1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam

25 458 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU: Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, Việt Nam có ý nghĩa lớn cả về mặt lý thuyết và thực tiễn;

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN -VIỆT NAM

HỢP TÁC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TỔNG HỢP SOUTHERN LUZON - PHILIPPINES

_

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU HÀNG XUẤT KHẨU

CỦA VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ, VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGHIÊN CỨU SINH: NGUYỄN THIÊN SỨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ĐẠI NGHĨA

Tháng 7 năm 2013

Trang 2

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU:

Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, Việt Nam có ý nghĩa lớn cả về mặt lý thuyết và thực tiễn; Nhằm đưa ra các nhận định, đánh giá đúng đắn về vai trò của Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong việc thúc đẩy cải tiến cơ cấu hàng xuất khẩu, làm căn cứ khoa học cho các nhà hoạch định các chính sách có liên quan; Đồng thời, để phát huy tốt nhất nguồn vốn Đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ cho đẩy mạnh Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, hướng tới mục tiêu tối đa

hóa lợi ích từ xuất khẩu, một cách bền vững Đây chính là lý do tác giả chọn đề tài: “Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng Duyên Hải Bắc bộ, Việt Nam”, để nghiên cứu

1.2 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

Nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi sau:

(1) FDI ảnh hưởng đến các yếu tố của nền kinh tế như thế nào?

(2) Những yếu tố định lượng thay đổi trong cơ cấu hàng xuất khẩu là gì?

(3) Ảnh hưởng FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc

bộ Việt nam như thế nào?

(4) Giải pháp thu hút và sử dụng hiệu quả FDI cho chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tại vùng Duyên hải bắc bộ Việt Nam?

1.3 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU

- Tổng quan cơ sở lý luận về: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), cơ cấu hàng xuất khẩu

và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu; Từ đó làm rõ cơ sở lý thuyết về tác động của FDI đến Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu

- Vận dụng lý luận để phân tích hiện trạng tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến

Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở Vùng Duyên Hải Bắc bộ

- Tính toán các chỉ tiêu định lượng phản ánh lượng và chất của cơ cấu hàng xuất khấu

Trang 3

- Sử dụng hai mô hình Hồi quy bội, để kiểm chứng tác động của FDI đến Chuyển dịch

cơ cấu hàng xuất khẩu ở Vùng Duyên Hải Bắc bộ

- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả FDI, để phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng nâng cao chất lượng của cơ cấu hàng xuất khẩu 1.4 PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA NGHIÊN CỨU

- Phạm vi nghiên cứu: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc bộ, gồm 5 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu từ năm 1995 đến 2012

1.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN:

Luận án được chia thành 5 chương Chương 1, giới thiệu về chủ đề này, chương 2 của luận án cung cấp một cái nhìn tổng quan về phương pháp luận lý thuyết: FDI ảnh hưởng đến

cơ cấu hàng xuất khẩu cả về số lượng và chất lượng Chương 3, trình bày thông tin về các mô hình lý thuyết được phát triển trong khuôn khổ phân tích của luận án Chương 4, tổng hợp số liệu, kết quả kiểm định mô hình hồi quy bội cùng với các phân tích giá trị hiện tại, giải thích

và đánh giá các tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hang xuất khẩu trong vùng Duyên hải Bắc Bộ Chương 5, tóm tắt kết quả và đề xuất các giải pháp, khuyến nghị; nhằm thu hút và

sử dụng hiệu quả nguồn vốn FDI, để phục vụ chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu trong khu vực Duyên Hải Bắc bộ, Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG II: CÁC CÔNG TRÌNH VÀ TÀI LIỆU LIÊN QUAN

2.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Phần này trình bày 18 công trình có liên quan đến chủ đề nghiên cứu Trong các lý thuyết này, chưa được nghiên cứu một cách chính thống, cũng chưa quan tâm đến việc kết luận về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu; Trong thực tế, không có nhiều nghiên cứu đánh giá một cách rõ ràng về yếu tố này tác động đến cơ cấu hàng xuất khẩu

và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Vì thực chất đây là một trường hợp riêng, khi FDI chỉ

là một trong số nhiều yếu tố có tác động đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu

2.2 KHUNG LÝ THUYẾT

Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài tới phát triển kinh tế

Phần này chủ yếu đề cập các nghiên cứu về ảnh hưởng của FDI tới các yếu tố kinh tế:

- FDI cung cấp nguồn vốn đầu tư, tăng doanh thu, và cải thiện cán cân thanh toán

- FDI giúp cải tiến công nghệ và kinh nghiệm quản lý

- FDI đẩy mạnh tái cấu trúc kinh tế và sử dụng nội lực linh hoạt hơn và hiệu quả hơn

- FDI giúp cải thiện hệ thống pháp lý

Tuy nhiên FDI có nhiều trở ngại và thách thức cho các quốc gia nhận đầu tư, chẳng hạn:

- FDI phá vỡ kế hoạch phát triển kinh tế chung, làm mất cân đối cơ cấu kinh tế, một số ngành tăng trưởng nhanh, không bền vững

- Các nhà đầu tư nước ngoài chỉ chọn những ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh tế, khu vực địa lý có lợi thế cạnh tranh và tỷ lệ hoàn vốn đầu tư cao

- FDI có thể gây ra tình trạng vi phạm pháp luật, cạnh tranh không công bằng như trốn thuế, hạ lãi suất, ô nhiễm môi trường

- FDI gây ra nạn “chảy máu chất xám” và gia tăng khoảng cách giàu nghèo, ảnh hưởng xấu tới đời sống văn hóa và truyền thống của người dân, tạo nên tâm lý “Sính hàng ngoại”

- FDI khiến quốc gia nhận đầu tư phụ thuộc vào nước ngoài

Do đó, các quốc gia đang phát triển phải nhận thức đúng đắn vị trí và vai trò của FDI

để có chính sách phù hợp, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn và đẩy mạnh lợi thế cạnh tranh; nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI hiệu quả, góp phần tích cực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đó là cũng là một quá trình chủ động và tích cực để hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Đồng thời, có nhận thức đầy đủ và sâu sắc

về bản chất, mặt trái của FDI, để đưa ra các biện pháp ngăn chặn hiệu quả, giảm tối đa tác động tiêu cực nảy sinh trong thu hút và sử dụng FDI

Trang 5

Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất xuất khẩu:

Cơ cấu hàng xuất khẩu là một tổng thể gồm nhiều hàng hóa hoặc nhóm hàng hóa chiếm một tỷ lệ nhất định về chất lượng và một tỷ trọng nhất định trong tổng giá trị cơ cấu hàng xuất khẩu Đánh giá cơ cấu hàng xuất khẩu phải xét trên cả hai phương diện chất lượng

và số lượng

Số lượng cơ cấu hàng xuất khẩu là giá trị xuất khẩu của từng loại hàng hóa trong cấu trúc và tổng giá trị xuất khẩu Số lượng cơ cấu hàng xuất khẩu được đo lường bởi số lượng hàng xuất khẩu thực tế trong cơ cấu Số lượng này được đo lường bằng đơn vị của từng loại hàng hóa

Chất lượng cơ cấu xuất khẩu có thể được đánh giá theo hai cách: Thứ nhất, đó là sự thay đổi tỷ trọng các mặt hàng Thứ hai, thể hiện qua thu nhập bình quân theo đầu người, hay chỉ số chất lượng của cơ cấu xuất khẩu PRODY và EXPY

Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Mục tiêu, quan điểm và định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung và chính sách ngoại thương hay chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu nói riêng

- Chính sách khuyến khích xuất khẩu và tái cấu trúc hàng xuất khẩu

- Tiến bộ khoa học kỹ thuật trên thế giới Có thể nói các nhân tố công nghệ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu

- Sự phát triển của các dịch vụ chất lượng cao; đặc biệt là dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng

Mối quan hệ giữa FDI và cơ cấu hàng xuất khẩu:

Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về mối quan hệ giữa FDI với cơ cấu hàng xuất khẩu đều chỉ ra rằng:

- Dòng vốn FDI chuyển dịch giữa quốc gia đầu tư và quốc gia nhận đầu tư sẽ tác động lên cơ cấu hàng xuất khẩu và tái cấu trúc hàng xuất khẩu của cả hai quốc gia

- FDI đẩy mạnh quá trình tái cấu trúc hàng xuất khẩu theo định hướng nâng cao chất lượng cơ cấu xuất khẩu như sau:

Thứ nhất, FDI tăng tỷ trọng hàng hóa chế biến, mặt hàng có tỷ lệ chế biến cao, mặt hàng có hàm lượng kỹ thuật cao và nguồn nhân lực chất lượng cao

Thứ hai, FDI tập trung phục vụ tái cấu trúc hoặc cải thiện cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng nâng cao tỷ trọng hàng hóa có tỷ lệ chế biến cao

Thứ ba, FDI tăng tỷ trọng các hàng hóa xuất khẩu mới

Thứ tư, FDI đầu vào tăng số lượng hàng hóa xuất khẩu, tăng tỷ trọng của những mặt hàng này cả về giá trị xuất khẩu và chất lượng

Trang 6

Thứ năm, FDI đầu ra tác động tới việc chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng thay đổi chất lượng cơ cấu hàng xuất khẩu

Tóm lại, về mặt lý thuyết FDI tác động tới cả chất lượng và số lượng cơ cấu hàng xuất

khẩu Ảnh hưởng của các nhân tố FDI đầu vào lớn hơn ảnh hưởng của các nhân tố FDI đầu ra;

những ảnh hưởng này sẽ được nghiên cứu sâu hơn trong chương 4

2.3 KHUNG KHÁI NIỆM:

Nghiên cứu và phân tích về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên hải bắc bộ, là hướng đi mới và có ý nghĩa rất lớn; Đặc biệt, FDI đóng vai trò

quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu về mặt chất lượng;

Phương pháp luận của nghiên cứu sử dụng mô hình Hồi quy bội đánh giá tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu tại vùng Duyên Hải Bắc bộ, Việt Nam

Sơ đồ 2.2: Các yếu tố của FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Trong đó: - Nguồn vốn FDI được nghiên cứu trong khu vực Duyên hải Bắc Bộ

- FDIth là vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện đầu tư

- EVFDI là giá trị xuất khẩu của khu vực FDI

- GOcn là tổng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI,

- Chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu là thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu do có sự đầu tư FDI cho vùng Duyên Hải Bắc bộ

Trang 7

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Các phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng: Nghiên cứu lịch

sử, phân tích hệ thống, nghiên cứu thực tế, so sánh, định lượng và áp dụng các mô hình hồi quy bội để kiểm định các giả thuyết, tính toán số liệu, lập bảng biểu, biểu đồ để phân tích dữ liệu và xem xét thay đổi tỷ trọng của các nhóm mặt hàng trong cơ cấu xuất khẩu và tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu, cả về chất lượng và số lượng Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả FDI phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu ở vùng Duyên Hải Bắc bộ, Việt Nam

3.2 Các biến sử dụng trong nghiên cứu:

EV là giá trị xuất khẩu hàng hóa của Vùng và tổng giá trị tuyệt đối xuất khẩu hàng năm,

sẽ cho biết sự thay đổi về mặt số lượng của cơ cấu hàng xuất khẩu

Chỉ số PRODY and EXPY được tính cho các mặt hàng xuất khẩu của Vùng theo từng năm, nó phản ánh được sự thay đổi về mặt chất lượng của cơ cấu hàng xuất khẩu;

FDI đầu vào và FDI đầu ra được thực hiện cho từng nhóm hàng xuất khẩu ở vùng Duyên Hải Bắc Bộ, theo từng năm, từ 1995-2012 là số liệu cốt lõi cho phân tích tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, Việt nam

3.3 Nguồn số liệu sử dụng cho các phân tích và kiểm định các mô hình

Các nguồn số liệu mà luận án sử dụng, là nguồn số liệu thứ cấp, tác giả sẽ khai thác, thu thập từ Vụ Thương mại và giá cả - Tổng cục Thống kê Việt Nam; Niên giám thống kê của Cục thống kê 05 tỉnh thuộc vùng Duyên Hải Bắc bộ: Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh bình và Thái Bình và các Bộ ngành có liên quan, như sau:

Thứ nhất, Nguồn số liệu để tính toán các chỉ số Prody và Expy và đánh giá tác động

của FDI tới chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải Bắc Bộ, về mặt số lượng bao gồm: Số liệu giá trị xuất khẩu theo mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của vùng Duyên Hải Bắc

Trang 8

bộ (gồm 5 tỉnh: Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Ninh bình và Thái Bình), và của Việt Nam theo tiêu chuẩn ngoại thương SITC3 và phân ngành theo VSIC93

Thứ hai, Nguồn số liệu liên quan đến FDI và các yếu tố của FDI hay đầu vào và đầu ra

của FDI, bao gồm: Số liệu về dòng FDI thực hiện có sự phân tách cho vùng Duyên Hải Bắc

Bộ và vào lĩnh vực hàng xuất khẩu chủ yếu trong Vùng; Số liệu về giá trị sản xuất công nghiệp (GOcn) của khu vực FDI và giá trị xuất khẩu của khu vực FDI theo từng năm (EVFDI)

và cho ngành thiết bị điện tử, máy tính và linh kiện, dây cáp điện

3.4 Mô hình Hồi quy bội được sử dụng trong nghiên cứu:

Tác giả sử dụng 02 mô hình Hồi quy bội trong excel để kiểm định: “Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu của vùng Duyên Hải bắc bộ”

Trong đó: EVt là giá trị xuất khẩu hàng hóa tính theo năm t;

FDI là vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài;

R là tỷ giá thực tế và αi là hệ số của mô hình

t thời gian tính theo năm;

EXPYmg = a + bFDIth + c EV FDI + dGOcn (2)

Trong đó: EXPYmg là chỉ số phản ánh chất lượng của cơ cấu hàng xuất khẩu

FDIth là vốn FDI thực hiện của bên đối tác nước ngoài bỏ ra,

EVFDI là giá trị xuất khẩu của khu vực FDI

GOcn là giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực FDI

Và a, b, c là hệ số của các biến trong mô hình

Trên đây, là tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và phương pháp nghiên cứu, cũng như phương pháp luận Phần tổng hợp số liệu, kết quả kiểm định mô hình, cùng với phân tích, diễn giải, đánh giá về tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu Vùng Duyên Hải bắc bộ, sẽ được trình bày tiếp ở chương 4 của đề tài

Trang 9

CHƯƠNG IV: THẢO LUẬN VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 4.1 Vai trò của Khu vực Duyên hải Bắc Bộ trong phát triển kinh tế:

Khu vực kinh tế Duyên Hải Bắc Bộ đang tập trung đầu tư và phát triển với vai trò của một Vùng kinh tế trọng điểm Hơn nữa, Khu vực Duyên hải Bắc Bộ được coi là “khu vực động lực” đóng góp lớn vào phát triển kinh tế đất nước cũng như đẩy mạnh phát triển kinh tế các khu vực khác

4.2 Thực trạng doanh nghiệp và hoạt động xuất khẩu hàng hoá của Vùng

4.2.1 Phát triển công nghiệp và tình hình xuất khẩu, giai đoạn 1986-1995:

Trong giai đoạn 1986-1995, giá trị xuất khẩu là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế Tốc độ tăng xuất khẩu trung bình gấp 2.5 lần tốc độ tăng trưởng GDP (20% so với 7%) Hàng hóa xuất khẩu giúp giải quyết các vấn đề thất nghiệp, nghèo đói, đẩy mạnh chuyển dịch sang nền kinh tế thị trường và tái cấu trúc nền kinh tế phù hợp với sự thay đổi của thị trường thế giới Những đóng góp trên của hoạt động xuất khẩu nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, đẩy mạnh quá trình hội nhập, tạo đà cho phát triển kinh tế giai đoạn tiếp theo

4.2.2 Phân tích xuất khẩu giai đoạn 1995-2004

- Sản xuất công nghiệp ở khu vực tư nhân tăng mạnh Năm 2004, tốc độ tăng sản xuất công nghiệp khu vực tư nhân cao hơn 22.6% so với ở khu vực công (12.9%) và khu vực đầu

tư nước ngoài (16.2%)

- Về lĩnh vực ngoại thương, số lượng doanh nghiệp đã đăng ký cũng tăng mạnh Tính đến cuối năm 2004, số lượng doanh nghiệp xuất khẩu đã đăng ký là 21.256 doanh nghiệp, tăng hơn 17 lần so với số lượng doanh nghiệp năm 1995, trong đó khu vực tư nhân tăng rất mạnh từ 156 năm 1995 lên 15,246 doanh nghiệp năm 2004 Điều này thể hiện chính sách hội nhập kinh tế quốc tế đã mang lại tác động tích cực

- Tốc độ tăng xuất khẩu trung bình giai đoạn 2000-2004 chỉ là 7%/năm, thấp hơn nhiều so với giai đoạn trước đó (20%)

- Giá trị xuất khẩu của các nông sản sơ chế và nguyên liệu thô chiếm tỷ trọng lớn; trong khi hàng hóa công nghiệp và hàng xuất khẩu có tỷ trọng công nghệ cao tăng (47% năm 2002), tuy nhiên mức tăng vẫn thấp hơn nhiều so với các quốc gia Đông Nam Á (từ 70% tới 80%), đặc biệt là các hàng hóa giá trị gia tăng cũng ít

- Năng lực cạnh tranh: các tiêu chí cạnh tranh của sản phẩm như giá cả, chất lượng, tổ chức bán hàng, uy tín kinh doanh của hàng xuất khẩu Việt Nam thấp hơn so với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Nhiều mặt hàng được coi có năng lực cạnh tranh thuộc nhóm thấp nhất (chẳng hạn gạo, cà phê, đồ may mặc…)

Trang 10

Để khắc phục những hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng hóa, một giải pháp chiến lược là đẩy mạnh phát triển khu vực tư nhân, khuyến khích đầu tư các doanh nghiệp FDI Điều quan trọng là làm cách nào để tăng thị phần của hàng xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút và sử dụng vốn FDI hiệu quả Phát triển khu vực

tư nhân để đẩy mạnh tái cấu trúc hàng xuất khẩu của quốc gia nói chung và khu vực Duyên hải Bắc Bộ nói riêng

4.3 Tác động của FDI đến tái cấu trúc hàng xuất khẩu vùng Duyên hải Bắc Bộ, giai đoạn 2005-2012

4.3.1 Xuất khẩu của khu vực Duyên hải Bắc Bộ

Trong giai đoạn 2005-2012, giá trị xuất khẩu của khu vực tăng liên tục từ 1.800,4 triệu

đô la Mỹ năm 2005 lên lần lượt 3.899 triệu và 6.525 triệu đô la Mỹ năm 2008 và 2012 Quảng Ninh đóng góp nhiều nhất vào tổng giá trị xuất khẩu của khu vực Tính trung bình giai đoạn 2005-2012, giá trị xuất khẩu của Quảng Ninh chiếm 45.6% tổng giá trị xuất khẩu của khu vực Hải Phòng đứng thứ hai với 39.2% Ba tỉnh còn lại chỉ chiếm 15.2% tổng giá trị xuất khẩu của khu vực Tốc độ tăng xuất khẩu của Vùng, giai đoạn 2005-2012 được thể hiện trong Hình 4.1

Export growth rate Proportion compared to other countries

Hình 4.1: Tốc độ tăng xuất khẩu của khu vực Duyên hải Bắc Bộ, giai đoạn 2005-2012

Hình 4.1 cho biết: Trong 2005, giá trị xuất khẩu của khu vực chiếm 5.54% tổng xuất khẩu của cả nước và 7.43% năm 2009 Trong hai năm sau đó (2011-2012), mặc dù tổng giá trị xuất khẩu tăng; nhưng tỷ trọng giá trị xuất khẩu của khu vực so với cả nước giảm còn 5.69% Tốc

độ tăng xuất khẩu của khu vực giai đoạn 2005-2012 liên tục tăng; nhưng không ổn định Tốc

độ tăng trung bình là 15.16% Tốc độ tăng cao nhất là 16.9% năm 2012 và tốc độ tăng thấp nhất là 8.9% năm 2009 Điều này cho biết: giá trị xuất khẩu của khu vực Duyên hải Bắc Bộ có

Trang 11

Chuyển dịch cấu trúc hàng xuất khẩu khu vực Duyên hải Bắc Bộ:

Hình 4.2: So sánh giá trị xuất khẩu của 3 nhóm hàng hóa khu vực Duyên hải Bắc

Bộ, giai đoạn 2005-2012

Hình 4.2 cho biết các nhóm hàng hóa xuất khẩu đã chế biến và tinh chế (B) trong giai đoạn 2005-2012 luôn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc xuất khẩu của khu vực Bên cạnh

đó, nhóm hàng này cũng liên tục tăng (từ 50.4% năm 2005 lên 64.4% năm 2012) Trong khi

đó nhóm hàng thô và sơ chế (A) giảm dần từ 38.4% năm 2005, sau đó tăng lên tới 43.1% năm

2007, và giảm xuống còn 31.5 % năm 2012

Tốc độ tăng của nhóm hàng hóa A và B không ổn định, chẳng hạn, tốc độ tăng của nhóm hàng hóa A là 52.8% năm 2006, 21.8% năm 2009, và chỉ đạt 10.2 % năm 2012; tốc độ tăng của nhóm hàng hóa B giảm từ 47.3% năm 2006 xuống còn 14.5% năm 2009 Tỷ trọng của nhóm hàng hóa A và B thay đổi theo hai hướng ngược chiều nhau

Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu khu vực Duyên hải Bắc Bộ

Phân tích tính toán chỉ số PRODY và EXPY của các hàng hóa chủ yếu của khu vực Duyên Hải Bắc Bộ, giai đoạn 2005-2012 được trình bày trong Bảng 4.9, 4.10, 4.11 và 4.12 cho hay:

- Trong cơ cấu trên, hàng thô và hàng sơ chế chiếm tỷ trọng cao (5/10 mặt hàng) và hàng chế biến như sản phẩm mỹ thuật, các sản phẩm điện tử có chỉ số chất lượng xuất khẩu không cao

- Chỉ số EXPY có xu hướng tăng trong giai đoạn 2005-2012 Chỉ số EXPY trung bình giai đoạn này đạt 2.892.000 đồng (146,5 đô la Mỹ)

- Trong nhóm hàng hóa chất lượng cao nhất, có sự chuyển dịch về chất lượng từ hàng thô và hàng sơ chế sang nhóm hàng chế biến; chẳng hạn tỷ trọng nhóm hàng chế biến tăng từ 4,76% năm 2006 lên 32,26% năm 2012; trong khi tỷ trọng nhóm hàng thô và sơ chế giảm từ 90,48% năm 2006 xuống còn 40,86% năm 2012 Tuy nhiên mức độ chuyển dịch vẫn còn thấp

4.0

Trang 12

Mặc dù tỷ trọng hàng thô và hàng sơ chế giảm, song tỷ trọng đó vẫn cao Nhóm hàng hóa công nghệ cao có tỷ trọng tăng không ổn định và tăng chậm Điều đó thể hiện sự cần thiết phải nâng cao tỷ trọng nhóm hàng hóa công nghệ cao trong cơ cấu xuất khẩu của khu vực

4.3.2 FDI và chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu khu vực Duyên hải Bắc Bộ Tình hình thu hút vốn FDI Khu vực Duyên hải Bắc Bộ:

Trong giai đoạn 1988-2012, vốn FDI thực hiện của khu vực Duyên hải Bắc Bộ là 11.794,2 triệu đô la Mỹ, chiếm 52.8% tổng vốn đăng ký của khu vực, và điều này chứng tỏ tiềm năng to lớn trong thu hút vốn FDI của khu vực Duyên hải Bắc Bộ Trong thực tế của Vùng có xu hướng: Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có đầu tư vốn FDI tăng cao hơn Điều đó đỏi hỏi các tỉnh trong Vùng có giải pháp để nâng cao năng lực quản lý và sử dụng

hiệu quả vốn FDI để phát triển kinh tế cân đối giữa các ngành

Tác động của vốn FDI đến phát triển kinh tế:

- Dòng vốn FDI đóng góp lớn vào tổng đầu tư toàn xã hội; Các doanh nghiệp FDI

đóng góp lớn vào huy động ngân sách và cân bằng ngân sách quốc gia

- FDI đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp Tốc độ tăng trưởng công nghiệp của khu vực FDI luôn cao hơn so với tốc độ chung của cả nước

- FDI làm tăng tỷ trọng của tổng giá trị xuất khẩu; FDI có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động cải tiến công nghệ và chuyển giao công nghệ và góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng cho quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa của vùng Duyên Hải Bắc Bộ nói riêng, của đất nước nói chung

- FDI giúp tạo việc làm, tăng năng suất lao động, và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nguồn nhân lực

- FDI có tác động đa chiều lên nền kinh tế: các sản phẩm của doanh nghiệp FDI là yếu

tố đầu vào cho các doanh nghiệp Việt Nam và ngược lại

- Hơn nữa, FDI tạo động lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, mở rộng thị trường trong nước, giới thiệu và đưa các sản phẩm nguồn gốc Việt Nam ra thị trường thế giới

Tác động của FDI đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu:

Giá trị xuất khẩu của khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, nhưng có xu hướng giảm theo thời gian, từ 63,01% năm 2005 xuống còn 52,18% năm 2006, và tiếp tục giảm xuống lần lượt là 25,26%; 25%; 23,4% năm 2010,2011, và 2012 Tỷ lệ hàng xuất khẩu của khu vực kinh tế tập thể và khu vực kinh tế tư nhân không ổn định, khu vực FDI có xu hướng tăng Trong giai đoạn này, có một sự chuyển dịch tỷ trọng hàng xuất khẩu giữa khu vực kinh

Ngày đăng: 21/08/2014, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Các yếu tố của FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Sơ đồ 2.2 Các yếu tố của FDI tác động đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu (Trang 6)
Hình 4.1: Tốc độ tăng xuất khẩu của khu vực Duyên hải Bắc Bộ, giai đoạn 2005-2012 - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Hình 4.1 Tốc độ tăng xuất khẩu của khu vực Duyên hải Bắc Bộ, giai đoạn 2005-2012 (Trang 10)
Hình 4.2: So sánh giá trị xuất khẩu của 3 nhóm hàng hóa khu vực Duyên hải Bắc - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Hình 4.2 So sánh giá trị xuất khẩu của 3 nhóm hàng hóa khu vực Duyên hải Bắc (Trang 11)
Bảng 4.20. FDI và hoạt động xuất khẩu Khu vực Duyên hải Bắc Bộ - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Bảng 4.20. FDI và hoạt động xuất khẩu Khu vực Duyên hải Bắc Bộ (Trang 13)
Bảng 4.2.4: (Kết quả tính toán của mô hình 2 được trình bày trong Phụ lục 4.2 - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Bảng 4.2.4 (Kết quả tính toán của mô hình 2 được trình bày trong Phụ lục 4.2 (Trang 14)
Bảng 4.22 Biến phụ thuộc Giá trị xuất khẩu của Khu vực Duyên hải Bắc Bộ (Log - tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến chuyển dịch cơ cấu hàng xuất khẩu ở vùng duyên hải bắc bộ, việt nam
Bảng 4.22 Biến phụ thuộc Giá trị xuất khẩu của Khu vực Duyên hải Bắc Bộ (Log (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w