Phản ứng oxi hóakhử là phản ứng xảy ra rộng rãi nhất trong đời sống. trong các phản ứng vô cơ, hữu cơ. Và nhất là xuất hiện nhiều trong các đề thi đại học, các đề kiểm tra. Nội dung chuyên đề: 1 Khái quát lý thuyết 2 Một số bài tập tự luận 3 Một số bài tập trắc nghiệm 4 Một số bài tập trong kỳ thi Đại học các năm...
Trang 1 Lý do chọn đề tài:
- Nhằm phục vụ cho nhu cầu học tập môn chuyên được tốt, cũng như nâng caokiến thức lý thuyết, và kỹ năng giải các bài tập hóa học ứng dụng phản ứng oxihóa - khử
- Phản ứng oxi hóa – khử có nội dung kiến thức hết sức phong phú và đa dạng, vàrất hay, kéo dài xuyên suốt trong quá trình học tập môn Hóa học (từ lớp 8 cho đếnhết lớp 12) không những phục vụ cho thi tốt nghiệp mà có nhiều trong thi vào đạihọc, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp (Theo một thống kê không chính thứcphản ứng oxi hóa – khử chiếm khoảng 59,8 % trong tổng số các ví dụ, bài tập trongsách giáo khoa, sách bài tập 8- 12)
- Phản ứng oxi hóa – khử là một đề tài, một khía cạnh rất hay và hấp dẫn của mônHóa học Để hiểu rõ về nó cần rất nhiều thời gian để nghiên cứu lý và giải các bàitập Vì thế, chuyên đề nghiên cứu khoa học nhỏ về phản ứng oxi hóa – khử sẽgóp phần nâng cao khả năng, kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử một cách cóhiệu quả hơn
- Quyển sổ chuyên đề Phản ứng oxi hóa – khử này cũng sẽ góp một phần nhỏ, để
bổ sung, củng cố, và nâng cao kiến thức, cũng như kỹ năng để qua đó, có thể tựtin bước vào các cuộc thi sắp tới
- Quyển sổ hệ thống lý thuyết một cách ngắn gọn, và bài tập theo từng vấn đề,được liệt kê rõ ở phần mục lục
- Quyển chuyên đề được biên soạn theo từng chuyên mục nhỏ, giúp dễ dàng theodõi, và luyện tập, cũng như củng cố kiến thức được tốt hơn
- Chuyên đề này cũng là một đề tài nghiên cứu khoa học đầu tay của chúng em,nên không tránh khỏi những sai sót Chúng em xin chân thành ghi nhận những ýkiến đóng góp về những sai sót này, để hoàn thiện mình hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
NHÓM BIÊN SOẠN
Trần Đăng Khoa
Đỗ Thị Hoàng Mai Trần Kim Nguyên Trần Phước Đường Nguyễn Văn Đức
Trang 2Phần 1: LÝ THUYẾT VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Xét phản ứng hóa học giữa khí H2 và CuO ở nhiệt độ cao:
Sự oxi hóa hidro
• Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
- Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác
• Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất
- Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Về sau, các phản ứng oxi hóa – khử được mở rộng cho các phản ứng không có
oxi tham gia
A- SỐ OXI HÓA
I- ĐỊNH NGHĨA:
1 Nguyên tử trong các phản ứng hóa học có 2 xu hướng:
Ion dương (cation) Ion âm (anion)
• Để thuận tiện cho việc nghiên cứu các phản ứng oxi hóa – khử, người ta dùng sốoxi hóa
• Số oxi hóa của 1 nguyên tố trong hợp chất là giá trị đại số với giả thiết rằng vớitất cả các liên kết trong phân tử hợp chất đều là liên kết ion, nghĩa là có sựchuyển điện tử từ nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện nhỏ sang nguyên tử củanguyên tố có độ âm điện lớn (nghĩa là cặp electron dùng chung được coi làchuyển hẳn cho nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn) hơn thì số điệntích hình thức của các ion được gọi là số oxi hóa
to
Sự oxi hóa hidro
Trang 3• Trong trường hợp liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử như nhau ở trong phân
tử của hợp chất cũng như của đơn chất, thì cặp electron dùng chung của liên kếtcộng hóa trị được chia đều cho hai nguyên tử đó
• Nguyên tử mất electron có số oxi hóa dương, nguyên tử nhận electron có số oxihóa âm và giá trị của số oxi hóa bằng số electron mà nguyên tử nhường hay nhận
• Số oxi hóa được biểu thị bằng một giá trị đại số Nếu ion mang điện tích hìnhthức dương (thí dụ Ca+2 thì số oxi hóa có dấu dương +2), nếu ion mang điện tíchhình thức âm (thí dụ O-1 trong H2O2 thì số oxi hóa mang điện tích hình thức âm-1
II- CÁC QUY TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXI HÓA:
1 Số oxi hóa của các nguyên tố trong các đơn chất thì bằng 0
Supeoxit: KO2, F2O
5 trong một ion đa nguyên tử thì số oxi hóa bằng số điện tích của ion đó
Trang 4III- TÍNH SỐ OXI HÓA DỰA VÀO CÔNG THỨC CẤU TẠO
1- Tính số oxi hóa của Cacbon trong hợp chất hữu cơ
Có hai cách tính số oxi hoá của cacbon trong hợp chất hữu cơ:
- Cách 1: Xác định số oxi hoá trung bình của cacbon theo công thức phân tử
- Cách 2: Xác định số oxi hoá của từng nguyên tử cacbon dựa theo công thức cấutạo bằng cách cộng tổng đại số các số oxi hoá của cacbon trong bốn liên kết xungquanh nó
• Cách tính số oxi hoá của cacbon trong từng liên kết
Nếu cacbon liên kết với nguyên tử có tính kim loại hơn (Mg, H, …) thì số oxi hoácủa cacbon trong liên kết đó có giá trị âm
Nếu cacbon liên kết với nguyên tử phi kim (O, N, Cl,…) thì số oxi hoá củacacbon trong liên kết đó có giá trị dương
Số oxi hoá của cacbon trong liên kết cacbon - cacbon bằng 0
B- PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I- Các khái niệm:
1- Chất khử - chất oxi hóa:
Chất oxi hóa (chất bị khử)
Chất khử (chất bị oxi – hóa)
Nhận electron
Có số oxi hóa giảmXảy ra quá trìnhkhử
Nhường electron
Có số oxi hóa tăngXảy ra quá trình oxi
hóa
- Chất khử: Là chất nhường electron, có số oxi hóa tăng
- Chất oxi hóa: là chất nhận electron, có số oxi hóa giảm
Trang 5- Sự khử (quá trình khử): Là quá trình nhận electron hoặc làm giảm số oxi hóa cónguyên tố.
(Định luật bảo toàn electron)
• Cặp oxi hóa – khử liên hợp:
Là dạng oxi hóa và dạng khử của cùng 1 nguyên tố hóa học
- Khi một chất khử nhường electron thì nó sẽ chuyển thành dạng oxi hóa tương
2- Định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử:
- Là phản ứng hóa học xảy ra trong đó có sự nhường nhận electron
- Hoặc là phản ứng hóa học, xảy ra trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của các chất trước hoặc sau phản ứng
Sự khử HCl
Trang 6Quy luật:
3- Các kiểu phản ứng oxi hóa – khử thường gặp
• Phản ứng oxi hóa – khử trong đó chất oxi hóa và chất khử có trong thành phần
phân tử khác nhau
Ví dụ:
CuO + H2 →t° Cu + H2O
• Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử: Chất oxi hoá và chất khử là những nguyên
tử khác nhau nằm trong cùng một phân tử
2KClO3 → t° 2KCl + 3O2↑
• Phản ứng tự oxi hoá - tự khử: Chất oxi hoá và chất khử cùng là một loại
nguyên tử trong hợp chất
• Phản ứng có sự tham gia của môi trường:
- Môi trường phản ứng có thể là chất oxi hoá :
Ví dụ:
Chất môi trường là HNO3 cũng đồng thời là chất oxi hoá
vd:
Trang 71 FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2
Có 2 quá trình oxi hoá, 1 quá trình khử
2x 2x 11x
2Fe+2 → 2Fe+3 + 2e 4S-1 → 4S+4 + 20e O2 + 4e → 2O2−
2FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 4SO2 ↑
II- CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ:
1- Phương pháp thăng bằng electron:
Tổng đại số số oxi hóa tăng bằng tổng đại số số oxi hóa giảm
a) Nguyên tắc chung:
- Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
- Bước 2: Xác định số oxi hóa của từng nguyên tố, từ đó suy ra chất oxi hóa, chất khử
- Bước 3: Viết các quá trình oxi hóa, quá trình khử
- Bước 4: Tìm hệ số và cân bằng số electron trao đổi để đảm bảo :
Σelectron nhường = Σelectron nhận
- Điền các hệ số vào phương trình phản ứng và cân bằng lại các nguyên tố khác
Trang 8• Bước 3:
1x2x
Cu + 4 HNO3 → Cu(NO3)2 + 2 NO2 + 2 H2O
2- Phương pháp ion – electron:
o Cân bằng các lửa phản ứng theo nguyên tắc sau:
o Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế
o Thêm H+ hay OH- , thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O, vế nàothiếu O thì thêm OH-, tạo H2O
Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH- Vếnào thiếu oxi thì thêm OH-, tạo H2O
Phản ứng môi trường trung tính: (nếu sản phẩn sinh ra axit thì xem môi trường làaxit, sinh ra bazơ, thì cân bằng như bazơ
o Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau)
o Thêm electron vào mỗi lửa phản ứng để cân bằng về điện tích ở 2 vế
o Cân bằng electron: Nhân hệ số để Σelectron nhường = Σelectron nhận
o Công các lửa phản ứng ta được phương trình ion thu gọn
o Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
o Cân bằng electron: Nhân hệ số để Σelectron nhường = Σelectron nhận
- Bước 3:
o Cộng các lửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn
• Chú ý kiểm tra điện tích ở 2 vế, sao cho chúng bằng nhau, hoàn thiện phản ứng
Trang 9• Ưu điểm của phương pháp:
- Không phải xác định số oxi hóa
- Có thể viết và cân bằng luôn phương trình ion hoặc các lửa phản ứng phục vụ chodạng bài tâoh về cân bằng trong điện hóa và hóa phân tích
- Có thể xác định được môi trường của chất sản phẩm (trong việc hoàn thànhphương trình phản ứng)
3x
Al → Al3+ +3e2NO3 + 10H+ 8e → N2O + 5H2O
Bước 3:
8Al + 6NO3–– + 30H+ → 8Al3+ + 3N2O + 15 H2O
Phương trình phân tử :
8Al + 30HNO3 → 8 Al(NO3 )3 + 3N2O + 15 H2O
Vai trò HNO3: tạo khí và tạp môi trường phản ứng
C- ỨNG DỤNG CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ TRONG ĐỜI SỐNG
1- Lợi ích:
• Trong đời sống:
- Sự hô hấp của người và động vật (lấy vào oxi, thải ra khí cácbônic) Tạo năng
lượng phục vụ cho các hoạt động sống
- Sự quang hợp của cây xanh
Trang 106nCO2 + 5nH2O (−C6H10O5−)n + 6nO2
- Làm nhiên liệu để nấu ăn, sinh hoạt
C + O2 → t° CO2
CH4 + 2O2 → t° CO2 + 2 H2O
• Trong công nghiệp:
- Điều chế kim loại:
Fe2O3 + 3 CO → t° 2Fe + 3CO2↑
Fe3O4 + 4CO → t° 3Fe + 4CO2↑
2Al2O3 → đpnc 4Al + 3O2
- Đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ
- Các quá trình điện phân, mạ điện
- Công nghiệp luyện kim, hóa chất
- Hàn cắt kim loại: (đèn xì oxi hidro)
2H2 + O2 → t° 2H2O (2000°C)
- Hỏa tiễn đẩy phi thuyền con thoi
3 Al + 3NH4ClO4 → Al2O3 + AlCl3 + 3 NO↑ + 6 H2O
2- Tác hại:
Ăn mòn các vật dụng bằng kim loại, gây hại sức khỏe con người
3Fe + 2O2 → t ° Fe3O4
Clorofin ánh sáng
Trang 11Phần 2:
BÀI TẬP VẬN DỤNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
• CHỦ ĐỀ 1: CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
I- CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THĂNG
2FeS2 → 2Fe+3 + 4S+4 + 22e
2I- → I2 + 2e
Cl+5 + 6e → Cl
Trang 126KI + KClO3 + 3H2SO4→ 3K2SO4 + 3I2 + KCl + 3H2O
Bài tập vận dụng:
1- Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O
3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3CuSO4 + 10NO + 8H2O
2- CuS + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O
CuS + 4H2SO4 → CuSO4 + 4SO2↑ + 4H2O
3- Cu2S + HNO3 loãng → Cu(NO3)2 + CuSO4 + NO + H2O
3Cu2S + 16HNO3 lãng →3Cu(NO3)2 + 3CuSO4 + 10NO + 8H2O
4- FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2↑ + H2O
FeS2 + 18HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑ + 7H2O
5- FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2↑
4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2↑
6- FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O
Fe S+ − + 5H N O+ + 3HCl FeCl→ + 2H S O+ + 5 N O+ +2H O
7- FeSO4 + HNO3 → Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + H2O
3FeSO4 + 4HNO3 → Fe2(SO4)3 + Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
8- CuFeS2 + HNO3 → Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + NO2 ↑ + H2SO4 + H2O
CuFeS2 + 22HNO3 →Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + 17NO2 + 2H2SO4 + 9H2O
9- FeS + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2 FeS + 10 H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9 SO2 + 10 H2O
10- FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO + 2H2O
FeS + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 3NO + 2H2O
11- Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O
( 2 : 3 )
44Al + 162HNO3 → 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + H2O
12- Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO2 + NO + H2O
22Al + 106HNO3 22Al(NO3)3 + 27NO2 + 13NO + 53H2O
Trang 1313- P + NH4ClO4 → H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
8P + 10NH4ClO4 → 8H3PO4 + 5N2 + 5Cl2 + 8H2O
14- As2S3 + KClO4 → H3AsO4 + H2SO4 + KCl
2As2S3 + 7KClO4 + 12H2O → 4H3AsO4 + 6H2SO4 + 7KCl
15- KNO3 + FeS → KNO2 + Fe2O3 + SO3
9KNO3 + 2FeS → 9KNO2 + Fe2O3 + 2SO3
16- RCH2OH + KMnO4 → RCHO + MnO2 + KOH + H2O
3RCH2OH + 2KMnO4 → 3RCHO + 2MnO2 + 2KOH + 2H2O
17- C3H6 + KMnO4 + H2O → C3H8O2 + MnO2 + KOH
3C3H6 +2 KMnO4 + 4H2O → 3C3H8O2 + 2MnO2 + 2KOH
18- C3H4 + KMnO4 + KOH → C2H3O2K + MnO2 + K2CO3 + H2O
3C3H4 + 8KMnO4 + KOH → 3C2H3O2K + 8MnO2 + 3K2CO3 + 2H2O
19- KMnO4 + HCl KCl + MnCl2 + H2O
2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O
20- Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
3Fe3O4 + 28HNO3 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
21- NO2 + NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O
22- FeSO4 + KMnO4 + KH2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KH2SO4 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 9K2SO4 + 8H2O
+2y/x +3xFe → xFe + (3x-2y)e
N+5 +3e → N+2
3FexOy + (12x-2y)HNO3 → 3xFe(NO3)3 + (3x-2y)NO + (6x-y)H2O
Trang 14Ví dụ 2:
+2y/x +5 +n +1MxOy + HNO3 → M(NO3)n + N2O + H2O
8x (nx-2y)x
+2y/x +n
xM → xM + (nx-2y)e +1
Trang 152 3 2 3
3nFe O +(6n−4 )m Al→6Fe O n m+(3n−2 )m Al O
+8/3 +5 +3 +2y/x
3- Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
(5x-2y)Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → 15x-6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O4- CnH2n + 1OH + K2Cr2O7 +H2SO4 → CH3COOH + CO2 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
(Cho biết số mol CH3COOH và CO2 tạo ra bằng nhau)
6- FexOy + H2SO4(đ,n) → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
2FexOy + (6x-2y)H2SO4(đ,n) → xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O
7- MxOy + HNO3 → M(NO3)n + NO +H2O
3MxOy + (4xn-2y)HNO3 → 3xM(NO3)n + (nx-2y)NO +(2xn-y)H2O
8- FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
(5x–2y)FeO + (16x–6y)HNO3 → (5x-2y)Fe(NO3)3 + NxOy + (8x-3y)H2O
Trang 16c IO3- + I- + H+ → I2 + H2O 1× 2IO3- + 10e +12H+ → I2 + 6H2O
5x 2I- → I2 + 2e
2IO3- + 10I- + 12H+ → 6I2 + 6H2O
d As2S3 + HNO3 + H2O → AsO43− + SO42− + NO↑
28× NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
3x As2S3 + 20 H2O → 2 AsO43− + 3 SO42− + 40H+
As 2 S 3 + 28NO 3- + H 2 O → 6AsO 43− + 9SO 42− + 28NO↑ + 8H+
8Al + 3NO3- + 4OH- + 6H2O → 8AlO2- + 3NH3
5) Cu2S + NO3 - + H+ → Cu2+ + NO2 + SO42- + 6H2O
Cu2S + 10NO3- + 12H+ → 2Cu2 + + 10NO2 + SO4 2- + 6H2O
6) MnO4- + SO32- + H+ → Mn2+ + SO42- +H2O
MnO4- + SO32- + 6H+ → 2Mn2+ + 4SO42- +3H2O
Trang 17Bài giải nN2O = nNO = = 0,07 ( mol )
* Quá trình oxi hóa:
3) Hòa tan hoàn 12 gam Fe và CU (tỉ lệ 1:1) và dung dịch HNO3 thu được V (lit) khí
X (đktc) gồm NO và NO2 là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y gồm 2 muối và axit dư Tỉ khối của X so với hiđro là 19 Hỏi thể tích khí thu được (V) là bao
nhiêu?
(Đáp án: V = 5,6 lít)
Trang 184) Cho m (gam) một kim loại thuộc chu kì 3 nhóm IIA và dung dịch HNO3 thấy có 112ml (đktc) hỗn hợp khí A gồm N2, NO và N2O (sản phẩm khử duy nhất) thoát
ra với tỉ lệ mỗi khí lần lượt là 2 : 1 : 2 Xác định m
(Đáp án: m = 35,1 gam)
5) Hòa tan hoàn toàn 16,2 gam kim loại M (hóa trị n) vào dung dịch HNO3 thì thoát
ra 5,6 lít hỗn hợp khí A bao gồm NO và N2 (sản phẩm khử duy nhất) Cho biết khối lượng A là 7,2 gam Xác định M
(Đáp án: M là nhôm Al)
6) Cho a (gam) đồng vào dung dịch HNO3 thu được 11,2 lít No và NO2 (sản phẩm khử duy nhất) Tỉ khối của hỗn hợp khí so với hiđro là 16,6 Tìm a
(Đáp án: a = 22,4 gam)
7) Để m (gam) phoi bào sắt ngoài không khí, sau 1 thời gian được hỗn hợp rắn 12
gam gồm 3 oxit Cho lượng rắn này tan hoàn toàn trong HNO3 loãng giải phóng 2,24 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất Tìm m và khối lượng muối sắt thu được
(Đáp án: m = 10,08 gam; m muối Fe thu được = 43,56 gam)
8) Cho 9,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào HNO3 loãng dư thu được 3,586 lít
NO (sản phẩm khử duy nhất) (đktc) Tính tổng khối lượng muối khan
(Đáp án: m = 39,7 gam)
9) Để x (gam) sắt trong không khí Sau 1 thời gian thu được 104,8 gam hỗn hợp A
(Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4) Cho A tác dụng với dung dịch HNO3 dư giải thoát
12,096 lít (đktc) khí NO và NO2 Tỉ khối của hỗn hợp khí so với He là 10,167
Tìm x
(Đáp án: x = 78,4 gam)
10) Cho m 9(gam) FexOy tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A và dung dịch B Dẫn khí A qua dung dịch xút (dư) rồi cô cạn dung dịch, đem cân
thấy có 12,8 gam muối khan Mặt khác cô cạn dung dịch B thu được 120 gam
muối khan Tìm công thức FexOy
(Đáp án: Fe 3 O 4 )
11) Hỗn hợp khí A gồm clo và oxi phản ứng vừa hết với hỗn hợp gồm 4,8 gam Mg và
8,1 gam Al tạo ra 37,05 gam hỗn hợp các muối clorua và oxit của 2 kim loại
Phần trăm thể tích của oxi và clo trong hỗn hợp A lần lượt là bao nhiêu?
(Đáp án: 26,5% và 73,5%)
Trang 1912) Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch HCl
thu được 2,24 lít khí (đktc) Mặ khác 10 gam X tác dụng với kh1i clo dư thu được25,052 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng Fe trong X là bao nhiêu?
(Đáp án: 13,44%)
13) Hòa tan hàon toàn 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO trong lượng vừa đủ dung dịch
HNO3 thấy thoát ra 0,896 lít kh1i X (đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Tìm khí X
dịch HCl 1M ( vừa đủ) không có khí H2 bay ra và được dung dịch Y Cô cạn
dung dịch Y thu được m gam muối khan Hỏi m có giá trị bao nhiêu?
FeO Fe 2 O 3 Fe 3 O 4 và Fe Hòa tan A trong lượng dư dung dịch HNO 3 đun nóng, thu được dung dich B và 2,24l khí NO duy nhất (đktc).
a)Tính a?
b)Cô bớt dung dịch B rồi làm lanh đến gần 00 C thu được 140g tinh thể
hyđrat với hiệu suất kết tinh là 80% Xác định công thức phân tử của tinh thể
hyđrat?
ĐS: a) a=37,6g ; b) Fe(NO 3 ) 2 6H 2 O
18) Hòa tan hỗn hợp A gồm 11,2g kim loại M và 69,6g oxit MxOy trong lượng dư
dung dịch HCl thu được 4,48l H2 Mặt khác nếu hòa tan hỗn hợp A ở trên trong lượng dư dung dịch HNO3 thì thu được 6,72 lít NO duy nhất biết các thể tích khí
đo ở đktc Xác định kim loại M và oxit MxOy
ĐS: Fe 3 O 4
19) Cho 220ml dung dịch HNO3 tác dụng với 5g hỗn hợp Zn và Al thu được 896ml hỗn hợp khí X gồm NO và N2O Sau khi kết thúc phảnứngđem lọc thu được
Trang 202,013g kim loại Biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 16,7 Hỏi sau khi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? Tính CM
dung dịch HNO3 đã dùng?
ĐS: 13,527g và 1M
20) Hòa tan 12,72g hỗn hợp A gồm Cu,CuO,Cu(NO3)2 vừa đủ trong 240ml dung
dịch HNO3 1M thu được 224ml khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch B Cho 2,7gbột Al vào dung dịch B cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được kim loại và
dung dịch D Cho 200ml dung dịch NaOH vào dung dịch D, lọc kết tủa thu được nung đến khối lượng không đổi nhạn dược 3,06g chất rắn
a)Tính % khối lượng hỗn hợp A?
b)Tính CM dung dich NaOH đã dùng?
ĐS: a)%Cu = 7,56%, CuO =62,89%, Cu(NO 3 ) 2 = 29,55% b) TH1: C M
=1,5M, TH2: C M =0,9M
21) Đun nóng 53,4g hỗn hợp A gồm Fe và Cu trong không khí thu được 72,6g hỗn
hợp rắn B gồm CuO, FeO, Fe2O3, Fe3O4
a)Để hòa tan hết chất rắn B cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợphai axit gồm HCl 2M và H2SO4 1M?
b)Cô cạn cẩn thận dung dịch sau hòa tan thu được bao nhiêu gam hỗn hợp muốikhan?
ĐS: a) 0,6 lít, b) 153,6g
22) Cho 17,43g hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi n) với số mol
bằng nhau tác dụng hết với lượng vừa đủ 410ml dung dịch HNO3 loãng đun nóngthu được dung dịch B và 7,168 lít hổn hợp khí X gồm NO và N2O (đktc) có tổng khối lượng là 10,44g Cô cạn cẩn thận dung dịch B thu được mg muối khan
a)Xác định kim loại M?
b)Tính CM dung dịch HNO3 và m ?
ĐS: a)Fe, b) C M = 4M; m=95,55g
23) Cho 14,93g hỗn hợp bột A gồm Al,Zn tác dung với Vml dung dịch HNO3 2M
thu được dung dịch X và 3,583 lít (đktc) khí B gồm NO, N2O và còn lại 3,25g
kim loại không tan Biết tỉ khối hơi của B so với H2 là 18,5
a)Khi cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan
b)Tính V
ĐS: a) m muối khan = 66,25g, b) V= 0,56 lít
Dạng 2: Phản ứng nhiệt nhôm
1.Cho hh A có khối lượng m gam, gồm bột Al và oxit sắt FexOy Tiến hành
Phản ứng nhiệt nhôm hh A trong đk không có không khí, được hh B Nghiền
Trang 21Nhỏ B, trộn đều chia 2 phần Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan
Hết trong dd HNO3 đun nóng, được dd C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc)
Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dd NaOH thấy giải phóng 0,336 lít khí H2
(đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2 xác định công thức sắt ôxít và tính giá trị m?
Giải
1 Phản ứng nhiệt nhôm:
2yAl + 3FexOy → t° yAl2O3 + 3xFe (1)
Hỗn hợp thu được sau phản ứng 1 tác dụng với NaOH cho H2, phản ứng lại
xảy ra hoàn toàn, chứng tỏ Al còn dư và FexOy tác dụng hết
=> hỗn hợp sau phản ứng gồm: Al2O3, Fe vàAl dư
∙) phần 1 + dd HNO3 đun nóng
Al2O3 + 6HNO3 → t° 2Al(NO3)3 + 3H2O (2)
Fe + 4HNO3 → t° Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (3)
Al (dư) + + 4HNO3 → t° Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O (4)
phần 2 + dd NaOH dư
Al2O3 + 2NaOH → t° 2NaAlO2 + H2O (5)
2Al + 2NaOH + 2H2O _ 2NaAlO2 + 3H2 (6)
=> Fe không phản ứng nên khối lượng săt ở phần 2 là 2,52 gam
2 Xác định FexOy và m?
Gọi n NO sinh ra do phần 1 tác dụng với HNO3 là n1
n NO sinh ra nếu cho phần 2 phản ứng với HNO3 là n2
Khối lượng phần 1 là m1, khối lượng phần 2 là m2
- ở phần 2:
Theo (6): n Al = 2/3 n H2 = 2/3.0,336:22,4) = 0,01 mol
n Fe = 2,52 : 56 = 0,045 mol
- ở phần 1:
theo (3) và (4): n1 = n Fe(P1) + nAl (P1) = 3,696;22,4 = 0,165 mol
nếu cho phần 2 tác dụng với dd HNO3 như phần 1 thì số mol NO thu được sẽ
là:
n2 = nFe (P2) +nAl (P2) = 0,045 + 0,01 = 0,055 mol
Vì p1 và p2 có cùng thành phần (Al2O3, Fe và Al) nên:
Trang 222 Nhiệt nhôm hh A gồm Al và oxít sắt Sau phản ứng thu được 92,35g chất rắn
C Hoà tan C bằng dd NaOh dư thấy có 8,4lít khí thoát ra ra đktc và càn lại phầnkhông tan D Hoà tan 1/4 lượng chất D bằng H2SO4đặc, nóng thấy tiêu tốn hết60g axit 98% Giả sử chỉ tạo thành muối Fe2(SO4)3; H=100% thì
Khối lượng cña Al2O3à bao nhiêu vầ công thức của oxit sắt
Câu 1 : Sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhơm hỗn hợp A gồm Al và FexOy
thu được 92,35 gam chất rắn C Hồ tan C bằng NaOH dư thấy có 8,4 lít khí
bay ra đktc và cịn lại phần khơng tan D Nếu hồ tan hết D cân 240 gam
dung dịch H2SO498% phản ứng chỉ tạo thành Fe(III).phản ứng xảy ra 100%
Tính khối lượng Al2O3tạo thành và xác định cơng thức của oxit Fe
Câu 2: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3không có
không khí Chia hỗn hợp sau phản ứng đã trộn đều thành hai phần không
bằng nhau Phần I tác dụng với NaOH dư thu được 1,68 lít khí đktc Phần II
tác dụng vừa đủ với 1,95 lít dung dịch HCl 1M thốt ra 11,76 lít khí đktc
.Hiệu suất các phản ứng 100% Tính khối lượng Fe tạo thành trong phản ứng
Nhiệt nhơm
Câu 3: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam Fe3O4rồi tiến hành phản ứng
Nhiệt nhôm Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử oxit Fe thành Fe kim loại Hòa
tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO420%
(d=1,15) thì thu được 10,752 lít H2 đktc Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt
nhôm và thể tích tối thiểu dung dịch H2SO4 cần dùng
Câu 4: Trộn 10,44 gam Fe3O4với 4,05 gam bột nhôm rồi tiến hành phản
ứng nhiệt nhôm (khơng có không khí) sau khi kết thúc thí nghiệm lấy chất
rắn thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy thóat ra 1,68 lít khí
đktc
Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm
Trang 23Câu 5: Nung m gam hỗn hợp A gồm bột Al và Fe3O4sau một thời gian thu
được chất rắn B Để hòa tan hết B cần V ml dung dịch H2SO4 0,7M loãng
.Sau phản ứng thu được dung dịch C và 9,846 lít khí 27oC;1,5atm).Cho
NaOH dư vào C được kết tủa D Nung D trong chân khơng đến khối lượng
khơng đổi thu được 44 gam chất rắn E Khử hồn tồn E bằng H2dư thu
được 11,7 gam nước
1.Tính % khơi lượng các chất trong B
2.Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể tích V
Câu 6: Cho hỗn hợp A khối lượng m gam bột Al và FexOy Tiến hành phản
ứng nhiệt nhôm hỗn hợp A trong điều kiện không có oxi được hỗn hợp B
.Nghiền nhỏ và trộn đều rồi chia làm hai phần Phần I có khối lượng 14,49
gam được hòa tan hêt trong dung dịch HNO3đun nóng được dung dịch C và
3,696 lít khí NO đktc
Cho phần II tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng thấy thoát ra
0,336 lít khí đktc và cịn lại 2,52 gam chất rắn không tan ,các phản ứng xảy
ra hoàn toàn
1.Viêt phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
2.Xác định công thức của oxit sắt
Câu 7 Cho hỗn hợp gồm Al và Fe2O3nung trong 1 bình kín khơng có
không khí phản ứng xong thu được hỗn hợp B chia làm 2 phần
P1 tác dụng 100ml dd NaOH 1M thu được chất D không tan
P2 tác dụng vừa hết 1.12 lít dung dịch HCl 1M thấy thoát ra 2.4 l khí H2 19 OC 2atmtìm khối lượng D và % D trong hỗn hợp ban đầu
Câu 8: Thực hiện phản ứng nhiệt nhơm với Fe2O3trong mơi trường khơng
cĩ khơng khí Trộn đều hỗn hợp sau phản ứng rồi chia làm 2 phần Phần II
nhiều hơn phân I 0,59g Cho mỗi phần tác dụng với dung dịch NaOH, thu
được 40.32 lít và 60,48 l H2(đktc).H=100%
a) Tính khối lượng mỗi phần
b) Tính khối lượng mỗi chất sau khi phản ứng nhiệt phân
Câu 9: Hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 Lấy 85,6gam X đem nung nóng để
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau một thời gian thu được m gam chất rắn
Y Chia Y làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36lít khí (đktc)
và còịn lại m gam chất không tan
- Phân 2: Hịa tan hêt trong dung dịch HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc)
Tính % khối lượng Fe trong Y
Câu 10: Trộn 5,4 g bột Al với 17,4 g bột Fe3O4rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm.Giả sử chỉ xảy ra phản ứng Fe3O4thành Fe Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất
rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4loãng thì thu được 5,376 (l) H2
Trang 24(đktc) Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm?
Dạng 3: Kim loại tác dụng với muối
Ví dụ 1: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II nặng m gam vào dung dịch
Fe(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại giảm 6 % so với ban đầu Nếu nhúng
thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO3 thì khối lượng thanh kim loại tăng 25
% so với ban đầu Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3 và kim loại kết tủa bám hết lên thanh kim loại M Xác định kim loại M
Hướng dẫn: Gọi nFe2+ pư = 2x mol → nAg + pư = x mol
Ví dụ 2: Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350
ml dung dịch AgNO3 2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam
chất rắn Giá trị của m là bao nhiêu?
Hướng dẫn: nFe = 0,15 mol ; nCu = 0,1 ; nAg+ = 0,7 mol
Bài 1: Cho 2,144h hỗn hợp A gồm Fe và Cu tác dụng với 0,2 lít dung dịch
AgNO3 chưa rõ nồng độ Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168g chấtrắn C, dung dịch B
Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kêý tủa nung đến khốilượng không đổi thu được 2,56g chất rắn
a) Tính % khối lượng các kim loại trong A
Trang 25b) Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3
(Đề tuyển sinh và trường THPT chuyên Lý Tự trọng năm 2010-2011)
Đáp án: a) %m Cu = 47,76%; %m Fe = 52,24%
Bài 2: Nhúng một thanh sắt và một thanh kẽm vào cùng một cốc chưa 500ml
dung dịch CuSO4 Sau một thời gian lấy 2 thanh kim loại ra khỏi cốc thì mỗithanh có thêm Cu bám vào, khối lượng dung dịch trong cốc bị giảm đi 0,22g.Trong dung dịch sau phản ứng, nồng độ mol của ZnSO4 gấp 2,5 lần nồng độ molcủa FeSO4 Thêm dung dịch NaOH dư vào cốc, lọc kết tủa nung ngoài không khíđến khối lượng không đổi, thu được 14,5g chất rắn Tính số gam Cu bám trên mỗithanh kim loại và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu
Đáp số: C M = 0,5225 M
m Cu = 11,3g Bài 3: Cho 80g bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3, sau một thời gian phảnứng, đem lọc dung dịch A, và 95,2g chất rắn B Cho tiếp 80g bột Pb vào dungdịch A, phản ứng xong đem lọc thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duynhất và 67,05g chất rắn E Cho 40g bột kim loại R (hóa trị II) vào 1/10 dung dịch
D Sau khi phản ứng hoàn toàn đem lọc thì tách được 44,575g chất rắn F Tính
CM của dung dịch AgNO3, và xác định kim loại R
(đề thi Học sinh giỏi lớp 9 tỉnh Khánh Hòa năm 04-05)
Đáp số: C M = 2,5M
R=24 (Mg) Bài 4: Cho a(g) bột kim loại M có hóa trị không đổi vào 500ml dung dịch hỗn
hợp gồm Cu(NO3)2 và AgNO3 cùng nồng độ mol là 0,4M Sau khi các phản ứngxảy ra hoàn toàn, ta lọc được (a + 2,72)g chất rắn A, gồm 3 kim loại và 1 dungdịch chỉ chứa 1 muối tan Hãy xác định kim loại M và số mol muối tạo ra trongdung dịch
(Tuyển sinh lớp 10 PTNK ĐHQG Hà Nội, 1996-1997)
Đáp số: M= 24 (Mg)
n Mg(NO3)2 = 0,3 mol Bài 5: Cho 0,51g hỗn hợp A gồm Fe và Mg vào 100ml dung dịch CuSO4 Sau khicác phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc, thu được 0,69g chất rắn B và dung dịch C.Thêm dung dịch NaOH (dư) vào C, lấy kết tủa đem nung ngoài không khí đếnkhối lượng không đổi thu được 0,45g chất rắn D
a) Tìm nồng độ mol của dung dịch CuSO4
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
c) VSO2 khi hòa tan B trong H2SO4 đặc, nóng, dư
(Tuyển sinh 10 chuyên Hóa ĐHQG- Hà Nội)
Đáp số: a) C M = 0,075M
b) %m Mg = 17,65% %m Fe = 82,35%
c) 0,378l
Trang 26Bài 6: Ngâm một vật bằng Cu nặng 10g và 250g dung dịch AgNO3 Khi lấy ra
thì lượng AgNO3 trong dung dịch giảm đi 17% Tìm khối lượng của vật sau phảnứng
Đáp số: 10,76g
Bài 7: Cho 13,44g Cu kim loại vào 1 cốc đựng 500ml dung dịch AgNO3 3M,
khuấy đều , sau đó đem lọc, thu được 22,56g chất rắn và dung dịch B
a) Tính CM các chất trong B
b) Nhúng một thanh kim loại R nặng 15g vào dung dịch B, khuấy đều để phản ứngxảy ra hoàn toàn, sau đó lấy thanh R ra khỏi dung dịch, cân được 17,205g Giả sửcác kim loại tách ra đều bám vào thanh R Hỏa R là gì?
Đáp số: a) C Cu(NO3)2 = 0,12M C AgNO3 = 0,6M
b) Zn
PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH TOÁN HÓA BẰNG PHƯƠNG TRÌNH ION THU GỌN VÀ PHƯƠNG TRÌNH BẢO TOÀN MOL ELECTRON
Áp dụng giải các bài tập trắc nghiệm
1- Phương trình ion thu gọn:
a) Nội dung: Bản chất các phản ứng trong dung dịch điện li là sự kết hợp giữacác ion tạo thành chất kết tủa, chất bay hơi, chất điện li yếu Do vậy đối với cácbài toán trộn lẫn nhiều chất phản ứng trong dung dịch điện li thay vì viết nhiềuphương trình phân tử, ta chỉ viết phương trình ion thu gọn để đơn giản hóa vấn
đề, giúp lời giải ngắn gọn, sức tích mà vẫn có tính chính xác cao
b) Các bước giải chính :
• Bước 1: Tính số mol các ion liên quan trực tiếp đến yêu cầu đề bài, thường là số
mol của các ion trong phương trình ion thu gọn.+ Nhắc lại công thức tính số mol của 1 nguyên tố trong hợp chất : cho hợp chất
• Bước 2 : Viết phương trình ion thu gọn
Vd : Trộn các hỗn hợp axit với hỗn hợp các dd bazo thì sẽ luôn có PT :
2
H+ +OH− →H O
Trang 27• Bước 3 : Xác định số mol ion nào phản ứng hết thay vào phương trình, tính toán
theo yêu cầu của đề bài
c) So sánh ưu – nhược điểm của phương pháp truyền thống và phương pháp sử dụng
Phương pháp truyền thống
Ưu điểm: đây là cách giải quen
thuộc đã học từ cấp 2 lên cấp 3
Nhược điểm:
- Viết PTPƯ dạng phân tử, mất
nhiều thời gian
- Học sinh xác định chất dư, chất
phản ứng hết khó khăn hơn
- Trộn nhiều dd phản ứng với
nhau, viết nhiều phản ứng, bài
toán trở nên phức tạp và giải rất
dài, nhiều trường hợp bế tắc
không tìm được đáp án
- Không giúp học sinh hiểu được
bản chất của phản ứng trao đổi
ion
Phương pháp sử dụng PT ion thu gọn
Ưu điểm
- Viết PT ion thu gọn, liên quantrực tiếp tới yêu cầu tính toáncủa đề, tốn ít thời gian
- PT ion thu gọn giúp nhận biếtchất dư và chất phản ứng hết dễdàng
- Trộn nhiều dd phản ứng vớinhau nhưng bản chất PT ion thugọn chỉ có một nên lời giải vẫnngắn gọn, súc tích, tiết kiệmđược thời gian
- Giúp học sinh hiểu được bảnchất của phản ứng trao đổi ion
Nhược điểm: Ban đầu học sinh
hơi bỡ ngỡ nhưng giải qua vài
lần sẽ thuần thục
→ Nhận xét : Ưu điểm của PP sử dụng PT ion thu gọn thể hiện rất rõ, dù có trộn
nhiều hỗn hợp axit với nhiều dd bazo khác nhau thì lời giải vẫn ngắn gọn, súctích, ra kết quả nhanh, rút ngắn thời gian PP truyền thống bị bế tắc
2- Phương pháp bảo toàn số mol electron
a) “Trong phản ứng oxi hóa - khử thì tổng số mol electron do các chất khử chobằng tổng số mol electron do các chất oxi hóa nhận”
Σ ne cho = Σ ne nhân
b) Các bước giải:
• Bước 1: Xác định chất cho e (chất khử) và chất nhận e (chất oxi hóa), chỉ cần
quan tâm đến trạng thái số oxi hóa đầu và số oxi hóa cuối
• Bước 2: Viết các quá trình cho và nhận electron (kèm theo số mol tương ứng của
các chất trong mỗi quá trình)
Trang 28• Bước 3: Từ định luật bảo toàn số mol electron suy ra phương trình liên hệ giữa số
mol electron cho và số mol electron nhận Tính toán theo yêu cầu đề
c) Một số trường hợp cần nhớ :
- Bài toán hòa tan kim loại M vào axit HNO3 , M thể hiện hóa trị cao nhất n
Quá trình cho e: M → Mn+ + ne
a mol .n a ( Mol)
Vậy tổng quát ta có : ne cho = nKim loai× h óa ( ) tri n
Quá trình nhận e như sau :
- Sản phẩm khử là NO, số mol e nhận: N+5+3e→N+2 và ne nhân = nNO × 3
- Sản phẩm khử là N2O, số mol e nhận : N+5+4e→N+1 và
Trang 29Bài 1- Cho 15g hỗn hợp Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thuđược 6,72 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Xác định khối lượng của Cu
và Al trong hỗn hợp đầu
Giải
Gọi x là số mol của Cu, y là số mol của Al
Số mol của NO = 0,3mol
4,22
72,
Theo đề bài ra ta có: 64x + 27y = 15 (2)
Từ (1) và (2) ta tìm được x = 0,15 mol ; y = 0,2 mol
Khối lượng của mỗi kim loại:
mCu= 64 0,15 = 9,6g ; mAl = 27 0,2 = 5,4g
Bài 2- Hòa tan m (g) Zn trong HNO3 rất loãng, dư thấy có 2,24 l khí N2 thoát ra(đktc) là sản phẩm khử duy nhất Hỏi giá trị m (g) là bao nhiêu?
Giải
Cách 1: Vận dụng công thức tính nhanh số mol e cho và số mol e nhận, không
cần viết quá trình cho- nhận e :
ne cho = ne nhân ⇔ nKim loai× h tri n óa = N2 × 10
2 2 10
N
V m
Trang 30Gọi số oxi hóa của N trong sản phẩm là +x
e cho e nhân Kim loai óa x (5 )
2) Oxi hoá 16,8 gam Fe thu được 21,6 gam hỗn hợp các oxit sắt Cho hỗn hợp
oxit này tác dụng hết với HNO3 loãng sinh ra V lít NO duy nhất (đktc) Tính V
A 1,68 lít
B 2,24 lít
C 1,12 lít
D 3,36 lít
3) Cho 10,8 gam một kim loại tác dụng hoàn toàn với khí Clo thu được 53,4 gam
muối Clorua Xác định kim loại
Trang 315) Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được hỗn hợpkhí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni) Tínhm.
9) Cho m (g) hỗn hợp Y gồm 2,8g Fe và 0,81g Al vào 200ml dd C chứa AgNO3
và Cu(NO3)2 Khi phản ứng kết thúc được dd D và 8,12g rắn E gồm 3 kim loại Cho rắn E tác dụng với dd HCl dư thì được 0,672 lít H2(đktc) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch C
A [AgNO 3 ]=0,15M, [Cu(NO 3 ) 2 ]=0,25M
B [AgNO3]=0,1M, [Cu(NO3)2]=0,2M
C [AgNO3]=0,5M, [Cu(NO3)2]=0,5M
D [AgNO3]=0,05M, [Cu(NO3)2]=0,05M
10) Hòa tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được
8,96lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3:1 Xác định kim loạiM
Trang 32đủ dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,344 lít H2(đktc)và dung dịch chứa m gam muối Gía trị của m là?
A 9,52
B 10,27
C 8,98
D 7,25
12) Cho 13,5g hỗn hợp gồm Al và Ag tan trong HNO3 dư thu được dung dịch A
và 4,48 lít hỗn hợp khí gồm (NO,NO2) có khối lượng 7,6gam Tính % khối lượngmỗi kim loại
A 90,27
B 85,30%
C 82,20%
D 12,67%
16) Cho 2,4g Mg và 3,25g Zn tác dụng với 500ml ddA chứa Cu(NO3)2 và
AgNO3 Sau phản ứng thu được dd B và 26,34g hỗn hợp C gồm 3 kim loại Cho
C tác dụng với dd HCl được 0,448lít H2(đktc) Tính nồng độ mol các chất trong dung dịch A?
A [AgNO 3 ] =0,44M, [Cu(NO 3 ) 2 ] =0,04M
B [AgNO3] =0,03M, [Cu(NO3)2] =0,5M