Vai trò - Tạo không khí mới cho buổi học, tăng hứng thú và sự tham gia của người học - Giúp cho người học tiếp thu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn thông qua các hoạt động trò chơi sẽ giúp gh
Trang 1Đề tài 1: Giáo dục môi trường cho sinh viên KNN-ĐHTN
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn công tác giáo dục môi trường cho SV từ đó xây dựng 1 số biện pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giáo dục môi trường cho sinh viên KNN-ĐHTN
Khách thể: quá trình giáo dục môi trường cho SV KNN
4 Giả thuyết khoa học
Việc giáo dục môi trường là 1 vấn đề cấp bách, tuy nhiên hiện nay ở 1 số nơi hiệu quả còn thấp do việc gd MT cho Sv ở các trường ĐH, CĐ còn chưa cao
Nếu sd các biện fap nâng cao chất lượng gd cho HS phù hợp vs điều kiện cụ thể của nhà trường & địa phương theo 1 quy trình chặt chẽ, đồng bộ sẽ hình thành cho SV thái độ, kĩ năng bảo vệ MT, từ đó chất lượng bảo vệ môi trường đc nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- NC cơ sở lí luận về bảo vệ MT
- Đánh giá thực trạng gd MT cho SV KNN-ĐHTN
- Đề xuất đc giải pháp nhằm nâng cao việc gd MT cho SV KNN-ĐHTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi đi sâu vào NC cơ sở KH 1 số biện pháp nâng cao chất lượng GD MT cho SV và cách thức thực hiện 1 số biện pháp này = lí luận
7 Phương pháp nghiên cứu
@@
Trang 2Đề tài 2: Sử dụng trò chơi trong dạy từ vựng cho sinh viên năm I KNN-ĐHTN
1 Lí do chọn đề tài
a Vai trò
- Tạo không khí mới cho buổi học, tăng hứng thú và sự tham gia của người học
- Giúp cho người học tiếp thu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn (thông qua các hoạt động trò chơi sẽ giúp ghi nhớ từ vựng nhanh hơn, lâu hơn và vận dụng đc nó trong từng trường hợp cụ thể)
- Pp dạy học = trò chơi là 1pp dạy học tích cực vì vai trò của ng học đc đưa lên hàng đầu và giáo viên ở đây chỉ là ng hướng dẫn
- Phát triển 1 số kĩ năng mềm cho SV, kĩ năng làm việc theo nhóm, tăng khả năng hợp tác
- Tăng động cơ học tập, tăng tính cạnh tranh
b Thực trạng
Hiện nay trò chơi đã đc sử dụng trong quá trình dạy & học, 1 số gv đã nhận thức đc vai trò của nó trong giảng dạy Tuy nhiên việc sd vẫn chưa đạt hiệu quả cao (một số trò chơi chỉ mang tính giải trí k giúp SV vận dụng nhiều kiến thức của bài học, 1 số gv ngại sd trò chơi vì sợ tốn time) Đặc biệt, trong dạy học từ vựng, trò chơi vẫn chưa đc áp dụng nhiều, 1 số trò chơi đc thiết kế trong dạy từ vựng vẫn chưa đạt đc hiệu quả cao, SV vẫn k thể nhớ nhanh & lâu đc từ mới
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng sd trò chơi trong dạy từ vựng TA cho sv năm I KNN-ĐHTN nhằm giúp ng` học lí thú, phát huy tính tích cực sang tạo trong học tập, từ đó nâng cao chất lượng dạy
& học ngoại ngữ
(Hoặc: Trên cơ sở nghiên cứu việc sd trò chơi trong việc dạy từ vựng cho sv năm I KNN-ĐHTN, từ đó đề xuất 1 số biện fap để tạo nên 1 k khí học tập sôi nổi trong mỗi giờ học, giúp SV nhớ từ lâu hơn, tang khả năng tư duy, phát huy tính tích cực of mỗi SV Từ đó nâng cao chất lượng từ vựng nói riêng và môn TA nói chung)
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng trò chơi trong dạy từ vựng cho sinh viên năm I KNN-ĐHTN
Khách thể: quá trình dạy học từ vựng
4 Giả thuyết khoa học
Trò chơi đóng vai trò quan trọng trong dạy từ vựng cho sv năm I và hiện nay việc sd trò chơi trong dạy
từ vựng TA cho sv năm I KNN-ĐHTN chưa thực sự đạt hiệu quả Nếu xd đc các biện fap sd trò chơi trong dạy từ vựng cho sv phù hợp vs đk thực tế nhà trường, đặc điểm của sv thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả of quá trình day từ vựng cho SV
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- NC cơ sở lí luận về việc sd trò chơi trong dạy từ vựng TA cho SV
- Tìm hiểu thực trạng sd trò chơi trong dạy từ vựng TA cho sv năm I KNN-ĐHTN
- Đề xuất các biện fap sd trò chơi trong dạy từ vựng TA cho SV năm I KNN-ĐHTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ NC đề tài này chúng tôi tập trung vào NC sd 1 số trò chơi như đoán chữ
(guessing games), trò chơi đóng vai và 1 số trò chơi như bingo, cross words…
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lí thuyết: tổng hợp (sau khi khái quát, hệ thống hóa) sau khi đọc và sưu tầm tài liệu( phân tích sách báo, tạp chí)
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra: sử dụng an ket đóng, mở và an ket đóng – mở nhằm điều tra nhận thức của sv trong sử dụng trò chơi trong dạy từ vựng cho sv năm 1 KNN – ĐHTN
+ Phương pháp toán học nhằm xử lý số liệu và tăng độ tin cậy cho đề tài
Trang 3Đề tài 3: Thực trạng sử dụng CNTT trong dạy học ngoại ngữ ở KNN-ĐHTN
1 Lí do chọn đề tài
a Vai trò
- Tiết kiệm time và tang tính chủ động cho gv
- Tang sự phong phú sinh động cho bài giảng
- Kích thích sự hứng thú cho ng học
- Tang tính sang tạo, tìm tòi của sv qua việc sd cntt, đặc biệt là sd internet
- Xóa bỏ lạc hậu về cntt do khoảng cách về địa lí đem lại
- Trong dạy học nn~: giúp cho ng học có thể giao lưu trao đổi thực hành nn~ 1 cách dễ dàng, nhanh chóng và vs nhìu ng`
- Tăng khả năng tự học nhờ nguồn tài liệu phong phú đa dạng trên các phương tiện điện tử
- Tránh lối học thụ động theo kiểu truyền thống thầy đọc trò chép
b Thực trạng
- Hiện nay ứng dụng cntt vào dạy học nói chung, cũng như dạy học ngaoij ngữ nói riêng là phổ biến & rộng rãi Tuy nhiên, hiêu quả mà nó đem lại vẫn chưa thực sự cao, vẫn còn nhiều hạn chế và nhìu bất cập Cơ sở vật chất, trang thiết bị còn thiếu chưa đáp ứng đc nhu cầu sd của gv và sv
- Lạm dụng cntt quá nhìu khiến sv lười suy nghĩ, thụ động quá nhìu vào ứng dụng của cntt
- kiến thức, kĩ năng về cntt ở 1 số gv vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê & sang tạo, thậm chí còn né tránh, ứng dụng cntt còn lung túng, chưa xđ hướng ứng dụng cntt trong dạy học
=> Vì thế tôi chọn đề tài này làm đề tài NC
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng của việc sd cntt trong dạy học NN ở KNN-ĐHTN, từ đó đề xuất 1 số biện fap sd cntt trong dạy học NN cho sv KNN-ĐHTN có hiệu quả, nhằm góp phần phát huy tính tính tích cực, sang tạo, nâng cao ch.lượng và hiệu quả học tập cho SV
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: thực trạng sd cntt trong dạy học nn ở KNN-ĐHTN
Khách thể: quá trình dạy học nn
4 Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, việc ứng dụng cntt trong dạy học nn~ đã đc gv quan tâm & sd khá phổ biến, tuy nhiên chất lượng và hiệu quả chưa thực sự đáp ứng đc yêu cầu về nội dung và chương trình dạy học Nếu việc ứng dụng cntt trong dạy nn~ có hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao ch.lượng dạy học nn~
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về sd cntt trong dạy học nn~
- Thực trạng sd cntt trong dạy học nn~ ở KNN-ĐHTN
- đề xuất các biện pháp sd cntt trong dạy học nn~ ở KNN-ĐHTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ NC đề tài này chúng tôi tập trung NC vào việc sd cntt trong dạy & học môn “Khẩu ngữ
TA cc”
7 Phương pháp nghiên cứu
- NC lí thuyết: tổng hợp sau khi đọc và sưu tầm tài liệu
- NC thực tiễn:
+ pp điều tra: sd anket đóng, mở và anket đóng mở nhằm điều tra nhận thức of gv trong việc sd cntt trong dạy nn~ ở KNN-ĐHTN
+ pp toán học: nhằm xử lí số liệu và tăng độ tin cậy cho đề tài
Trang 4Đề tài 4: Hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho SV KNN-ĐHTN
1 Lí do chọn đề tài
a Vai trò
Thiết kế bài giảng là 1 trong n~ kĩ năng quan trọng of sv nói chung và sv nn~ nói riêng Vì
đó là công việc thg` xuyên của gv trong quá trình hoạt động nghề nghiệp của mình Bài giảng là kết tinh of all các hoạt động chuẩn bị cho tổ chức dạy học, kĩ năng thiết kế bài giảng là khả năng để thiết kế, xây dựng kế hoạch giảng dạy trên lớp, bao gồm n~ mục tiêu, nội dung, pp, và điều kiện dạy học cụ thể Có kĩ năng tkbg sẽ giúp chúng ta thiết kế
đc bài giảng nhanh & hiệu quả hơn, và sẽ giúp cho gv truyền tải kiến thức nhanh & hiệu quả, khoa học, tạo đc hứng thú cho sv, giúp cho sv tiếp thu bài nhanh hơn, phát huy đc tính sang tạo, tích cực, chủ động of sv trong học tập
b Thực trạng
Hiện nay, 1 số sv KNN ngành sư phạm đã bước đầu biết tổ chức 1 bài giảng, tuy nhiên, kĩ năng tkbg vẫn còn n` hạn chế: bố trí time chưa phù hợp, 1 số hoạt động bổ trợ còn chưa phù hợp vs nội dung bài giảng, cách truyền đạt kiến thức chưa KH, chưa ứng dụng đc cntt, hay các trò chơi trong tkbg khiến cho sv chưa thực sự hứng thú, hoạt đông dạy
&học k đạt hiệu quả cao Trc thực trạng đó chúng tôi quyết định chọn đề tài …….làm đề tài NC nhằm …………
2 Mục đích nghiên cứu
NC kĩ năng tkbg cho sv KNN-ĐHTN, từ đó đề xuất 1 số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả of việc hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho sv KNN-ĐHTN, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng NC: hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
Khách thế: quá trình hình thành kĩ năng dạy học cho sv
4 Giả thuyết khoa học
Kĩ năng thiết kế bài giảng có vai trò quan trọng đối với người giáo viên trong công tác dạy học,đặc biệt là đối với sv trong quá trình học nghề ở trường sư phạm.Nếu đề xuất được một
số những biện pháp phù hợp dựa trên những yêu cầu cơ bản của việc rèn luyện kĩ năng dạy học trong quá trình dạy học thì sẽ nâng cao hiệu quả của việc hình thành và phát triển kĩ năng thiết kế bài giảng của sv trong nhà trường sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
-Tìm hiểu thực trạng hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
-Đề xuất các biện pháp hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ NC đề tài này chúng tôi tập trung NC vào việc hình thành kĩ năng thiết kế bài giảng cho SV chuyên ngành SPA
7 Phương pháp nghiên cứu
-Nghiên cứu lý thuyết: tổng hợp sau khi đọc và sưu tầm tài liệu
-Nghiên cứu thực tiễn:
+phương pháp điều tra: sử dụng an-ket đóng,mở và an-ket đóng mở nhằm điều tra nhận thức của sv trong thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
+phương pháp toán học, nhằm xử lý số liệu và tăng độ tin cậy cho đề tài
Đề tài 5: Biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho SV KNN-ĐHTN
Trang 51 Lí do chọn đề tài
a.Vai trò
Văn hóa học tập là thái độ,cách thức,khả năng nhận thức về việc học ,tinh thần học tập của người học,hay nói cách khác đó là những nét đẹp trong học tập:nghiêm túc trong học tập,thi cử,tinh thần ham học hỏi,sự chăm chỉ,tương trợ giúp đỡ lẫn nhau trong học tập…Văn hóa học tập có vai trò quan trọng đối với HSSV,nó giúp rèn luyện bản than,nâng cao ý thức học tập,tạo môi trường học tập lành mạnh,đáng giá đúng thực chất,giúp sv học tập tốt hơn đồng thời nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và những phẩm chát tốt đẹp cho sv
b thực trạng
- Hiện nay, việc rèn luyện văn hóa học tập cho sv nói chung và KNN nói riêng đã được chú trọng, nhưng hiệu quả vẫn chưa cao.Nhiều sv đã có ý thức tự chủ,có đạo đức,ý thức học tập.Tuy nhiên,1 số bọ phận ý thức đạo đức vẫn chưa caovà chưa tích cực trong học tập:chưa nghiêm túc trong học tập và thi cử,ít tìm tòi,chưa nghiêm túc trong giờ học
-Một số giáo viên vẫn chưa chú trọng nhiều đến công tác giáo dục văn hóa.Trước thực trạng này………
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng văn hóa học tập của sinh viên KNN-ĐHTN, từ đó
đề xuất một số biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sinh viên có tính khả thi phù hợp với thực tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
-Đối tượng: biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sv KNN-DHTN
-Khách thể: quá trình giáo dục văn hóa học tập
4 Giả thuyết khoa học
Giáo dục văn hóa học tập cho sv có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Song, trên thưc tế công tác này vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế.Nếu nghiên cứu và xác định được các biện pháp giáo dục văn hóa học tập phù hợp với mục tiêu giáo dục và điều kiện thực tế cảu nhà trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu cơ sở lý luận về văn hóa học tập cho sv KNN-DHTN
-Tìm hiểu thực trạng giáo dục văn hóa hoạc tập cho sv KN-DHTN
-Đề xuất các biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho sv KNN-DHTN
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ NC đề tài này chúng tôi tập trung vào NC việc đề xuất biện pháp giáo dục văn hóa học tập cho SV năm nhất lớp CNA K34
7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết: tổng hợp sau khi đọc và sưu tầm tài liệu
Nghiên cứu thực tiễn:
+phương pháp điều tra: sử dụng an-ket đóng,mở và an-ket đóng mở nhằm điều tra nhận thức của sv trong thiết kế bài giảng cho sv KNN-DHTN
+phương pháp toán học, nhằm xử lý số liệu và tăng độ tin cậy cho đề tài