các chứng từ gốc như: phiếu xuất NVL, giấy tạm ứng, các chứng từchi tiền mặt có liên quan đến phát sinh chi phí NVL trực tiếp kế toán chí phígiá thành sẽ khai báo các số liệu vào máy Đến cuối tháng, dựa trên các chứng

từ đã nhập, kế toán máy tổng hợp sẽ lên tiếp chứng từ ghi sổ của TK 621 –chứng từ này phản ánh giá trị vật tư xuất trong tháng, và tập hợp chi phí NVLcho từng công trình

Trang 35

CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM

CAVICO CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Địa điểm chi tiêu Sông tranh

Địa điểm sử dụng Sông tranh

Và từ đây các số liệu trong các chứng từ ghi sổ được chuyển lên sổ cái của

TK 621– Sổ cái này được dùng riêng cho từng công trình và nó phản ánh chiphí NVL trực tiếp xuất dùng cho thi công công trình và giá trị NVL trực tiếpđược kết chuyển sang TK 154

Trang 36

CÔNG TY CAVICO VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN CAVICO XÂY DỰNG HẠ TẦNG

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Từ ngày 01/12/2007 đến ngày 31/12 năm 2007 Chứng từ

Trang 37

Biểu 2.4 : Sổ cái TK 621

Trang 38

Từ tổng số phát sinh và số dư cuối kỳ của các sổ cái, kế toán tiến hành lậpbảng cân đối số phát sinh Bảng này được dùng để kiểm tra tính chính xác củaviệc ghi sổ kế toán qua việc kiểm tra tính cân đối của các cặp số liệu

2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động mà doanh nghiệp, tổchức phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, trực tiếp thựchiện các dịch vụ Thù lao lao động có ảnh hưởng rất lớn đến sự lựa chọn côngviệc, tình hình thực hiện công việc lao động và hiệu suất của mỗi doanhnghiệp, mỗi tổ chức Dó đó thù lao lao động chính là một đòn bẩy kinh tế đặcbiệt quan trọng Tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp màdoanh nghiệp đó sẽ lựa chọn và xây dựng cho mình một hệ thống thù lao laođộng hợp lý nhất để có thể khuyến khích người lao động phát huy tối đa khảnăng của mình Bởi vậy mà việc hạch toán đúng, đủ và chính xác các yếu tốtiền lương và các khoản trích theo lương là một việc làm có ý nghĩa rất quantrọng Nó không chỉ quan trọng trong việc tính lương, trả lương chính xác đầy

đủ cho người lao động mà còn giúp tính đúng, đủ giá thành sản phẩm gópphần nâng cao hiệu quả quản trị của doanh nghiệp

* Phương pháp xác định chi phí nhân công trực tiếp

Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng là một Công ty hoạt độngtrong lĩnh vực xây dựng, sử dụng đến rất nhiều máy móc song cũng cần đếnrất nhiều nhân công để tham gia vào hoạt động của Công ty Do đó chi phícho nhân công cũng chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí của Công

ty Nó bao gồm chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viênlái máy thi công và nhân viên lái xe tải

Tại công ty Cavico Xây dựng Hạ tầng, chi phí nhân công trực tiếp baogồm:

+ Tiền lương

Trang 39

+ Các khoản mang tính chất như lương phải trả cho công nhân trực tiếp sảnxuất.

+ Các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ

+ Các khoản phụ cấp khác

Tuy vậy, đối với tiền thuê nhân công bên ngoài, Công ty không phản ánhvào chi phí nhân công trực tiếp mà Công ty tập hợp chúng vào chi phí sảnxuất chung Cách hạch toán này là sai nguyên tắc kế toán tiền lương trongdoanh nghiệp xây dựng mặc dù nó không ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.

Theo chế độ tài chính kế toán hiện hành, quỹ BHXH của Công ty hiện naytrích theo tỷ lệ 20% trên tiền lương cơ bản của người lao động Trong đóCông ty phải nộp 15% trên tổng quỹ lương – tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, còn 5% thì người lao động phải chịu bằng cách Công ty trừ vào thunhập của người lao động Còn đối với các khoản trợ cấp thực tế cho người laođộng trong các trường hợp như: thai sản, ốm đau, tai nạn lao động , thì sẽđược tính theo quy định của luật lao động Kế toán phải lập phiếu nghỉ hưởngBHXH cho từng người lao động và lập bảng thanh toán BHXH để làm cơ sởthanh toán với bên BHXH khi người lao động được nghỉ hưởng chế độBHXH

Đối với BHYT, Công ty thực hiện trích 3% trên tiền lương cơ bản củangười lao động, trong đó 2% Công ty chịu tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh, 1% người lao động chịu được trừ trực tiếp vào thu nhập của họ

Còn KPCĐ thì được trích theo tỷ lệ 2% trên số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên – chi phí này được tính hết vào chi phí SXKD

Hình thức và phương pháp tính lương nhân công trực tiếp sản xuất.

Hiện nay, tại Công ty Cavico Xây dựng Hạ tầng, hình thức trả lương theosản phẩm được áp dụng để tính lương cho những công việc có thể định mức

Trang 40

được hao phí nhân công và bộ phận nhân công trực tiếp tham gia thi côngcông trình Ưu điểm của hình thức này đó chính là việc đảm bảo cho ngườilao động nâng cao được ý thức trách nghiệm của bản thân về kết quả lao độngcũng như tạo mối liên hệ hợp tác giữa các nhân công với nhau trong quá trìnhtham gia hoạt động sản xuất.

Tùy thuộc vào chức vụ, thâm niên, tay nghề của người lao động mà hệ sốcấp bậc lương, tiền lương của từng người là khác nhau Và đối với các côngnhân kỹ thuật lành nghề trong biên chế của Công ty thì Công ty áp dụng hìnhthức trả lương theo thời gian Lương thời gian này được tính dựa theo bảngchấm công và bậc lương

LCB = HSCB x Mức lương tối thiểuVới ngày công chuẩn tại công ty là 26 ta có:

Lương thời gian = (LCB/26) x Số công thời gianLương sản phẩm = Công sản phẩm x Tiền lương bình quân một côngTrong đó tiền lương bình quân một công hưởng lương sản phẩm tính như sau:

Tiền lương bình = Tổng tiền lương cả đội / Tổng số công của đội quân một công

Và quỹ lương được tính như sau:

Tiền lương chính = Lương sản phẩm + Lương thời gian

Tổng lương = Lương chính + Lương phép + Lương phụ

Thực lĩnh = Tổng lương – ( BHXH, BHYT )

Trong đó:

BHXH, BHYT = 6% x Lương cơ bản

Còn được lĩnh = Thực lĩnh – Các khoản trích theo lương – Tạm ứng + Khấu trừ Hoạt động xây dựng là một hoạt động thường xuyên phải diễn ra ở ngoàitrời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường thời tiết, cho nên nhiềukhi công trình bị gián đoạn Do vậy để kịp tiến độ, các công nhân của Công ty

Ngày đăng: 21/03/2013, 17:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng (Trang 9)
Sơ đồ 1.2 : Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng. - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán của Công Ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng (Trang 15)
Sơ đồ 1.3 :Quy trình ghi sổ theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ “ của Công ty  cổ phần Cavico Xây dựng hạ tầng. - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ “ của Công ty cổ phần Cavico Xây dựng hạ tầng (Trang 26)
BẢNG CHẤM CÔNG - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 41)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 42)
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM - 43 Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Cavico Xây dựng Hạ tầng
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w