Đến đây, phương trình có thể giải một cách dễĐôi khi biểu thức không nhất thiết chỉ đơn thuần với biến x... KĨ THUẬT CHỌN ĐIỂM RƠI TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC Hà Thành Trung Đã nhiều
Trang 3Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
Nguyễn Thanh Trà
Trong các kì thi nói chung và thi ĐH nói
riêng Ta hay gặp những bài toán với một đại
lượng khó xử lý (căn thức, biểu thức với số
mũ) Khi đó, một ý tưởng tự nhiên là đặt biểu
thức đó bằng một ẩn mới Điều đó làm đơn
giản phương trình để dễ nhìn nhận Sau đó, ta
tìm các mối liên hệ giữa ẩn mới và ẩn ban đầu
để được phương trình đơn giản hơn
Chúng ta đến với ví dụ đầu tiên
phương trình bậc 2 Sau đó coi đây là phương
trình bậc 2 theo ẩn y, giải phương trình này
ta tính được x theo y (hai phương trình có bậc
nhỏ hơn)
Ta nhìn nhận lại phương trình theo một góc
độ khác Ta xét cách giải phương trình:
y2− (x + 1)y + 2(x − 1)Xét ∆ = (x + 1)2 − 8(x − 1) = x2 − 6x + 9 =(x − 3)2
Như thế, phương trình có nghiệm:
Chúng ta có một số bài toán tương tự
Trang 4Vẫn như tư tưởng bài toán trước, đặt
là đơn giản vì đó chỉ là phương trình bậc 2 F
Ta hãy thử với một bài toán nữa:
Ví dụ 7 Giải phương trình:
x2+ 12x + 2 = (x − 2)√
x2 + 8x + 1Đặt √
x2+ 8x + 1 = y Ta tìm số a thíchhợp:
∆y = (x − 2)2+ 4a[(a + 1)x2+ (12 + 8a)x + 2 + a]
= x2− 4x + 4+ 4a[(a + 1)x2+ (12 + 8a)x + 2 + a]
= (4a2+ 4a + 1)x2+ (48a + 32a2− 4)x + (4a2+ 8a + 4)
= (2a + 1)2x2+ (48a + 32a2− 4)x + 4(a + 1)2Bây giờ ta sẽ xét ∆0x = 0 Ta có:
y = x−2+2x−1
3 x−2−2x+1 ⇔ y = x − 1
x+1
Trang 5Đến đây, phương trình có thể giải một cách dễ
Đôi khi biểu thức không nhất thiết chỉ đơn
thuần với biến x Ta đến với một số ví dụ sau:
lượng ay2 vào hai vế của phương trình:
Coi đây là phương trình bậc 2 theo ẩn√
x + 4.Phương trình đã cho tương đương với:
"
y =
√ x+1−2+3√x+1−2 2
y =
√ x+1−2−3√x+1+2 2
x + 2 + (x − 1)√
x + 2 = 2x − 1 + (x + 1)√
x − 1
Trang 6tìm được lời giải Ta đến với cách giải sau:
Lời giải Bình phương một vế để phương trình
chỉ còn có một biểu thức dưới căn Ta thử như
x2+ 2 Phương trình tươngđương với:
x2+ 2x = (x + 1)y
⇔ x2+ 2 + 2x − 2 = (x + 1)y
⇔ y2− (x + 1)y + 2x − 2 = 0
⇔ (y − 2)(y − x + 1) = 0
Đến đây phương trình trở nên đơn giản F
Ta có thể trình bày lời giải một cách đẹp đẽ
Như vậy từ phương trình với hai căn thức, ta
đã bình phương để phương trình chỉ còn mộtcăn Đến đây ta giải bằng cách đặt ẩn phụkhông hoàn toàn Tương tự, ta có:
Ví dụ 16 Giải phương trình:
√2x2+ 4 = 2(x − 2) +√
về một phương pháp đồng thời trang bị mộtcông cụ để giải phương trình trong kì thi Đạihọc sắp tới
Trang 7KĨ THUẬT CHỌN ĐIỂM RƠI TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC
Hà Thành Trung
Đã nhiều lần trong nhiều bài bất đẳng thức,
bạn đọc một lời giải và tự hỏi: Tại sao lại
tách được hệ số như vậy? Đó là bí ẩn chỉ có
thể làm rõ khi hiểu cặn kẽ một bài toán bất
đẳng thức: Đó là dựa trên dự đoán về dấu
bằng của bất đẳng thức Bài viết này sẽ cũng
cấp cho bạn đọc một cái nhìn tới bản chất
của những lời giải: Kĩ thuật chọn điểm rơi
Kĩ thuật chọn điểm rơi trong BĐT gồm 2
bước:
1 Dự đoán dấu bằng xảy ra,đó chính là điểm
rơi cần tìm
(Thông thường cực trị BĐT đạt được khi các
biến nhận giá trị bằng nhau,một số biến bằng
nhau,cực trị tại biên…)
2 Từ điểm rơi đó ta lựa chọn các BĐT phù
hợp để đi đến lời giải
Sau đây chúng ta sẽ đến với một sô ví dụ từ dễ
đến khó trong các toán ,các bài thi ĐH,các
cuộc thi toán để thấy được ứng dụng vô cùng
rộng của kĩ thuật này
Để bắt đầu chúng ta xét một bất đẳng thức
hết sức đơn giản sau:
Ví dụ 1 Cho các số thực dương , , thỏa
Khi đã dự đoán được điều kiện xảy ra dấu bằng, bước tiếp theo ta sẽ tìm một cách phân tích thích hợp Biểu thức cần tìm có bậc nhất
và các biến , , , ở đầu bài có bậc 2 Ta nghĩ đến bất đẳng thức Cauchy
Hãy để ý đến điều kiện xảy ra dấu bằng của bất đẳng thức Cauchy Đến đây ta có lời giải như sau:
Trang 8bằng xảy ra khi = = = 1.Đến đây gặp khó khăn vì bậc vế trái nhỏ hơn vế phải không áp dụng Cauchy được Ta phải biến đổi
Phân tích để đi đến lời giải: Dự đoán dấu
bằng khi = = Ta nghĩ đến tách như sau
Trang 9Ta dự đoán dấu bằng khi = = = 3
3nên phải là :
Ví dụ 7 Cho tam giác ABC chứng minh rằng
sin sin sin
sin sin sin cos sin cos
Trang 10ý tưởng nghiệm duy nhất của phương trình
Lời giải Điều kiện: x ≥ 1
2.Đặt f (x) =
q
x+7 x+1 và g(x) = 2x2 +√
Do đó phương trình có không quá 1 nghiệm Dễ
thấy phương trình có nghiệm x = 2 Do đó x =
2 là nghiệm duy nhất của phương trình F
Ta nhận thấy phương trình trên không thể
giải theo cách thông thường (đặt ẩn phụ, phân
tích nhân tử) Hai vế của phương trình, một
vế là hàm số đồng biến, một bên là hàm số
nghịch biến Do đó phương trình có không quá
1 nghiệm Sau đó, ta thấy x = 2 là một nghiệm
của phương trình và kết luận phương trình có
nghiệm duy nhất
Trước khi đến với các ví dụ tiếp theo, chúng ta
đến với một chú ý:
• Nếu f (x) là hàm số đơn điệu (tăng hoặc
giảm), hay nói cách khác f0(x) luôn dương
(luôn âm) với mọi x ∈ A thì phương trình
f (x) = a không có quá 1 nghiệm trên A
• Nếu f (x) đồng biến và g(x) đồng biến thì
phương trình f (x) = g(x) không có quá 1
nghiệm
• Nếu f(n)(x) vô nghiệm trên A thì phươngtrình f (x) = a không có quá n nghiệmtrên A
Như vậy, tùy thuộc vào bài toán mà ta cónhững đánh giá khác nhau và chọn hàm số chophù hợp
Chúng ta đến với một bài toán khác:
Lời giải Nhận thấy rằng các biểu thức chứa
x với dấu + tập trung hết về một vế Ta liêntưởng ngay đến việc vế trái là hàm đồng biến.Xét f (x) = √3
x3+ 7 +√
2x − 1 + x3 Ta có:
f0(x) = x
2(x3+ 7)2/3 + √ 1
2x − 1 + 3x
2 > 0
Rõ ràng f (x) là hàm đồng biến Như vậyphương trình f (x) = 4 có không quá 1 nghiệm.Nhận thấy x = 1 là nghiệm của phương trình.Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x =
Dấu hiêu đặc trưng để nhận biết những phươngtrình có thể giải theo cách trên là rất rõ ràng.Bạn đọc hãy luyện tập với một số ví dụ:
Trang 11Ví dụ 5 Giải phương trình:
x3− 2√x + 2 − 4 = 0
Phương trình trên có dạng khá lạ Dĩ nhiên là
chúng ta có thể làm mất căn thức và xuất hiện
phương trình bậc 6 Nhưng đây không phải
cách thông minh Chúng ta làm như sau:
Lời giải Xét hàm số
f (x) = x3− 2√x + 2 − 4
Ta có f0(x) = 3x2− √1
x+2.Đến đây, ta thấy không chắc f (x) là hàm đồng
biến, nghịch biến Tuy nhiên, ta hãy chú ý như
x+2−1
√
x+2 ≥ 0 Do đó f (x) đồng biến với x ≥ 1
Vậy phương trình f (x) = 0 không có quá 1
nghiệm Dễ thấy x = 2 là nghiệm của phương
trình
Phương trình có nghiệm duy nhất x = 2 F
Lưu ý rằng chúng ta có thể giải phương trình
Ví dụ 9 Giải phương trình:
√4x2− 1 +√2x2− x =√x +√
2x + 1
Lời giải Điều kiện: x ≥ 1
2.
Dự đoán x = 1 là nghiệm của phương
√4x2− 1;√2x2− x;√x;√
2x + 1 lần lượt
là 3, 1, 1, 3 Do đó, ta biến đổi phương trình:
√4x2− 1 −√2x + 1 =√
x −√2x2− x
Với 1
2 ≤ x < 1 thì √4x2− 1 < √2x + 1 ⇒
√4x2− 1−√2x + 1 < 0 và√
x >√2x2− x ⇒
√
x −√2x2− x > 0 (vô lý)Với x > 1 Ta có √
4x2− 1 > √2x + 1 ⇒
√4x2− 1−√2x + 1 > 0 và√
x <√2x2− x ⇒
√
x −√2x2− x < 0 (vô lý)Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x =
Trang 12Lời giải Phương trình đã cho tương đương
Những bài toán trong dạng này có lời giải khá
tự nhiên và gọn gàng Tuy nhiên nó chỉ là một
phần của phương pháp "dùng liên hợp để giải
phương trình" Ta sẽ đến với một số bài toán
mà sử dụng lượng liên hợp phải "bó tay"
3x+2, 55x+1 > 5x+5 Suy ra:
22x−1+ 33x+ 55x+1> 2x+ 3x+2+ 5x+5Phương trình có nghiệm duy nhất x = 1 FPhương trình sau đây giải hoàn toàn tương tự:
−2x+42 + 5
2x+42 − 1< 0 (vô lí)Vậy x = −4 là nghiệm duy nhất của phương
Trang 13log5(y + 3) (log2y − log3(y + 1))
= log3(y + 1) (log5(y + 3) − log4(y + 2))Đặt f (y) = log2y − log3(y + 1), g(y) = log5(y +3) − log4(y + 2) Ta thấy:
Với 0 < y < 2 thì f (y) < 0 và g(y) > 0
Với y > 2 thì f (y) > 0 và g(y) < 0
Vậy y = 2 là nghiệm duy nhất của phươngtrình Khi đó 4x + 1 = 2 ⇔ x = 1
có được suy nghĩ nhạy bén, không bị bối rốitrước mỗi phương trình
Trang 14DAO ĐỘNG SÓNG CƠ NGUYỄN THỊ HẢI – BÙI VĂN ĐẠT
Sóng cơ học là một phần tiêu biểu trong các đề
thi đại học cao đẳng Các dạng bài tập sóng
ngày càng đa dạng về tư duy, độ khó và cách
giải bài tập Và thời gian để hoàn thành các bài
tập khá lâu nếu ta không chọn được cách giải
tối ưu cho chính mình Chúng tôi mong gửi tới
mọi người sự tối ưu hoá trong phương pháp và
giúp cho mọi người hiểu và giải quyêt các bài
toán về sóng cơ được tốt nhất
Phương pháp 1: Sử dụng độ lệch pha để giải
quyết các bài toán về giao thoa sóng
Xét phương trình sóng tại hai nguồn A,B:
Đến đây ta có thể sử dụng độ lệch pha để giải
quyết các bài toán về tìm số cực đại, cực tiểu và
các bài tập về biên độ dao động của vật một cách dễ dàng với các trường hợp dao thoa hai sóng khác biên độ và độ lệch pha hai sóng là bất kì góc nào
Sử dụng độ lệch pha là phương pháp tiêu biểu trong tổng hợp dao động cơ học Với bài toán sóng cơ thì giúp ta giải quyết kha nhanh để tìm mối liên hệ giữa khoảng cách thoả mãn điều kiện của bài toán
Biên độ dao động tại M:
Trang 15•M dao động với biên độ bằng c thì khi đó từ
giá trị của c mà ta tìm được giá trị của cos ∆ ϕ
rồi sau đó sẽ đưa về tìm góc ∆ ϕ rồi tìm được
hiệu quãng đường của hai sóng mà M nhận
được
Phương pháp 2: Sử dụng đường tròn lượng
giác để giải các bài toán giao thoa
(các bài toán giao thoa với hai nguồn cùng
Từ biểu thức trên ta thấy biên độ dao động của
một điểm là một đại lượng biên thiên theo
khoảng cách theo hàm x = acos ( ω t )Như vậy
ta có thể biểu diễn giá trị thay đổi của biên độ
trên đường tròn lượng giác giống như đường
tròn ở trong dao động cơ học
• Xét hai điểm M và N nằm giữa AB với:
λ
λ Điều này chứng tỏ khi xét trên đường tròn biên
độ thfi độ lệch pha của các biên độ cũng chính
là 2 d π
λ với d là khoảng cách của hai điểm trong giao thoa sóng nói chung và sóng dừng nói riêng với các điểm thuộc đoạn AB Đến đây
ta xét biên độ của sóng tại I là trung điểm của AB:
Trang 16Như vậy ta có điểm dao động với biên độ cực
đại gần trung điểm nhất sẽ gần nguồn 2 hơn hay
là gần nguồn chậm pha hơn
Đặc biệt khi hai nguồn cùng pha thì ta có
1 2
d =d hay đó chính là trung điểm của AB
⇒ Nếu thay đổi độ lệch pha thì hệ vân giao
thoa sẽ dịch chuyển về nguồn chậm pha hơn
Như vậy nếu ta tính được trung điểm I của
hainguồn dao động với biên độ bao nhiêu
( 0< <a a max) Khi xét về các điểm lệch vềnguồn
chậm pha hơn thì biên độ tăng, về nguồn sớm
pha hơn thì biên độ giảm Về phía nguồn nhanh
pha hơn ta chọn biên độ của I ở vị trí I còn về
phía nguồn chậm pha hơn thì biên độ của I ở
VT II Ta có thể áp dụng đường tròn vào bài
toán tìm cực đại, cực tiểu với bước sóng được
B2: Xác định biên độ của I trên đường tròn
B3: Tính số vòng mà biên độ của I quay được khi tính ở cả hai vị trí 1, 2
Cộng vào ta được đáp án
Ví dụ
Ví dụ 1 Cho hai nguồn A, B dao động cùng
pha với nhau và cùng biên độ a=2 cm Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên AB biết AB=27 cm và bước sóng là 2 cm
Bài giải Ta có biên độ A I =2 a cos0=4a Như vậy I dao động với biên độ cực đại Vậy I ở một trong hai vị trí biên.Vậy nếu tính từ vị trí biên dương thì vật qua 13 lần còn tính từ biên âm thì cũng là 13 lần Nếu tính cả I nữa sẽ là 13x2+1=27 lần
Như vậy có 27 điểm dao động với biên độ cực đại
Ví dụ 2: Cho hai nguồn sóng đặt tại hai điểm
A,B là:
Với bước sóng là λ= 20(cm) Xét hai điểm M,
N nằm đối xứng nhau qua trung điểm I của hai nguồn.Tính số điểm dao động với biên độ là
Trang 17Bài 1 Trên mặt nước tại hai điểm S 1 , S 2 người ta
đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà
theo phương thẳng đứng với phương trình u A =
6cos40πt và u B = 8cos(40πt ) (u A và u B tính bằng
mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt
nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi
truyền đi Trên đoạn thẳng S 1 S 2 , điểm dao động với
biên độ 1cm và cách trung điểm của đoạn S 1 S 2 một
đoạn gần nhất là
A 0,25 cm B 0,5 cm C 0,75 cm D 1
Bài 2. Trên mặt nước tại hai điểm S 1 , S 2 cách nhau
8 cm, người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao
động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương
trình u A = 6cos40πt và u B = 8cos(40πt ) (u A và u B
tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền
sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng
không đổi khi truyền đi Số điểm dao động với biên
độ 1cm trên đoạn thẳng S 1 S 2 là
A 16 B 8 C 7 D 14
Bài 3: Tại 2 điểm A,B trên mặt chất lỏng cách nhau 16cm có 2 nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình: u 1 = acos(30πt) , u 2 = bcos(30πt +π/2 ) Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30cm/s Gọi
C, D là 2 điểm trên đoạn AB sao cho AC = DB = 2cm Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn CD là
A.12 B 11 C 10 D 13
Bài 4: Trên mặt nước tại hai điểm S1 , S 2 người ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng với phương trình u A = u B = 6cos40πt (u A và u B tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi Trên đoạn thẳng S 1 S 2 , điểm dao động với biên độ 6mm và cách trung điểm của đoạn S 1 S 2 một đoạn gần nhất là
A 1/3cm B 0,5 cm C 0,25 cm D 1/6cm
Trang 18Bài 1.Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn
kết hợp A,B cách nhau 10cm, dao động theo
phương thẳng với phương trình lần lượt =
3 cos 40 + 6 à = 4 cos 40 +
2
3 .Cho biết tốc độ truyền sóng là 40cm/s Một
đường tròn tâm là trung điểm AB nằm trên mặt
nứoc có bán kính R=4cm.Số điểm dao động với
biên độ 5cm có trên đường tròn là?
A:30 B:32
C:34 D:36
Chúng ta để ý thấy rằng với bài toán như thế này
liệu dung phương pháp như trên được không khi
mà biên độ của chúng khác nhau
Hoàn toàn dung được vì lúc đó ta có biên độ tại 1
điểm như sau :
12+ 22 + 2 1 2cos 2 ( 1− 2)
λ + 2 − 1
Nó cũng là 1 đại lượng biến thiên tuần hoàn theo
1 − 2 vậy ta làm hệt như trên
• Bài làm : biên độ tại trung điểm của AB là :
Câu hỏi suy ngẫm
Với 1 bài mà tìm trên 1 đoạn thẳng nằm ngoài đường thẳng nối hai nguồn thì các bạn hãy suy nghĩ xem nó còn going như vậy không nhé? Câu trả lời của tôi là có, các bạn hãy suy nghĩ vì sao lại có nhé
VD:Cho = 6 ( + 5 /6) và =
8 ( + /6) .Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là: v=100cm/s; Khoảng cách giữa hai nguồn là O 1 O 2 =4cm,O 1 O 2 PQ là hình thang cân với diện tích là 12cm2 và PQ = 2cm là một đáy của hình thang Coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Số điểm dao động với biên độ 2√13 cm trên O1P là????
Bài 2.Tại hai điểm A và B trên mặt nước cách nhau
16 cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo pt: = cos(30 ) à =
30 + Tốc độ truyến sóng trên mặt nước là 30cm/s Gọi E F là hai điểm trên đoạn AB sao cho AE=FB=2cm Tìm số điểm cực tiểu trên EF?
Như đã chứng minh ở trên thì :
ta sẽ tìm được đáp án của bài toán với EF = 12cm Vậy công thức khi tìm số điểm dao động cực đại và cực tiểu khi hai nguồn lệch pha 1 góc bất kì trong đoạn AB trên đoạn thẳng nối 2 nguồn trong vùng giao thoa là:
Trang 19Câu hỏi suy ngẫm: nếu AB không nằm trên đường
thẳng nối hai nguồn thì sẽ ra sao, hãy cùng suy nghĩ
Bài 3 Trên mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp S1 ,
S 2 dao động với phương trình tương ứng u 1 =acosωt
và u 2 = asinωt Khoảng cách giữa hai nguồn là
S 1 S 2 =3,25λ Trên đoạn S 1 S 2 , số điểm dao động với
biên độ cực đại và cùng pha với u 2 là:
Hướng suy nghĩ : Khi mà bài toán còn liên quan
đến pha dao động thì chúng ta vẫn sẽ tìm số điểm
dao động cực đại hay cực tiểu như bình thường sau
đó sẽ giải quyết đến vấn đề cùng pha hay ngược
pha, ở trên tôi đã trình bày cho các bạn về độ lệch
pha của các điểm trên đoạn thẳng nối hai nguồn
nên
Hướng làm : tìm pha tại trung điểm , sau đó nếu
cùng pha như yêu cầu đề bài thì ta sẽ lấy những cực
đại ứng với k chẵn, còn nếu ngược pha thì ta sẽ lấy
cực đại ứng với k lẻ
Cách giải bài toán trên :
Số điểm dao động cực đại:
Có = − ( ) = -3,5
Vậy I ngược pha với nguồn 2 vậy ta sẽ lấy những k
lẻ
Vậy k = -3, -1,1 có 3 điểm
Cách giải quyết chung:
1 Tìm số điểm dao động cực đại, hay cực tiểu,
Câu hỏi suy ngẫm : liệu rằng nếu hai nguồn khác
biên độ ta còn làm vậy được không???
Trang 201 Lời giải cho kỳ trước
Câu 1: Ở VTCB lúc đầu, lò xo giãn ∆ =
=> biên độ = ∆ =
Khi vật ở vị trí thấp nhất, lò xo giãn 2 =
Khi vật giảm khối lượng, VTCB thay
đổi Ở VTCB mới, lò xo giãn ∆ = => vật
đang đứng yên tại vị trí cách VTCB mới này
− = và bắt đầu dao động mới
Biên độ dao động là =
Câu 2: Quãng đường mà vật chuyển động là
7cm Cần tính khoảng thời gian vật di chuyển
vị trí 2 vật là 2cm, vận tốc =
−40 sin(10 + ) = 20√3 / Sau khi tác
ra, tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 20√3 / , dao động mới với tần
số = = 10√2, = + =
√10 Tìm được phương trình dao động là = √10 cos 10√2 − 0,886 => lò xo dãn cực đại lần đầu, vật ở vị trí biên, t=0,0626s Lúc này đã đi được20√3.0,0626 = 2,168 Khoảng cách
2 vật 2,168 − (√10 − 2) = 1,006
Câu 4: Điều kiện cực tiểu ( )
− = + , M gần I nhất → = 0; = +
; = − → − = → =Đáp án: A
Câu 5: Biên độ 1 điểm trên AB là =
10 cos ( )+ − = ±5√3
=>Hoặc:
( )
+ = + → − = − = 12 − 1 → −29 ≤ 12 − 1 ≤
29 → = {−2; −1; 0; 1; 2) → có 5 điểm Hoặc:
( )+ = − + → − = − = 12 − 5 → −29 ≤ 12 − 5 ≤
29 → = {−2; −1; 0; 1; 2) → có 5 điểm Tổng cộng có 10 điểm
Đáp án: D