Tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật đối với người lao động và người sử dụng lao động 3.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động công đoàn 3.3 Nâng cao năng lực của các t
Trang 1THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
I Tìm hiểu chung về thỏa ước lao động tập thể:
1 Khái niệm thỏa ước lao động tập thể
2 Bản chất thỏa ước lao động tập thể
3 Trình tự thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể
4 Thủ tục thương lượng, ký kết và đăng ký thỏa ước lao động tập thể
5 Hiệu lực thỏa ước lao động tập thể
6 Một số mẫu thỏa ước lao động tập thể
III Hoàn thiện và thực hiện pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
1 Tổng quan về thỏa ước lao động tập thể ở Việt Nam
2 Hoàn thiện pháp luật về thỏa ước lao động tập thể
Trang 22.1 Quy định về việc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể.
2.2 Mở rộng phạm vi chủ thể đại diện cho tập thể người lao động để thương lượng, ký thoả ước lao động tập thể
2.3 Về nội dung của thoả ước lao động tập thể
2.4 Về thoả ước lao động tập thể ngành, vùng
3 Việc tổ chức thực hiện
3.1 Tuyên truyền pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật đối với người lao động và người sử dụng lao động
3.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động công đoàn
3.3 Nâng cao năng lực của các tổ chức đại diện giới chủ
3.4 Đẩy mạnh ký kết thoả ước lao động tập thể
3.5 Triển khai ký kết thoả ước ngành và thoả ước vùng
3.6 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực thoả ước
3.7 Thành lập và kiện toàn các tổ chức giải quyết tranh chấp về thoả ước lao động tập thể
3.8 Nâng cao chất lượng đội ngũ thẩm phán
I. Tìm hiểu về thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể là một sự tiến bộ xã hội, thừa nhận quyềncủa mọi người làm công ăn lương, được thông qua người đại diện củamình là công đoàn để xác định một cách tập thể những điều kiện laođộng, đặc biệt là những điều kiện có lợi hơn cho người lao động sovới quy định của pháp luật lao động, đó là một trong những tiêu chí
cơ bản của vấn đề nhân quyền Thông qua thỏa ước lao động tập thể
Trang 3sẽ thống nhất hóa được chế độ lao động đối với những người lao độngcùng một ngành nghề, công việc, trong cùng một doanh nghiệp, mộtvùng, một ngành (nếu là thỏa ước vùng, ngành) Như vậy sẽ loại trừđược sự cạnh tranh không chính đáng, nhờ sự đồng hóa các đảm bảophụ xã hội trong các bộ phận doanh nghiệp, trong các doanh nghiệpcùng loại ngành nghề, công việc (nếu là thỏa ước ngành).
1. Khái niệm thỏa ước lao động tập thể.
Tùy theo từng thời kỳ, từng nơi mà thỏa ước lao động tập thể cónhững tên gọi khác nhau như: tập hợp khế ước, cộng đồng hiệpước lao động, hợp đồng lao động tập thể, thỏa ước lao động tậpthể Nhưng xét về thực chất thỏa ước lao động tập thể là nhữngquy định nội bộ của doanh nghiệp, trong đó bao gồm những thỏathuận giữa tập thể lao động và người sử dụng lao động về nhữngvấn đề có liên quan đến quan hệ lao động
Theo quy định của pháp luật laođộng, Thoảước lao động tập thể(gọi tắt là Thoả ước tập thể - TƯTT) là văn bản thoả thuận giữa tậpthể lao động và người sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ củahai bên trong quan hệ lao động (Điều 44 bộ Luật lao động)
Từ định nghĩa này có thể thấy:
- Thoả ước lao động tập thể trước hết là một văn bản pháp lý thểhiện sự thoả thuận của các bên tham gia thương lượng và là kếtquả của quá trình thương lượng
- Sự thương lượng, thoả thuận và ký kết thoảước mang tính chấttập thể, thông qua đại diện của tập thểlaođộng vàđại diện sửdụng lao động
- Nội dung của Thoảước laođộng tập thể chỉ giới hạn trong việcquy định những điều kiện lao động và sử dụng lao động, giảiquyết các mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và ngườilao động
Để hiểu rõ hơn về khái niệm thỏa ước lao động, chúng ta sẽ phânbiệt những điểm khác nhau giữa Hợp đồng lao động cá nhân vàThỏa ước lao động tập thể cụ thể trong bảng sau:
Trang 4Tập thể những ngườilao động và người sửdụng lao động hoặc đạidiện của tập thể nhữngngười sử dụng laođộng (nếu là thỏa ướcngành)
Hình thức
thỏa thuận
Có thể là văn bản hoặcgiao kết bằng lời nói
Nhất thiết phải bằngvăn bản
Lợi ích Người lao động và người
sử dụng lao động
Tập thể lao động vàngười sử dụng laođộng
2. Bản chất của thỏa ước lao động tập thể.
Về bản chất pháp lý, thỏa ước lao động tập thể vừa có tính chất là một hợpđồng, vừa có tính chất là một văn bản có tính pháp quy:
Là một hợp đồng vì thỏa ước lao động tập thể được giao kết dựatrên sự thỏa thuận của các bên dưới hình thức một văn bản viết
Có tính chất pháp quy vì nó không chỉ bắt buộc thực hiện đốivới các thành viên ký kết, mà còn đối với cả những bên khôngcùng tham gia ký kết hoặc thậm chí không thuộc tổ chức của cácbên (như công nhân không phải là đoàn viên công đoàn hoặccông đoàn viên nhưng không tham gia thảo luận ký kết) vẫnphải thực hiện theo quy định của thỏa ước Mặt khác tính chấtpháp quy của thỏa ước lao động tập thể còn thể hiện ở chỗ saukhi ký kết, thỏa ước lao động tập thể phải được đăng ký tại cơquan lao động có thẩm quyền mới phát sinh hiệu lực, nếu thỏaước lao động tập thể đã có hiệu lực rồi thì mọi quy định và thỏathuận khác trong doanh nghiệp không được trái với thỏa ước trừnhững thỏa thuận có lợi hơn cho người lao động
Trang 53. Ý nghĩa của thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý chủ yếu để từ đó hìnhthành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể:
Thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng đồng trách nhiệm của
cả hai bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinhtrên cơ sở pháp luật lao động Hơn thế nữa, nó còn tạo điều kiện
để người lao động, bằng sự thượng lượng, mặc cả, thông quasức mạnh của cả tập thể với người sử dụng lao động để có thểhưởng những lợi ích cao hơn so với sự quy định trong pháp luật
Thực hiện ký thỏa ước lao động tập thể còn góp phần điều hòalợi ích, hạn chế cạnh tranh không cần thiết, tạo ra những điềukiện cho sự gắn bó chặt chẽ giữa người lao động và người sửdụng lao động
Ngoài ra, thỏa ước lao động tập thể cũng là cơ sở pháp lý quantrọng để xem xét giải quyết tranh chấp lao động tập thể, một khi
có tranh chấp lao động tập thể xảy ra
Thỏa ước lao động tập thể nếu được ký kết đúng đắn, trên cơ sởbình đẳng, tự do thương lượng, hợp tác sẽ là nguồn quy phạmthích hợp tại chỗ bổ sung cho nội quy doanh nghiệp, tăng cường
kỷ luật trong doanh nghiệp và còn là cơ sở pháp lý quan trọng
để doanh nghiệp tiến hành ký hợp đồng lao động với người laođộng, phù hợp với điều kiện, khả năng của doanh nghiệp, đảmbảo quyền lợi của hai bên
4. Phạm vi áp dụng thỏa ước lao động tập thể.
a) Theo khoản 1 điều 1 của Nghị định số 93/2002/NĐ-CP ngày 11-11-2002 :
Đối tượng và phạm vi áp dụng thoả ước lao động tập thể là cácdoanh nghiệp, tổ chức có tổ chức công đoàn cơ sở hoặc BanChấp hành Công đoàn lâm thời, bao gồm:
- Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanhnghiệp nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư nướcngoài tại Việt Nam;
Trang 6- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các đơn vịhành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội;
- Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã có sử dụng laođộng theo hợp đồng lao động;
- Các cơ sở giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao ngoài công lậpthành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xãhội hoá;
- Các cơ quan, tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài đóng trênlãnh thể Việt Nam có sử dụng lao động hợp đồng là ngườiViệt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nướcCHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định
khác.
b) Theo khoản 2 điều 1 của Nghị định số 196-cp ngày 1994:
31-12-Đối tượng và phạm vi không áp dụng thoả ước lao động tập thể:
- Công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hànhchính, sự nghiệp nhà nước;
- Những người làm việc trong các đoàn thể nhân dân, các tổchức chính trị, xã hội;
- Những người làm việc trong các doanh nghiệp đặc thù củaLực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; sĩ quan,
hạ sĩ quan, chiến sĩ trong lực lượng Quân đội nhân dân,Công an nhân dân
II. Nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục ký kết thỏa ước lao động tập thể và hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể.
1. Nguyên tắc ký kết thỏa ước lao động tập thể.
Để đạt được các mục tiêu và yêu cầu trong quá trình thương lượng
và đi đến ký kết thỏa ước, các bên phải đảm bảo các nguyên tắcsau:
a. Nguyên tắc tự nguyện
Trang 7Nguyên tắc tự nguyện trong quá trình thương lượng và ký kếtthỏa ước tập thể thể hiện ở việc các bên có ý thức tự giác, xuấtphát từ nhận thức là vì quyền lợi của phía mình mà tự mìnhtham gia và nhận rõ trách nhiệm trong việc xúc tiến ký kết thỏaước Qúa trình thương lượng các bên phải trên tinh thần thiệnchí.
b. Nguyên tắc bình đẳng
Trong quá trình lao động, tuy người lao động và người sử dụnglao động có địa vị kinh tế khác nhau, có các quyền và nghĩa vụkhác nhau nhưng lại gặp nhau ở một điểm là lợi ích kinh tế Cảhai bên rất cần có nhau trong suốt quá trình lao động, vì vậy đểđảm bảo được lợi ích của cả hai phía, họ phải biết đối xử vớinhau trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng và hợp tác Quá trìnhthương lượng các bên không đứng trên địa vị kinh tế của mình
mà áp đặt hoặc yêu sách, không ép buộc nhau, nhằm đạt tới sựdung hòa về lợi ích kinh tế
c. Nguyên tắc công khai
Khoản 3 điều 45 Bộ luật lao động: “Việc ký kết thoả ước tập thểchỉ được tiến hành khi có trên 50% số người của tập thể laođộng trong doanh nghiệp tán thành nội dung thoả ước đã thươnglượng.”
Để một thỏa ước tập thể được ký kết với sự nhất trí cao thì mọinội dung của thỏa ước kể từ khi sơ thảo phải công khai Tínhcông khai trong quá trình thương lượng và ký kết thỏa ước tậpthể được thể hiện ở các chỉ tiêu: định mức lao động, tiền lương,tiền thưởng và các điều kiện lao động, tức là nội dung các yêucầu mà các bên đưa ra phải được mọi người lao động trongdoanh nghiệp biết, được tham gia đóng góp ý kiến hoàn thiện
Có như vậy, thỏa ước tập thể mới có thể thực hiện được và thựchiện có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sản xuất, đảm bảo quyền lợihai bên, đồng thời các bên thấy được nghĩa vụ phải làm vàquyền lợi kèm theo
2. Nội dung
Trang 8 Nội dung chủ yếu của thoả ước lao động tập thể theo Khoản
2 Điều 46 của Bộ Luật Lao động bao gồm:
a) Việc làm và bảo đảm việc làm: các biện pháp bảo đảm việclàm; loại hợp đồng đối với từng loại lao động, hoặc loại côngviệc; các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động; các chế độtrợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp tạm ngừngviệc; nâng cao tay nghề, đào tạo lại khi thay đổi kỹ thuật hay
tổ chức sản xuất; các nguyên tắc và thời gian tạm thời chuyểnngười lao động làm việc khác
b) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: các quy định về độdài thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; bố trí ca kíp;thời giờ nghỉ giải lao phù hợp với từng loại nghề, công việc;ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ; chế độ nghỉ hàng năm kể
cả thời gian đi đường; nghỉ về việc riêng; nguyên tắc và cáctrường hợp huy động làm thêm giờ
c) Tiền lương, phụ cấp lương, tiền thưởng: tiền lương tốithiểu hoặc lương trung bình (lương tháng, lương ngày hoặclương giờ); thang bảng lương áp dụng trong doanh nghiệp;biện pháp bảo đảm tiền lương thực tế, phương thức điềuchỉnh tiền lương khi giá cả thị trường biến động; nguyên tắctrả lương (lương thời gian, lương sản phẩm hoặc lươngkhoán); nguyên tắc xây dựng và điều chỉnh đơn giá tiềnlương; nguyên tắc và điều kiện nâng bậc lương; các loại phụcấp lương; thời gian trả lương hàng tháng; thanh toán tiềnnghỉ hàng năm, tiền tàu xe; tiền lương trả cho giờ làm thêm;tiền thưởng (thưởng đột xuất, thưởng tháng, thưởng cuốinăm, thưởng chất lượng, thưởng từ lợi nhuận) và các nguyêntắc chi thưởng (có thể kèm theo quy chế)
d) Định mức lao động: các nguyên tắc, phương pháp xâydựng định mức, áp dụng thử, ban hành, thay đổi định mức;loại định mức áp dụng cho các loại lao động; các định mứctrung bình, tiên tiến được áp dụng trong doanh nghiệp; biệnpháp đối với những trường hợp không hoàn thành định mức;nguyên tắc khoán tổng hợp cả lao động và vật tư (nếu có).đ) An toàn lao động, vệ sinh lao động: các biện pháp bảo đảm
an toàn lao động, vệ sinh lao động; tiêu chuẩn và việc cung
Trang 9cấp phương tiện phòng hộ lao động; chế độ bồi dưỡng bằnghiện vật; các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc; bồithường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (có thể kèm theoquy chế).
e) Bảo hiểm xã hội: các quy định về trách nhiệm, quyền lợicủa người sử dụng lao động và người lao động trong việcđóng góp, thu nộp, chi trả chế độ bảo hiểm xã hội
Ngoài những nội dung nói trên, các bên có thể thoả thuận thêm những nội dung khác như: thể thức giải quyết tranh chấp lao động; ăn giữa ca; phúc lợi tập thể; trợ cấp việc
3. Trình tự thương lượng và ký kết thỏa ước lao động tập thể.
Quá trình thương lượng được tiến hành theo các bước sau:
Hai bên đưa ra yêu cầu và nội dung cần thương lượng Nhữngyêu cầu và nội dung mà các bên đưa ra phải sát với thực tếdoanh nghiệp, khách quan trên tinh thần hai bên cùng có lợi,tránh đưa ra những yêu cầu mà nội dung trái pháp luật hoặc
có tính chất yêu sách đòi hỏi hoặc áp đặt vì như vậy sẽ cảntrở quá trình thương lương
Hai bên tiến hành thương lương trên cơ sở xem xét các yêucầu và nội dung của mỗi bên Trong quá trình thương lượng,hai bên phải thông báo cho nhau những thông tin liên quanđến thỏa ước, phải có biên bản ghi rõ những điều khoản haibên đã thỏa thuận và những điều khoản chưa thỏa thuận
Mỗi bên tổ chức lấy ý kiên về dự thảo thỏa ước Khi dự thảothỏa ước đã được xây dựng, hai bên phải tổ chức lấy ý kiếncủa tập thể lao động trong doanh nghiệp Trong quá trình lấy
ý kiến để hoàn thiện thỏa ước, hai bên có thể tham khảo ýkiến của cơ quan lao động, liên đoàn lao động ngành, địaphương
Các bên hoàn thiện lần cuối dự thảo thỏa ước trên cơ sở đãđược lấy ý kiến của tập thể lao động doanh nghiệp và cơ quanhữu quan và tiến hành kí kết khi có trên 50% số người của tậpthể lao động trong doanh nghiệp tán thành nội dung của thỏaước
Trang 10 Thoả ước tập thể đã ký kết phải làm thành 4 bản, trong đó:a) Một bản do người sử dụng lao động giữ;
b) Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở giữ;
c) Một bản do Ban chấp hành công đoàn cơ sở gửi công đoàncấp trên;
d) Một bản do người sử dụng lao động gửi cơ quan lao độngcấp tỉnh chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký kết để đăng ký
4 Thủ tục thương lượng, ký kết và đăng ký thỏa ước lao động tập thể.
Việc thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể theo Điều
45 và Khoản 1 Điều 46 của Bộ Luật Lao động được tiến hànhtheo thủ tục sau:
1 Bên đề xuất yêu cầu thương lượng để ký kết thoả ước tập thểphải thông báo bằng văn bản các nội dung thương lượng chobên kia
Nội dung thương lượng của bên tập thể lao động do Ban Chấphành Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức Công đoàn lâm thời đưa ra
2 Bên nhận được yêu cầu phải chấp nhận việc thương lượng vàchủ động gặp bên đề xuất yêu cầu để thoả thuận về thời gian, địađiểm và số lượng đại diện tham gia thương lượng
3 Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm tổ chức để hai bêntiến hành thương lượng
Kết quả thương lượng là căn cứ để xây dựng thoả ước lao độngtập thể của doanh nghiệp, đơn vị
4 Công đoàn cơ sở hoặc tổ chức Công đoàn lâm thời tổ chứclấy ý kiến tập thể lao động về nội dung của thoả ước lao độngtập thể
Nếu có trên 50% số lao động trong tập thể lao động tán thành thìhai bên tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể
5 Thoả ước lao động tập thể phải lập theo mẫu thống nhất
Trang 11d. Việc tổ chức lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung thoả ướclao động tập thể được tiến hành bằng cách lấy chữ ký hoặcbiểu quyết.
e. Kết quả lấy ý kiến phải lập thành biên bản ghi rõ tổng sốngười được lấy ý kiến, số người tán thành, số người khôngtán thành, những điều khoản không tán thành và tỷ lệ khôngtán thành Biên bản phải có chữ ký đại diện của Ban Chấphành Công đoàn cơ sở
f. Khi đăng ký thoả ước lao động tập thể với cơ quan lao độngphải kèm theo biên bản lấy ý kiến tập thể lao động
g. Việc đăng ký thoả ước lao động tập thể theo Điều 47, Khoản
3 Điều 48 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:
1 Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thoả ước laođộng tập thể, người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ướclao động tập thể đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hộitỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính củadoanh nghiệp hoặc tổ chức để đăng ký
2 Doanh nghiệp trực thuộc khu chế xuất, khu công nghiệpphải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Ban Quản lý khuchế xuất, khu công nghiệp để đăng ký tại Sở Lao động -Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương nơi có trụ sở chính của Ban Quản lý đó
3 Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản thoả ướclao động tập thể, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và thông báo bằngvăn bản về về việc đăng ký cho hai bên biết Nếu trong thoảước lao động tập thể có những điều khoản trái pháp luật thìchỉ rõ và hướng dẫn cho hai bên sửa đổi để đăng ký lại
Trang 12 Trường hợp sáp nhập doanh nghiệp theo Khoản 1 Điều 52của Bộ Luật Lao động thì thoả ước lao động tập thể đã ký kếtđược giải quyết như sau:
1 Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên không
có thay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thìcác thoả ước lao động tập thể đã ký chưa hết hạn vẫn cònhiệu lực thi hành cho đến khi hết hạn hoặc tới khi ký kếtthoả ước lao động tập thể mới
2 Nếu sau khi sáp nhập, các doanh nghiệp thành viên cóthay đổi về chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy thì cácthoả ước lao động tập thể đã ký không còn hiệu lực thihành, các bên phải tiến hành thương lượng để ký kết thoảước lao động tập thể mới trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngàysáp nhập
5 Hiệu lực thỏa ước lao động tập thể.
Thoả ước tập thể có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan lao độngcấp tỉnh đăng ký Chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được bảnthoả ước tập thể, cơ quan lao động cấp tỉnh phải thông báo việcđăng ký Nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo thì thoảước tập thể đương nhiên có hiệu lực
1- Khi thoả ước tập thể đã có hiệu lực, người sử dụng laođộng phải thông báo cho mọi người lao động trong doanhnghiệp biết Mọi người trong doanh nghiệp, kể cả người vàolàm việc sau ngày ký kết đều có trách nhiệm thực hiện đầy đủthoả ước tập thể
2- Trong trường hợp quyền lợi của người lao động đã thoảthuận trong hợp đồng lao động thấp hơn so với thoả ước tậpthể, thì phải thực hiện những điều khoản tương ứng của thoảước tập thể Mọi quy định về lao động trong doanh nghiệpphải được sửa đổi cho phù hợp với thoả ước tập thể
3- Khi một bên cho rằng bên kia thi hành không đầy đủ hoặc
vi phạm thoả ước tập thể, thì có quyền yêu cầu thi hành đúngthoả ước và hai bên phải cùng nhau xem xét giải quyết; nếukhông giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải
Trang 13quyết tranh chấp lao động tập thể theo trình tự do pháp luậtquy định.
(Điều 49 BLLĐ)
Thoả ước tập thể được ký kết với thời hạn từ một năm đến banăm Đối với doanh nghiệp lần đầu tiên ký kết thoả ước tập thể,thì có thể ký kết với thời hạn dưới một năm
Chỉ sau ba tháng thực hiện, kể từ ngày có hiệu lực đối với thoảước tập thể thời hạn dưới một năm và sau sáu tháng đối với thoảước tập thể thời hạn từ một năm đến ba năm, các bên mới cóquyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung thoả ước Việc sửa đổi, bổ sungđược tiến hành theo trình tự như ký kết thoả ước tập thể
(Điều 50 BLLĐ)
Trước khi thoả ước tập thể hết hạn, hai bên có thể thương lượng
để kéo dài thời hạn thoả ước tập thể hoặc ký kết thoả ước tập thểmới Khi thoả ước tập thể hết hạn mà hai bên vẫn tiếp tụcthương lượng, thì thoả ước tập thể vẫn có hiệu lực Nếu quá batháng, kể từ ngày thoả ước tập thể hết hạn mà thương lượngkhông đi đến kết quả, thì thoả ước tập thể đương nhiên hết hiệulực
(Điều 51 BLLĐ)
1.Trong trường hợp phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc quyền sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, thì người sử dụng lao động kế tiếp phải chịu trách
nhiệm tiếp tục thực hiện thoả ước tập thể cho tới khi hết hạn hoặc tới khi ký kết thoả ước tập thể mới
Trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp, việc thực hiện thoả ước tập thể do Chính phủ quy định
2 Trong trường hợp thoả ước tập thể hết hiệu lực do doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, thì quyền lợi của người lao động được giải quyết theo Điều 66 của Bộ luật này
(Điều 52 BLLĐ)
Trang 14 Các trường hợp vô hiệu của thỏa ước lao động tập thể
Các trường hợp vô hiệu của thỏa ước lao động tập thể được quyđịnh trong điều 48 BLLĐ Theo đó thì thỏa ước lao động tậpthể vô hiệu được chia làm hai trường hợp: thỏa ước lao độngtập thể vô hiệu từng phần hoặc thỏa ước lao động tập thể vôhiệu toàn bộ
• Thỏa ước lao động tập thểvô hiệu từng phần được quy định tại
khoản 1 điều 48 BLLĐ: “thỏa ước lao động tập thể bị coi là vô hiệu từng phần khi một hoặc một số điều khoản trong thỏa ước trái với quy định của pháp luật” Khoản 2 điều 44 BLLĐ quy định rõ: “Nội dung của thỏa ước lao động tập thể không được trái với các quy định của pháp luật lao động và pháp luật khác” Đây là một trong những nguyên tắc khi kí kết thỏa ước
lao động tập thể Xuất phát từ thực tế người lao động luôn việndẫn những quy định của pháp luật để đòi hỏi người sử dụng laođộng đảm bảo quyền lợi cho mình nên nếu những thỏa thuậntrong thỏa ước trái với pháp luật lao động, tranh chấp lao động
sẽ thường xuyên phát sinh
• Thỏa ước lao động tập thểvô hiệu toàn bộ được quy định tại
khoản 2 điều 48 BLLĐ: “Thỏa ước thuộc một trong các trường hợp sau đây bị coi là vô hiệu toàn bộ:
- Toàn bộ nội dung thỏa ước trái pháp luật Tức là toàn bộ điềukhoản trong thỏa ước trái với quy định của pháp luật lao độngcũng như pháp luật khác
- Người kí kết thỏa ước không đúng thẩm quyền Theo quy địnhtại khoản 2 điều 45 BLLĐ:“Đại diện kí kết của bên tập thểngười lao động là Chủ tịch Ban Chấp hành công đoàn cơ sởhoặc người có giấy ủy quyền của Ban Chấp hành công đoàn.Đại diện kí kết của bên người sử dụng lao động là Giám đốcdoanh nghiệp hoặc người có giấy ủy quyền của Giám đốc doanhnghiệp” Theo đó thì việc kí kết thỏa ước lao động tập thể khôngphải do các chủ thể này xác lập được xác định là không đúngthẩm quyền
- Không tiến hành theo đúng trình tự kí kết Một bản thỏa ước laođộng tập thể chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó đạt được sự đồng
Trang 15thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động Theonguyên tắc, trước khi ký kết thỏa ước lao động tập thể, doanhnghiệp và công đoàn phải lấy ý kiến của tập thể người lao động.Trên thực tế thì công đoạn lấy ý kiến của người lao động thường
bị bỏ qua Đây được coi là một trường hợp vô hiệu của thỏa ướclao động tập thể, không đảm bảo nguyên tắc bình dẳng khi kíkết
Cách xử lí các thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
• Thỏa ước lao động tập thể khi vi phạm pháp luật về nội dunghoặc trình tự kí kết thì bị tuyên vô hiệu Thẩm quyền tuyên vô
hiệu theo Khoản 3 điều 48 BLLĐ quy định: “Cơ quan quản lí nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có quyền tuyên bố thỏa ước lao động tập thểvô hiệu từng phần hoặc vô hiệu toàn bộ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này” Ngoài ra thì khoản 4 Điều 66 BLLĐ còn quy định thêm: “Khi xét xử, nếu Tòa án nhân dân phát hiện thỏa ước lao động tập thểtrái với pháp luật lao động thì tuyên bố thỏa ước lao động tập thể vô hiệu từng phần hoặc toàn bộ”.
• Trường hợp thỏa ước lao động tập thểvô hiệu từng phần Cách
thức xử lí được quy định trong khoản 3 Điều 5 Nghị định của
Chính phủ số 196/CP ngày 31/12/1994: “ Nếu trong thỏa ước lao động tập thể có những điều khoản trái pháp luật thì Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chỉ rõ và hướng dẫn cho hai bên sửa đổi để đăng ký lại”.
• Trường hợp thỏa ước lao động tập thể vô hiệu toàn bộ Cách
thức xử lí được quy định như sau: thỏa ước lao động tập thể vô
hiệu do toàn bộ nội dung thỏa ước trái pháp luật Cơ quan quản
lí nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngtuyên bố vô hiệu ngay Thỏa ước lao động tập thể không có giátrị pháp lý trên thực tế Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
do người kí kết không đúng thẩm quyền hoặc không tiến hành đúng trình tự kí kết, nếu nội dung đã kí kết có lợi cho người lao
động thì cơ quan quản lí nhà nước về lao động tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương hướng dẫn để các bên làm lại cho đúngquy định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hướng
Trang 16dẫn, nếu không làm lại thì bị tuyên bố vô hiệu (khoản 3 Điều 48BLLĐ).
6. Các mẫu thỏa ước lao động tập thể.
(Mẫu 1)
Tên tên vị:………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ:……… Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động,chúng tôi gồm:
1- Đại diện người sử dụng lao động: (họ tên, chức danh)
2- Đại diện tập thể lao động: (họ tên, chức danh, địa chỉ)
Trang 17Cùng nhau thỏa thuận ký kết thỏa ước lao động tập thể gồm nhữngđiều khoản sau đây:
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Bao gồm các Điều, khoản:
- Đối tượng thi hành;
- Thời hạn của thỏa ước;
- Cam kết của người sử dụng lao động đảm bảo quyền hoạt động côngđoàn
II NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Bao gồm các điều khoản:
- Việc làm và bảo đảm việc làm;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương;
- Định mức lao động;
- An toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Bảo hioểm xã hội;
- Các nội dung khác mà hai bên thấy cần
III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Bao gồm các điều khoản:
- Cam kết trách nhiệm thi hành thỏa ước;
- Thể thức giải quyết tranh chấp lao động;
Trang 18- Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể và bãi bỏ các quy định kháccủa doanh nghiệp trái với thỏa ước lao động tập thể.
Thỏa ước lao động tập thể được ký kết tại…….…ngày……tháng….năm…
Trang 19Công ty ……… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Địa chỉ: ……… Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số điện thoại, fax:…………
THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
Để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của 2 bên trong quan hệ lao động, chúng tôi gồm:
1 Đại diện người sử dụng lao động (NSDLĐ):
Trang 203 Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
Điều 2.Thời hạn của thỏa ước:
1 Thỏa ước này có hiệu lực ……… ……, kể từ ngày ký
2 Sau sáu tháng, các bên có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sungThỏa ước Việc sửa đổi, bổ sung phải được tiến hành theo trình tự nhưkhi ký kết
Điều 3.Cam kết của NSDLĐ bảo đảm quyền hoạt động của công đoàn:
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các quyđịnh của pháp luật về quyền công đoàn, trích nộp kinh phí đầy đủ, tạođiều kiện thuận lợi cho công đoàn hoạt động
Điều 4.Cam kết của người lao động về việc chấp hành Nội quy lao động của doanh nghiệp:
1 Người lao động có trách nhiệm chấp hành đúng các nộidung quy định trong Hợp đồng lao động, Nội quy lao động và Thoảước lao động tập thể
2 Thực hiện đúng quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình
về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp