1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của sự tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại việt nam

71 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 899,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu này nhằm xác định tác động của tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2017.. Kết quả nghiên c

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

- -

LƯƠNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ TĂNG TRƯỞNG HOẠT ĐỘNG PHI TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

- -

LƯƠNG THỊ BÍCH PHƯỢNG

TÁC ĐỘNG CỦA SỰ TĂNG TRƯỞNG HOẠT ĐỘNG PHI TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Trang 3

TÓM T ẮT

Cuộc khủng hoảng nợ xấu trong thời gian vừa qua cho thấy nhiều bất cập trong việc kinh doanh các sản phẩm tín dụng của ngành ngân hàng nước ta hiện nay Mặc dù thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng không mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng như các hoạt động tín dụng Nhung nhìn chung về bản chất thì hoạt động này ít rủi ro và chi phí hơn so với tín dụng Do đó, việc tập trung phát triển dịch vụ phi tín dụng ngày càng trở nên phổ biến Nghiên cứu này nhằm xác định tác động

của tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2017 Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 32 NHTM trên cả nước Việc phân tích dữ liệu được thực hiện

bằng cách sử dụng phương pháp GMM Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương quan dương giữa tốc độ tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu cũng tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Kết quả cũng cho thấy quy mô ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tiền gửi có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Dựa trên kết quả nghiên cứu, khóa luận đưa ra một số khuyến nghị giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và cải thiện năng lực cạnh tranh cho hệ thống các NHTM tại Việt Nam hiện nay

Từ khóa: Phi tín dụng, hiệu quả hoạt động ngân hàng, GMM

Trang 4

ABSTRACT

1 Reason for choosing a topic

The trend of international integration has brought about great opportunities and challenges for the economy in general and the banking and finance sector in particular Vietnam's commercial banks face competition pressure as the penetration

of international banks and financial institutions surpasses technology, finance and service quality,…Therefore, it is essential that commercial banks in Vietnam innovate in order to maintain and develop in this competitive environment

Most of the income of commercial banks was mainly from credit activities before According to Cafe, banks' long-term profits still depend on credit, including big banks like BIDV, Vietinbank or Vietcombank For small banks, interest from credit activities account for from 80% to 90% Credit activities, however, is often more risky than other products and services of the bank Moreover, credit activities are controlled by the legal corridor of the State, so the business activities of commercial banks in Vietnam experience many difficulties As a result, commercial banks have shifted towards developing noninterest services in order to achieve more sustainable and less risky income As a matter of fact, nowadays, foreign banks tend

to focus on developing noninterest services to boost the performance more effectively

However, in reality, noninterest services from commercial banks in Vietnam are still monotonous in terms of form, low quality and small size leading to low efficiency and limited competitiveness Therefore, understanding the impact of noninterest growth on banking performance and developing noninterest activities is

an important step than ever From these theoretical and practical issues, I chose the topic "The effect of noninterest growth on efficiency in commercial banks in Vietnam" to study

Trang 5

2 Research purposes

The study would like to analyse and assess the impact of noninterest income and the performance of commercial banks Accordingly, the topic may serve to orient the operation of noninterest activities at the commercial banks in Vietnam

3 Objects and scope of the study

Trang 6

The findings will be a useful reference to bank managers to be able to make sound decisions regarding non-interest income and risks associated in order to get profits and enhance the performance

6 The structure of thesis

Apart from the preamble, conclusion, appendices and references list, the thesis consists of five chapters:

Chapter 1: Introduction

Chapter one gives an brief overview of the subject matter, the purpose and scope of the study as well as a summary of the research methods used In addition, this chapter presents the value of study and thesis structure

Chapter 2: Theoretical Foundations and Literature review

This chapter will debate on theories about noninterest growth and bank efficiency and the impact of noninterest growth on the performance of commercial banks At the same time, in this chapter, the author presents an overview of literature and empirical studies both internationally and locally on noninterest income and financial performance Empirical studies have shown positive, negative

or non-linear relationship of non-interest income growth on the efficiency of commercial banks Based on that, in Chapter three, the author proposes methods, builds a suitable quantitative model to test the hypothesis of the effect of noninterest growth on the performance of commercial banks in Vietnam

Chapter 3: Research methodology

This research methodology chapter highlights and explains the strategy used

in gathering data and investigating the effects of noninterest income on efficiency of commercial banks in Vietnam This section is comprised of the research hypotheses, scope, data collection techniques, sample, data analysis, analytical model, the relevance of the study Introduction of GMM estimation methods to differentiate endogenous phenomena along with model conformity tests and self-correlation

Trang 7

Chapter 4: Research Results

Chapter four presents the current status of noninterest performance and performance of commercial banks through the ratio of return on total assets in the period of 2006 – 2017 This chapter also covers the study response rate and then provides the descriptive statistics of the study variables, testing of the hypothesis It also contains the results of the correlation analysis where inter-relationships among six study variables were examined and the results of the estimation model by the GMM method The findings will be presented in tables

Chapter 5: Conclusion and Recommendations

Chapter five presents the discussions drawn from the data findings analyzed and presented in the chapter four The chapter is structured into conclusions, recommendations to improve the performance of commercial banks in Vietnam

through the impact of noninterest growth and areas for further research This

chapter concludes the whole study on the effect of noninterest growth on the performance of commercial banks in Vietnam between 2006 and 2017, providing a more comprehensive picture of this issue so that bank managers can develop policies that are proper to the case of Vietnam

Trang 8

LỜI C M ĐO N

Tôi tên là Lương Thị Bích Phượng, sinh viên lớp HQ2 – GE03, khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng TPHCM, niên khóa 2014 – 2018

Khóa luận này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu

là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn hoặc dẫn nguồn đầy đủ trong khóa luận

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2018

Trang 9

Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành và sâu s c đến người thầy và cũng là giảng viên hướng dẫn của tôi, Thạc s Đặng Trí Dũng Sự hướng dẫn tận t nh của thầy đã gi p tôi giải quyết được các vấn đề phát sinh trong suốt quá tr nh nghiên cứu và hoàn thành ài luận này

Cuối c ng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đ nh và ạn tôi, luôn ên tôi động viên cổ vũ để tôi có được động lực hoàn thành ài luận này

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 05 năm 2018

Trang 10

M ỤC LỤC

TÓM T ẮT i

ABSTRACT iv

LỜI C M ĐO N viii

LỜI CẢM ƠN ix

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT xiii

DANH M ỤC BẢNG xiv

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined 1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

1.4.1.Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2.Phạm vi nghiên cứu 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.6 Đóng góp của đề tài 3

1.7 Cấu tr c đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Tăng trưởng phi tín dụng và hiệu quả hoạt động của NHTM 5

2.1.1.Tăng trưởng phi tín dụng 5

2.1.2.Hiệu quả hoạt động của ngân hàng 6

2.2 Tác động của tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động NHTM 10

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước 11

Trang 11

2.3.1.Các nghiên cứu trên thế giới 11

2.3.2.Các nghiên cứu trong nước 14

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 16

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Thiết lập mô hình nghiên cứu tác động của sự tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động NHTM tại Việt Nam 17

3.1.1 Thiết lập mô hình nghiên cứu 17

3.1.2 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 18

3.1.3 Giả thuyết nghiên cứu và kết quả kỳ vọng của các biến độc lập 18

3.2 Phương pháp nghiên cứu 24

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 27

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

4.1 Thực trạng tốc độ tăng trưởng phi tín dụng và hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2006-2017 28

4.1.1 Tốc độ tăng trưởng phi tín dụng 28

4.1.2 Hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam 31

4.2 Kiểm định tác động của sự tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2017 34

4.2.1 Thống kê mô tả 34

4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến 35

4.2.3.Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 36

4.2.4.Kết quả ước lượng GMM 37

4.2.5 Phân tích kết quả nghiên cứu 39

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 4 42

Trang 12

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Khuyến nghị giải pháp 43

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 45

5.3.1 Hạn chế của đề tài 45

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 46

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 5 47

K ẾT LUẬN 48 TÀI LIỆU TH M KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 13

DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT

T ừ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 14

DANH M ỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1 Mô tả các biến được sử dụng trong mô hình hồi quy 22

Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến sử dụng trong mô hình 34

Bảng 4.2 Ma trận tương quan giữa các biến 35

Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 36

Bảng 4.4 Kết quả ước lượng bằng phương pháp GMM 38

DANH M ỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Tăng trưởng hoạt động phi tín dụng của các NHTM có quy mô lớn giai đoạn 2006 - 2007 28

Biểu đồ 4.2 Tăng trưởng hoạt động phi tín dụng của các NHTM có quy mô trung nh giai đoạn 2006 29

Biểu đồ 4.3 Tăng trưởng hoạt động phi tín dụng của các NHTM có quy mô nhỏ giai đoạn 2006 - 2017 30

Biểu đồ 4.4 ROA các NHTM có quy mô lớn giai đoạn 2006-2017 31

Biểu đồ 4.5 ROA các NHTM có quy mô trung nh giai đoạn 2006-2017 32

Biểu đồ 4.6 ROA các NHTM có quy mô nhỏ giai đoạn 2006 - 2007 33

DANH M ỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Mô h nh tác động 16

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Xu thế hội nhập quốc tế đã và đang mang lại cơ hội và thách thức lớn cho nền kinh tế nói chung và ngành Tài chính- Ngân hàng nói riêng Các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam phải đương đầu với sức ép cạnh tranh do sự thâm nhập của các ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế vượt trội hơn về Kỹ thuật – Công nghệ, tài chính, chất lượng dịch vụ… Trước t nh h nh đó, đ i hỏi các NHTM Việt Nam cần có những đổi mới nhằm duy trì và phát triển trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay g t này Từ trước đến nay, phần lớn thu nhập của các NHTM chủ yếu từ hoạt động tín dụng Theo CafeF1, lợi nhuận ngân hàng lâu nay vẫn phụ thuộc quá lớn vào tín dụng, kể cả nhà ăng lớn như BIDV, VietinBank hay Vietcom ank C n đối với các ngân hàng nhỏ, lãi từ mảng tín dụng có thể chiếm đến 80 - 90% thậm chí là đ p cho các hoạt động kinh doanh khác thua lỗ Tuy nhiên hoạt động tín dụng thường tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn các sản phẩm và dịch vụ khác Hơn nữa, hoạt động tín dụng bị phi phối và ràng buộc bởi hành lang pháp lý của Nhà nước nên hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam gặp không ít khó khăn Vì vậy, các NHTM chuyển hướng sang phát triển dịch vụ phi tín dụng nhằm đạt nguồn thu nhập bền vững và ít rủi ro hơn Thực tế, các ngân hàng nước ngoài ngày nay cũng có xu hướng tập trung phát triển mảng dịch vụ phi tín dụng này

Tuy nhiên, tại các NHTM Việt Nam hiện nay, mảng dịch vụ phi tín dụng còn đơn điệu về hình thức, chất lượng chưa cao, quy mô dịch vụ còn nhỏ dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao và sức cạnh tranh còn hạn chế Do đó, việc tìm hiểu về ảnh hưởng của tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và phát triển hoạt động phi tín dụng là ước đi cần thiết và quan trọng hơn ao giờ hết Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi đã chọn đề tài " Tác động của

sự tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại Việt Nam" để nghiên cứu

1 Kênh tin tức kinh tế, tài chính, thông tin chứng khoán của Việt Nam mới nhất được cập nhật liên tục, chính xác và đầy đủ, chuyên sâu http://cafef.vn/

Trang 16

1.2 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu mong muốn phân tích và đánh giá tác động của hoạt động phi tín dụng và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Qua đó, đề tài có thể phục vụ cho việc định hướng hoạt động đối với hoạt động phi tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

 Các hoạt động phi tín dụng có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam hay không?

 Tác động của hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại là tiêu cực hay tích cực?

1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Tác động của hoạt động phi tín dụng và hiệu quả hoạt động của các NHTM giai đoạn 2006 - 2017

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu theo số liệu được thu thập trong giai đoạn

từ năm 2006 đến năm 2017 tại các NHTM tại Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu: Trên cơ sở số liệu thu thập được, phạm vi nghiên cứu của bài luận phân tích trên 32 NHTM trên cả nước

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, mục đích và yêu cầu của đề tài, bài luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu dưới đây:

 Phương pháp phân tích thống kê, so sánh dựa trên các số liệu thống kê và báo cáo tài chính của các NHTM tại Việt Nam

Trang 17

 Đề tài sử dụng công cụ Excel và Stata và ứng dụng mô h nh GMM để nghiên cứu định lượng, phân tích, giải thích số liệu trong quá trình nghiên cứu

1.6 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận, đề tài tổng hợp và tr nh ày đầy đủ cơ sở lý luận chung về tăng trưởng phi tín dụng và kết quả hoạt động của ngân hàng, phân tích tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM

Về mặt thực nghiệm, nghiên cứu này góp phần làm sáng tỏ tác động của tăng trưởng tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM trong những hoàn cảnh cụ thể tại Việt Nam từ năm 2006 - 2017 Từ đó, ch ng ta có thể hiểu được tầm quan trọng của hoạt động phi tín dụng trong vai trò tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Đồng thời, làm sáng tỏ sự cần thiết phải áp dụng các giải pháp thay đổi cơ cấu thu nhập theo hướng phù hợp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho các NHTM Việt Nam

1.7 Cấu trúc đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận bao gồm năm chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Giới thiệu tổng quan về tính cấp thiết của đề tài, mục đích và phạm vi nghiên cứu cũng như sơ lược các phương pháp nghiên cứu được sử dụng

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Trình bày chi tiết những lý thuyết nền tảng về tăng trưởng phi tín dụng và hiệu quả hoạt động của NHTM Đồng thời tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trước đây về tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM, làm cơ sở khoa học cho công trình nghiên cứu của khóa luận trong việc đưa ra giả thuyết và mô hình nghiên cứu

Trang 18

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên những lý thuyết và công trình nghiên cứu trước đây, chương 3 đưa

ra mô hình nghiên cứu đề xuất, từ đó tr nh ày các giả thuyết nghiên cứu, phạm vi

và dữ liệu nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận; giới thiệu phương pháp ước lượng GMM cùng với các kiểm định về sự phù hợp của mô hình và tự tương quan

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tr nh ày kết quả mô tả thống kê, ma trận tương quan của các biến Cuối cùng kết quả hồi bằng phương pháp GMM được trình bày và diễn đạt ngh a

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Từ kết quả nghiên cứu, khóa luận tóm lược lại những vấn đề cơ ản đồng thời đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam thông qua tác động của tăng trưởng phi tín dụng

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

M ục tiêu của chương 2 là trình bày những nội dung cơ bản về tăng trưởng phi tín d ụng Đồng thời khái quát nội dung hiệu quả hoạt động ngân hàng bao gồm khái ni ệm, một số chỉ tiêu đo lường và lý thuyết cùng một số nghiên cứu trước về tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Ngoài ra, chương này sẽ hệ thống hóa nội dung và kết quả của những nghiên cứu

th ực nghiệm trước đây trên thế giới và tại Việt Nam, làm cơ sở khoa học cho bài nghiên c ứu

2.1 Tăng trưởng phi tín dụng và hiệu quả hoạt động của NHTM

2.1.1 Tăng trưởng phi tín dụng

Tăng trưởng là sự gia tăng hay quy mô iến đổi theo chiều hướng tăng lên

của một giá trị hay một đối tượng nghiên cứu nào đó trong một khoảng thời gian nhất định2

Theo từ điển thuật ngữ ngân hàng của Nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất

bản lần thứ 5 của Thomas P Fitch, dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc khách hàng doanh nghiệp Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng có thể là một nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng và tổ chức tài chính Ví

dụ dịch vụ phi tín dụng bao gồm sự tin tưởng và các khoản thu liên quan đến đầu tư, quản lý tiền mặt toàn cầu, trao đổi ngoại tệ nước ngoài…

Theo tài liệu dự án “Khảo sát và đánh giá dịch vụ phi tín dụng ngân hàng Việt nam” của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng là bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới khách hàng để đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách

2 Bách khoa toàn thư mở 2013

Trang 20

hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng

Qua đó, dịch vụ vụ phi tín dụng có thể được hiểu là những dịch vụ mà các NHTM cung cấp cho khách hàng sẽ mang lại một khoản thu nhập nhất định dưới dạng phí dịch vụ thay vì thu lãi trong dịch vụ tín dụng như dịch vụ tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ ủy thác và các dịch vụ khác theo yêu cầu của khách hàng

Như vậy, tăng trưởng phi tín dụng của ngân hàng là sự gia tăng của tổng thu nhập từ DVPTD năm nay so với năm trước đó

2.1.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả hoạt động ngân hàng

Hiện nay trong l nh vực tài chính - ngân hàng, quan điểm về hiệu quả hoạt động của ngân hàng rất đa dạng Theo Antonio, Ludger và Vito (2006) th “Hiệu quả là phép so sánh giữa đầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí Với cùng đầu vào cho trước, hoạt động nào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả hơn” Trong khi đó, theo Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt (PGS.TS Nguyễn Kh c Minh, 2004), hiệu quả là “mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng

và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đã định trước”

Như vậy, hiệu quả hoạt động của NHTM có thể được hiểu theo a hướng như sau: (1) tối thiểu hóa chi phí, tức là sử dụng ít các yếu tố đầu vào nhất như vốn,

cơ sở vật chất, lao động…để tạo ra thu nhập; (2) giữ nguyên đầu vào nhưng tạo ra lượng đầu ra nhiều hơn; (3) sử dụng nhiều yếu tố đầu vào hơn nhưng lượng đầu ra

được tạo ra tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng đầu vào

Tùy theo mục đích nghiên cứu có thể xem xét theo những khía cạnh khác nhau Và trong bài khóa luận này, hiệu quả hoạt động của NHTM sẽ được nghiên cứu dưới khía cạnh lợi nhuận và khả năng sinh lời được tạo ra bởi chính ngân hàng

Trang 21

1.1.2.2 Một số chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính là thật sự cần thiết trong việc đánh giá

hiệu quả hoạt động của ngân hàng Phần lớn các nghiên cứu liên quan trước đây về tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng như Hamada (2013), Grigol (2011), Kobeissi (2012), Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yanga

và Chi-Hung Chang (2014), Ramadhani Khalid Mndeme (2015) đều sử dụng chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời như ROA hoặc ROE

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on asset - ROA)

ROA d ng để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh mà ngân hàng đang quản l đầu tư vào tài sản và sử dụng ch ng để tạo ra lợi nhuận, thể hiện một đồng tài sản Có sẽ tạo ra được ao nhiêu đồng lợi nhuận Theo Hamada (2013), Grigol (2011), ROA được tính như sau:

(2.1) ROA được sử dụng rộng rãi trong phân tích hiệu quả hoạt động và đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng, nếu ROA cao cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Ngược lại, ROA thấp sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng kém Điều này có thể là kết quả của chính sách đầu tư, cho vay thiếu hợp lý hoặc không kiểm soát tốt chi phí hoạt động của NH Ngoài ra, ROA còn thể hiện tính hiệu quả quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng chuyển tài sản Có của ngân hàng thành thu nhập ròng

Trang 22

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)

ROE đo lường tỷ lệ thu nhập của các cổ đông, thể hiện thu nhập các cổ đông

nhận được từ việc đầu tư Chỉ tiêu này phản anh từ một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ

ra sẽ thu lại được ao nhiêu đồng lợi nhuận Theo Kobeissi (2012), Grigol (2011), ROE được tính như sau:

(2.2)

Chỉ số này đươc sử dụng khá phổ biến trong phân tích hiệu quả hoạt động nhằm phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu Tỷ lê ROE cao cho thấy ngân hàng đang sử dụng hiệu quả và cân đối giữa vốn đi vay và vốn chủ sở hữu Vì thế, khi ROE của ngân hàng càng cao thì sẽ hấp dẫn nhiều nhà đầu tư hơn

T ỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net interest margin – NIM)

NIM đo lường mức độ chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng có thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn có chi phí thấp nhất

(2.3)

Trang 23

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Net noninterest margin - NNIM)

NNIM đo lường mức độ chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi (bao gồm thu

nhập ròng từ các khoản phí dịch vụ, từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán và từ các HĐ khác) và các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí đầu tư tài sản cố định,…)

Hầu hết các ngân hàng đều có tỷ lệ thu nhập ngoài lãi thấp hoặc thậm chí âm vì nhìn chung chi phí ngoài lãi thường cao hơn thu từ phí, tuy nhiên nguồn thu ngoài lãi của ngân hàng đã có xu hướng tăng trong những năm gần đây

(2.4)

T ỷ lệ chi phí trên thu nhập (Cost income ratio – CIR)

CIR thể hiện mối quan hệ giữa chí phí và thu nhập của ngân hàng Chỉ số được tính bằng cách lấy chi phí hoạt động (chi phí quản lý và chi phí cố định như lương, chi mua tài sản cố định nhưng không ao gồm chi phí dự phòng cho các khoản nợ xấu, nợ khó đ i) chia cho tổng thu nhập hoạt động

(2.5) Các chỉ số trên đây đều đo lường khả năng sinh lời và kết quả hoạt động của ngân hàng nhưng mỗi chỉ số được sử dụng trong từng trường hợp riêng biệt Trong bài nghiên cứu này, để phù hợp với mục tiêu, đối tượng và dữ liệu nghiên cứu, tác giả sử dụng chỉ tiêu ROA đại diện cho hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Trang 24

1.2 Tác động của tăng trưởng hoạt động phi tín dụng đến hiệu quả hoạt

sự (2014) phát hiện ra rằng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn đối với thu nhập từ lãi với lợi nhuận cao hơn trong ngành ngân hàng và ở các thị trường khác nhau Lợi nhuận bất thường hàng năm có mối quan hệ tích cực hơn với những thay đổi trong thành phần ngoài lãi của thu nhập ngân hàng so với những thay đổi trong thành phần lãi của thu nhập theo kết quả của (Ebrahim & Hasan, 2008)

Ngược lại, Stiroh (2006), kết luận rằng các ngân hàng phụ thuộc nhiều nhất vào các hoạt động tạo ra thu nhập ngoài lãi không kiếm được lợi nhuận trung bình cao hơn, nhưng rủi ro hơn nhiều khi đo lường sự biến động của quay trở lại và thị trường Tầm quan trọng của khả năng sinh lời của ngân hàng ở cả cấp độ vi mô và

v mô đã đưa ra chủ đề về các yếu tố xác định khả năng sinh lời của ngân hàng với lãi suất đáng kể (Athanasoglou et al., 2005)

Trang 25

1.3 Tổng quan các nghiên cứu trước

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Ruth Oniang‟o (2015) đã phân tích sự tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại ở Kenya Nghiên cứu

đã sử dụng dữ liệu chủ yếu từ báo cáo tài chính của 43 ngân hàng thương mại ở Kenya Phân tích dữ liệu đã được thực hiện bằng cách sử dụng một mô hình hồi quy Nghiên cứu cho thấy thu nhập ngoài lãi có mối quan hệ với lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Quy mô và thanh khoản của ngân hàng cũng có ngh a thống kê vì giá trị p của họ nhỏ hơn 5% Các kết quả tương quan được tìm thấy có

sự tương quan giữa thu nhập ngoài lãi và khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại

Đối với nghiên cứu của Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yang and Chi-Hung Chang (2013), nhóm tác giả sử dụng số liệu kế toán ngân hàng của 22 quốc gia ở Châu Á trong giai đoạn 1995 - 2009, bài nghiên cứu này áp dụng phương pháp tổng quát về các kỹ thuật thời gian để xác định tác động của thu nhập ngoài lãi đến khả năng sinh lời và rủi ro của 967 ngân hàng cá nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động mà tạo ra thu nhập ngoài lãi của các ngân hàng châu Á làm giảm rủi ro nhưng không làm tăng khả năng sinh lời trên cơ sở mẫu rộng Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy sự bền vững của rủi ro bị ảnh hưởng rất nhiều bởi sự chuyên môn hóa ngân hàng và mức thu nhập của một quốc gia, vì tất cả các biến số rủi ro đều tồn tại từ năm này sang năm khác Ngoài ra, kết quả cũng cho thấy loại hình chuyên môn hóa ngân hàng cũng là vấn đề để đa dạng hoá nguồn thu

Trang 26

Nghiên cứu của Kevin J Stiroh (2002) đã đánh giá lợi ích của việc đa dạng hóa tiềm năng từ xu hướng dần phụ thuộc vào các các hoạt động phi tín dụng trong ngành ngân hàng tại Hoa Kỳ Ở mức tổng hợp, sự biến động giảm trong doanh thu thuần phản ánh sự biến động giảm của thu nhập lãi thuần, chứ không phải là lợi ích

đa dạng hóa từ thu nhập từ hoạt động ngoài lãi, vốn khá biến động và có liên quan đến thu nhập lãi ròng Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sự phụ thuộc nhiều hơn vào thu nhập ngoài lãi, đặc biệt là doanh thu thương mại, có mối quan hệ với rủi ro cao hơn và với lợi nhuận điều chỉnh rủi ro thấp hơn Những kết quả này cho thấy lợi ích từ việc đa dạng hóa rõ ràng là không đáng kể từ sự chuyển đổi liên tục sang thu nhập ngoài lãi

Nghiên cứu của Niaramadhani Khalid Mndeme (2015) điều tra tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong trường hợp ngành ngân hàng Tanzania Bài nghiên cứu sử dụng mô hình Hiệu ứng cố định (FEM) trong giai đoạn 2002-2012 từ dữ liệu của 25 ngân hàng với hơn 90% thị phần dựa trên tổng tài sản Kết quả cho thấy dựa vào các hoạt động ngoài lãi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, ngược lại, nghiên cứu cho thấy thu nhập từ hoạt động tín dụng có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động

Nghiên cứu của Li Li (2014) phân tích tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng dựa trên dữ liệu từ ngân hàng Trung Quốc trong giai đoạn 1996-2010 thông qua việc thiết lập mô hình DEA và mô hình Panel-Tobit Mức hiệu quả của ngành ngân hàng Trung Quốc được ước tính bằng cách sử dụng

mô hình DEA truyền thống, chỉ xem xét các khoản vay và đầu tư như các iến đầu

ra, và mô hình DEA thay thế, xem thu nhập ngoài lãi là một biến số đầu ra bổ sung Kết quả cho thấy chỉ một tỷ lệ nhỏ các ngân hàng cho thấy sự gia tăng mức độ hiệu quả với việc bao gồm thu nhập ngoãi lãi, trong khi hầu hết các ngân hàng đều không

có thay đổi đáng kể Ngoài ra, phân tích thêm bằng cách thiết lập mô hình hồi quy của Pan -Tobit cho thấy mối quan hệ giữa phần thu nhập ngoài lãi với thu nhập hoạt động r ng và điểm hiệu quả của ngân hàng không đáng kể, cho thấy hiệu quả của

Trang 27

ngân hàng không tăng đáng kể so với tăng tỷ trọng thu nhập ngoài lãi Hơn nữa, hiệu quả của ngân hàng cũng không có sự gia tăng đáng kể với thời gian Nhìn chung, theo bài báo, kết quả cho thấy việc bao gồm thu nhập ngoài lãi không làm tăng đáng kể hiệu quả của ngành ngân hàng ở Trung Quốc

Nghiên cứu của nhóm tác giả Li Li và Yu Zhang (2013), đề cập đến tiềm năng đa dạng hóa lợi ích của sự phụ thuộc ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh doanh ngoài lãi dựa trên dữ liệu từ ngành ngân hàng Trung Quốc năm 1986 - 2008

Ở cấp độ tổng hợp, có những lợi ích đa dạng hóa từ việc tăng thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên, thu nhập ngoài lãi có tính biến động và tính chu kỳ cao hơn thu nhập lãi ròng, và lợi ích biên của đa dạng hóa giảm đi c ng với sự gia tăng thu nhập ngoài lãi Tuy nhiên, phân tích mô hình tiếp theo chỉ ra rằng tác động của thu nhập ngoài lãi đến thu nhập và rủi ro của ngành ngân hàng Trung Quốc là không đáng kể Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy thu nhập ngoài lãi làm đa dạng hóa doanh thu từ ngân hàng, nhưng sự gia tăng thu nhập từ các nguồn thu nhập ngoài lãi có thể làm giảm sự mậu dịch rủi ro/ lợi nhuận đối với ngành ngân hàng ở Trung Quốc

Theo Robert DeYoung,Tara Rice (2003) sử dụng dữ liệu của 4.712 ngân hàng thương mại của Hoa Kỳ từ năm 1989 đến năm 2001 Bài nghiên cứu cho biết thu nhập ngoài lãi hiện chiếm hơn 40% thu nhập của các ngân hàng thương mại của Hoa Kết quả chỉ ra rằng các ngân hàng được quản lý tốt mở rộng chậm hơn vào các

hoạt động ngoài lãi và tăng iên thu nhập ngoài lãi được kết hợp với tỷ lệ thất thoát trở lại rủi ro thấp hơn Những phát hiện này cho thấy thu nhập ngoài lãi là đồng tồn tại, thay vì thay thế, thu nhập lãi từ các hoạt động trung gian vẫn là chức năng dịch

vụ tài chính cốt lõi của ngân hàng Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy sự tăng trưởng trong thu nhập ngoài lãi và hiệu quả hoạt động của các NHTM Hoa Kỳ có mối quan hệ chặt chẽ và tác động tích cực

Trang 28

Céline Meslier-Crouzille, Ruth Tacneng, Amine Tarazi (2014) xem xét tác

động của việc đa dạng hóa doanh thu ngân hàng đối với hiệu quả họat động của các ngân hàng Sử dụng một tập dữ liệu duy nhất với thông tin chi tiết về thu nhập ngoài lãi, nghiên cứu cho thấy việc chuyển sang các hoạt động phi tín dụng làm tăng lợi nhuận ngân hàng Kết quả cũng cho thấy rằng các ngân hàng nước ngoài được hưởng lợi nhiều hơn từ sự thay đổi như vậy so với các đối tác trong nước của

họ

2.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Tại Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có ài nghiên cứu về tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam Các đề tài

về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng và phát triển dịch

vụ phi tín dụng được quan tâm nhiều hơn, được tiếp cận theo phương pháp định tính

và định lượng

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) với mẫu nghiên cứu của 32 NHTM tại Việt Nam thuộc cả ba loại h nh ngân hàng: ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng TMCP và ngân hàng liên doanh trong giai đoạn 2001 – 2005 Bằng cách sử dụng kết hợp phương pháp định tính biến ngẫu nhiên

(SFA – Stochatic Frontier Analysis) và phương pháp ao dữ liệu (DEA – Data Envelopment Analysis), mô hình kinh tế lượng To it để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống ngân hàng thương mại hiện nay cần phải cải thiện các nhân tố phi hiệu quả ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại có như vậy hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam mới trở nên có hiệu quả hơn và tăng khả năng cạnh tranh trong thời kỳ hậu WTO

Trang 29

Phan Thị Linh (2015) phân tích, đánh giá số liệu thứ cấp về chi phí đầu tư DVPTD giai đọan 2000- 2013 và sử dụng phân tích hồi quy bằng phần mềm SPSS

để đưa ra hàm hồi quy biểu diễn sự biến thiên vào chi phí đầu tư DVPTD của lợi nhuận ngân hàng Kết quả khảo sát cho thấy, nếu mức chi phí đầu tư vào DVPTD hàng năm ở mức 30% thì lợi nhuận sẽ đạt cực đại bằng 34% Thông qua khảo sát ý kiến của các nhân viên ngân hàng thương mại nhà nước về mức chi phí đầu tư vào DVPTD trên tổng thu nhập của ngân hàng th có đế 92% chọn mức 30% - 40% Từ

đó cho thấy việc đầu tư vào DVPTD hàng năm ở mức 30% trên tổng thu nhập là hợp lý và cần thiết Qua phân tích, đánh giá số liệu thứ cấp kết quả khảo sát từ nhân viên ngân hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVPTD như: Nguồn lực ngân hàng; Mạng lưới kênh phân phối; Chất lượng dịch vụ; Chính sách khách hàng; Hoạt động quảng cáo, tiếp thị; Uy tín và thương hiệu ngân hàng; Năng lực quản trị điều hành; Mục tiêu, chiến lược phát triển thì các nhân tố này có tác động thuận chiều với phát triển DVPTD

Nghiên cứu của Quách Vũ Bằng (2015) , tác giả đã thu thập và xử lý dữ liệu của 11 NHTM trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu từ năm 2007 đến năm 2014 và chạy mô hình hồi quy tác động cố định REM Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố chính, cốt lõi tác động đến doanh thu dịch vụ ngân hàng bao gồm: Tổng tài sản, nguồn nhân lực, công nghệ thông tin, còn các yếu tố khác như đối thủ cạnh tranh, quảng cáo và tiếp thị không tác động đến doanh thu dịch vụ ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã kế thừa và chọn lọc kết quả các công trình nghiên cứu trước nhằm phục vụ cho việc làm rõ những vấn đề lý luận cơ ản

và là nền tảng để tác giả nghiên cứu đề tài của bản thân một cách khoa học nhất

Trang 30

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Qua chương 2, đề tài đã tr nh ày tóm t t về các thuật ngữ: tốc độ tăng trưởng phi tín dụng, hiệu quả hoạt động của NHTM và tác động của tốc độ tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM Đồng thời, trong chương này, tác giả còn trình bày tổng quan các nội dung và kết quả của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới Các nghiên cứu thực nghiệm đã cho thấy mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hoặc phi tuyến của tăng trưởng thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của NHTM Trên cơ sở đó, trong chương 3, tác giả đưa ra phương pháp, xây dựng mô h nh định lượng phù hợp để kiểm định giả thuyết tác động cùng chiều của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của NHTM Từ các lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm được trình bày, tác giả đưa ra mô h nh như sau:

Tốc độ tăng trưởng phi tín dụng

Tỷ lệ vốn chủ

sở hữu trên tổng tài sản

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tỉ lệ lạm phát INF

Trang 31

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

D ựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây, chương 3

s ẽ đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất, từ đó trình bày đối tượn nghiên cứu, thời gian nghiên nghiên c ứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu cùng với giả thuyết nghiên cứu cũng như các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận

3.1 Thi ết lập mô hình nghiên cứu tác động của sự tăng trưởng hoạt động phi tín d ụng đến hiệu quả hoạt động NHTM tại Việt Nam

3.1.1 Thi ết lập mô hình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở tiếp thu các nghiên cứu đã kiểm định của Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yang và Chi-Hung Chang (2014), bài nghiên cứu mong muốn xây dựng một mô h nh tương tự, phù hợp với thực tiễn Việt Nam nhằm ước lượng tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam Mô hình nghiên cứu tổng quát như sau:

Yi,t = β0+ β1TTPTDi,t + ∑ Xj,i,t + εi,t

Trong đó:

n: sốlượng biến độc lập, biến kiểm soát; i: ngân hàng quan sát thứ i; t: năm quan sát thứ t

Bi ến phụ thuộc: ROA đại diện cho biến phụ thuộc (Y) đo lường hiệu quả hoạt

động của ngân hàng thứ i trong năm t

ROAi,t: Tỷ suất sinh lời trên tài sản của ngân hàng thứ i trong năm t

Bi ến độc lập:

TTPTDi,t: Tốc độ tăng trưởng phi tín dụng của ngân hàng thứ i trong năm thứ t Các biến kiếm soát Xj,i,t: Biến độc lập thứ j, của ngân hàng thứ i trong năm thứ t bao gồm: Quy mô ngân hàng (TA), tỷ lệ cho vay trên tiền gửi (LDR), tỷ lệ vốn chủ sở

Trang 32

hữu trên tổng tài sản (Equity), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tỷ lệ lạm phát (INF)

β: hệ số hồi quy; ε: sai số

3.1.2 Thu th ập dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành ước lượng hồi quy dữ liệu bảng, thu thập dữ liệu từ 32 NHTM tại Việt Nam từ năm 2006 đến 2017 Khoảng thời gian 11 năm ph hợp để cung cấp đầy đủ thông tin về xu hướng trong các biến số trong việc xác định tác động của tăng trưởng phi tín dụng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam Tác giả chọn giai doạn 2006 – 2017 để nghiên cứu v năm 2007 đánh dấu ước phát triển mạnh mẽ của hệ thống NHTM Việt Nam chính thức gia nhập WTO

và sau đó là giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới Trong giai đoạn này, Việt Nam trải qua nhiều biến động về vốn, sát nhập, hợp nhất và hiệu quả hoạt động của các NHTM giảm s t đáng kể

Nguồn dữ liệu được thu thập chủ yếu từ hai nguồn chính Thứ nhất các biến đặc trưng của mỗi ngân hàng được thu thập từ báo cáo tài chính3 hằng năm của các ngân hàng Thứ hai là các biến thể hiện điều kiện kinh tế v mô như tốc độ tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát được tổng hợp từ World Bank4

3.1.3 Gi ả thuyết nghiên cứu và kết quả kỳ vọng của các biến độc lập

 Giả thuyết H1: Tăng trưởng phi tín dụng có mối tương quan cùng chiều

v ới hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Tốc độ tăng trưởng phi tín dụng là tỷ lệ gia tăng hằng năm trong thu nhập phi tín dụng của các ngân hàng, được tính từ báo cáo tài chính hằng năm và được xác định như sau:

Tăng trưởng phi tín dụng = log (thu nhập ròng từ hoạt động phi tín dụng) (3.1)

3 Dữ liệu được thu thập từ website chính thức của Vietstock:

http://finance.vietstock.vn/SeasonReport.aspx?typeid=1&year=2018&termid=4

4 Dữ liệu được thu thập từ website chính thức của World Bank

https://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.MKTP.CD?locations=VN

Trang 33

Theo Céline Meslier-Crouzille, Ruth Tacneng, Amine Tarazi (2014) và Robert DeYoung,Tara Rice (2003), nhóm tác giả cho thấy sự tăng trưởng trong thu nhập ngoài lãi và hiệu quả hoạt động của các NHTM Hoa Kỳ có mối quan hệ chặt chẽ và tác động tích cực Trong khi đó, theo nghiên cứu của của Niaramadhani Khalid Mndeme (2015) và Chien-Chiang Lee, Shih-Jui Yang and Chi-Hung Chang (2013), kết quả cho thấy dựa vào các hoạt động ngoài lãi gây ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Do đó, tác giả kỳ vọng tăng trưởng phi tín dụng tác động cùng chiều lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng

 Giả thuyết H2: Quy mô ngân hàng có mối tương quan ngược chiều với

hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Quy mô tổng tài sản (TA) hay còn gọi là quy mô ngân hàng được tính bằng logarith tự nhiên của tổng tài sản (Sherieves & Dahl, 1992) Những ngân hàng có quy mô lớn sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, khả năng tiếp cận với nguồn vốn huy động tốt hơn Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh tác động của của quy

mô đến khả năng sinh lời của ngân hàng với các kết quả khác nhau Quy mô của một doanh nghiệp nói chung là tốc độ và mức độ tăng trưởng l tưởng và tăng trưởng này có thể là doanh thu, lợi nhuận, tài sản hoặc số lượng nhân viên cần thiết

để tăng hiệu quả tài chính và khả năng sinh lời Các doanh nghiệp lớn có khả năng quản lý vốn hoạt động hiệu quả hơn các doanh nghiệp nhỏ Hầu hết các công ty lớn đều hưởng lợi từ quy mô kinh tế và do đó có thể giảm thiểu chi phí và cải thiện hiệu quả tài chính của họ (Yuqi, 2007) Theo Almajali và cộng sự của ông (2012) cho rằng quy mô của doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của họ Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp đặc biệt lớn có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực của quy

mô do quan liêu và các lý do khác Onounga (2014) trong phân tích của ông về các yếu tố quyết định nội bộ về lợi nhuận của Top 6 thương mại của Kenya, các ngân hàng tiết lộ rằng quy mô ngân hàng, sức mạnh vốn, quyền sở hữu, chi phí hoạt động, đa dạng hóa ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời của 6 NHTM hàng đầu Theo Peter S Rose (2004), các ngân hàng có quy mô lớn sẽ có thể hoạt động với chi phí thấp hơn các ngân hàng nhỏ vì các tổ chức lớn thông thường hoạt động trong

Trang 34

môi trường cạnh tranh mạnh mẽ hơn và từ đó hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

có quy mô lớn thường cao hơn Do đó, trong ài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng quy mô ngân hàng sẽ tác động ngược chiều với kết quả hoạt động của ngân hàng

 Giả thuyết H3: Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi có mối tương quan ngược chiều

với hiệu quả hoạt động của ngân hàng

LDR được sử dụng để đánh giá tính thanh khoản của ngân hàng bằng cách chia tổng số tiền vay của ngân hàng cho tổng số tiền gửi của ngân hàng Con số này được biểu thị bằng phần trăm Nếu tỷ lệ này quá cao, có ngh a là ngân hàng có thể không có đủ thanh khoản để đ p cho bất kỳ yêu cầu quỹ không lường trước được

và ngược lại, nếu tỷ lệ này quá thấp, ngân hàng có thể không kiếm được nhiều tiền nhất có thể Nghiên cứu của Rashia (2010) sử dụng biến này để tìm mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tuy nhiên kết quả cho rằng không có mối quan

hệ giữa các biến Theo Alshatti (2015) chỉ ra rằng có mối tương quan dương giữa tỷ

số dư nợ trên tổng tiền gửi và lợi nhuận khi sử dụng dữ liệu của 13 NHTM tại Jordan Tuy nhiên, theo nghiên cứu của Nguyễn Phương Chi (2013), có mối quan

hệ ngược chiều giữa tỷ lệ cho vay trên tiền gửi và hiệu quả hoạt động của ngân hàng Do đó, trong ài nghiên cứu này, tác giả kỳ vọng biến LDR sẽ tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động của NHTM Việt Nam

 Giả thuyết H4: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có mối tương quan

cùng chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (Equity) còn gọi là tỷ lệ vốn tự có,

phản ánh tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản còn lại mà cổ đông nhận được khi doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản Về mặt lý thuyết tỷ lệ này có thể ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu cực đến mức hiệu quả, đồng thời nó được sử dụng để phản ánh những điều kiện quy định quản l đối với ngân hàng Các ngân hàng có tỷ lệ vốn càng cao, khả năng đối mặt với những khó khăn tài chính tương đối thấp hơn trong cuộc khủng hoảng tài chính chung trong nền kinh tế so với ngân hàng có tỷ lệ vốn thấp

và điều này sẽ mang lại lợi nhuận cao Các ngân hàng được vốn hóa tốt có thể đáp

Trang 35

ứng các yêu cầu về vốn do ngân hàng trung ương đặt ra trong khi số dư có thể được

sử dụng để cung cấp các khoản vay (Onounga, 2014) Trong nghiên cứu về khả năng sinh lời của các ngân hàng cho 12 quốc gia được lựa chọn từ châu Âu, B c Mỹ

và Úc, Bourke (1989), đã quan sát thấy mối quan hệ tích cực đáng kể giữa khả năng thanh toán vốn và khả năng sinh lời của ngân hàng Điều này có ngh a là tỷ lệ vốn càng cao thì ngân hàng càng có lãi Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) sử dụng biến này để tìm mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của biến này đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng là không lớn Trong bài nghiên cứu, tác giả kỳ vọng biến này sẽ tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

 Giả thuyết H5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế có mối tương quan cùng chiều

v ới hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Tăng trưởng kinh tế (GDP) thể hiện điều kiện kinh tế v mô mà các NHTM

hoạt động Nền kinh tế tăng trưởng tốt thì nguồn vốn lưu chuyển khá nhiều dòng tiền nhàn rỗi trong dân dồi dào, tạo điều kiện cho ngân hàng tăng vốn huy động Trong nghiên cứu của Naser và cộng sự (2013) cho rằng mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP và kết quả hoạt động của ngân hàng là đồng biến Tương tự, tương quan dương giữa tăng trowrng kinh tế và khả năng sinh lời của ngân hàng cũng được tìm thấy trong các nghiên cứu của Neely và Wheelock (1997), Gul và ctg (2011) Do đó, tác giả đưa iến tốc độ tăng trưởng GDP vào mô hình, GDP = (GDP năm t – GDP năm t-1)/ GDP năm t-1, đồng thời kỳ vọng tốc độ tăng trưởng GDP có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

 Giả thuyết H6: Tỷ lệ lạm phát có mối tương quan ngược chi ều với hiệu

qu ả hoạt động của ngân hàng

Lạm phát (INF): Theo Friedman và Keynes, lạm phát là hiện tượng tiền lưu

thông tăng vượt quá sự tăng trưởng hàng hóa sản xuất ra Tỷ lệ lạm phát tác động sẽ đưa ra quyết định đầu tư hay gửi tiền vào ngân hàng, vay vốn ngân hàng hay huy động vốn từ nguồn khác Do đó, các mức lãi suất tiền gửi/ cho vay của ngân hàng thường được xác định dựa vào tỷ lệ lạm phát mới có thể đảm bảo được lợi nhuận

Ngày đăng: 01/10/2020, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w