MỤC TIấU - Giỳp học sinh củng cố lại cỏc kiến thức đó học về xỏc suất như: + Cỏc khỏi niệm về biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập.. TIẾN TRèNH BÀ
Trang 1Tiết34 LUYỆN TẬP
I MỤC TIấU
- Giỳp học sinh củng cố lại cỏc kiến thức đó học về xỏc suất như:
+ Cỏc khỏi niệm về biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập
+ Quy tắc cộng và quy tắc nhõn xỏc suất
- Rốn luyện kỹ năng vận dụng thành thạo cỏc quy tắc cộng và nhõn xỏc suất để giải cỏc bài toỏn về xỏc suất
II CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- HS: sỏch giỏo khoa, mỏy tớnh và làm bài tập ở nhà
- GV: Giỏo ỏn, phiếu học tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương phỏp luyện tập và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRèNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG
- Hoạt động 1: ụn tập kiến thức cũ
Phiếu học tập số 1
Các kiến thức cần nhớ:
+ Các khái niệm biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến
cố độc lập
+ Quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất
+ Vận dụng các quy tắc cộng và quy tắc nhân để giải các bài toán xác suất
HOạT Động của thầy Hoạt động của
trò
Nội dung bài học
- Giáo viên gọi lần lượt
các học sinh đứng tại chổ
trả lời các nội dung ở
phiếu học tập số 1
- Sau khi học sinh hoàn
thành phiếu học tập của
mình Giáo viên yêu cầu
một học sinh trả lời bài
tập 39/sgk
- Học sinh lắng nghe trả lời, hoàn thiện câu trả lời và ghi vào phiếu học tập của mình
- Học sinh đứng tại chổ nêu ra cách giải bài toán
+ Các khái niệm: biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối, biến cố giao, biến cố độc lập
+ Quy tắc cộng và quy tắc nhân xác suất
+ Vận dụng các quy tắc cộng và nhân để giải các bài toán về xác suất
Trang 2- Hoạt động 2: Bài tập luyện tập
HOạT Động của
thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung bài học
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh giải bài tập
39/sgk
* Gợi ý a)
+ hai biến cố A và B
như thế nào gọi là xung
khắc?
+ nếu A và B xung
khắc thì P(AB)=?
* Gợi ý b)
+ hai biến cố A và B
như thế nào gọi là độc
lập?
+ nếu A và B độc lập
thì P(AB)=?
- Giáo viên hướng dẫn
học sinh giải bài tập
38/sgk
* Gợi ý:
+ áp dụng công thức
nào để tính xác suất?
+ từ mỗi hòm rút ngẫu
nhiên một thẻ thì có bao
nhiêu cách?
+ để hai thẻ rút ra có ít
nhất một thẻ đánh số 12
thì có nhưng khả năng
nào? biến cố đối của nó
là biến cố nào?
* HS trả lời
+ A và B xung khắc nếu biến cố này xảy ra thì
biến cố kia không xảy
ra + P(AB)=0
+ A và B độc lập nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia
+ P(AB)=P(A).P(B)
* HS trả lời
+ P(A)=
+ có 12.12=144 cách
+ có 3 khả năng:
- rút ra một thẻ 12 từ hòm 1
- rút ra một thẻ 12 từ hòm 2
- rút ra hai thẻ 12 từ cả
hai hòm + biến cố đối của nó là biến cố “ trong hai thẻ rút ra không có thẻ 12”
+ có 1 khả năng xảy ra
* Bài 39/sgk
Cho hai biến cố A và B với P(A)=0,3 ; P(B)=0,4 và P(AB)=0,2 Hỏi hai biến cố
A và B có a) Xung khắc hay không b) Độc lập với nhau hay không
Giải
a) Giả sử A và B xung khắc thì P(AB)=0 (trái gt P(AB)=0,2) Do đó A và B không xung khắc
b) Giả sử A và B độc lập thì
P(AB)=P(A).P(B)=0,3.0,4 =0,12 (trái với gt P(AB)=0,2)
Do đó A và B không độc lập
* Bài tập 38/sgk
Có hai hòm đựng thẻ, mỗi hòm đựng 12 thẻ đánh số từ
1 đến 12, Từ mỗi hòm rút ngẫu nhiên một thẻ Tính xác suất để trong hai thẻ rút
ra có ít nhất một thẻ đánh
số 12
Giải
- Từ mỗi hòm rút ngẫu nhiên một thẻ có 12.12=144 cách
Vậy = 144
- Gọi A là biến cố “ trong hai thẻ rút ra có ít nhất một thẻ đánh số 12”
- Gọi B là biến cố “ trong
Trang 3+ với biến cố đối ta có
bao nhiêu khả năng xảy
ra?
GV tổng kết như vậy ta
có thể tính xác suất của
biến cố A thông qua
biến cố đối của nó được
không?
Ngoài cách giải trên ta
cũng có thể đi tính P(A)
một cách trực tiếp dựa
trên 3 khả năng xảy ra
của biến cố A, đây xem
như một bài tập về nhà
- Giáo viên hướng dẫn
bài tập 40/sgk, sau đó
gọi một học sinh lên
bảng trình bày
* Gợi ý:
+ Số trận An phải chơi
đã xác định chưa? Nếu
gọi A là biến cố An
thắng ít nhất một trận
trong loạt chơi đó thì
liệu có xác định được
các khả năng có thể xảy
ra của biến cố A hay
không?
+ Biến cố đối của biến
cố A là biến cố nào?
Liệu có tính được xác
suất của biến cố đối này
hay không? Nếu được
thì tính bằng cách nào?
+ Giáo viên tổng kết:
ta có thể tính xác suất
của biến cố A thông qua
việc tính xác suất của
* HS trả lời
+ Số trận An phải chơi chưa xác định được nên không thể xác định
được các khả năng xảy
ra của biến cố A
+ Biến cố đối của A là biến cố “ trong loạt chơi đó An không thắng trận nào”
Vì xác suất An thắng một trận là 0,4 nên xác suất để An không thắng trong một trận là 0,6
Như vậy xác suất An không thắng trong loạt
n trận là 0, 6n
hai thẻ rút ra không có thẻ nào đánh số 12”
Ta có P(B) = 11.11
144 = 121
144
Do A=Bnên ta có:
P(A) = P B =1- P(B) =1- 121
144= 23 144
* Bài tập 40/sgk
Trong một trò chơi điện tử, xác suất để An thắng là 0,4 (không có hoà) Hỏi An phải chơi tối thiểu bao nhiêu trận để xác suất An thắng ít nhất một trận trong loạt chơi đó lớn hơn 0,95
Giải
- Gọi n là số trận tối thiểu
An phải chơi để xác suất
An thắng ít nhất một trận trong n loạt chơi đó lớn hơn 0,95
- Gọi A là biến cố “ trong n loạt chơi An thắng ít nhất một trận”
- Gọi B là biến cố “ trong n loạt chơi An không thắng trận nào”
Ta có: P(B) = 0, 6n
Do A=Bnên ta có:
P(A) = P B =1- P(B) = 1- 0, 6n Theo gt ta có P(A) > 0,95
Trang 4biến cố đối của nó
- Giáo viên hướng dẫn
bài tập 41/sgk và gọi
một học sinh lên bảng
trình bày
* Gợi ý:
+ áp dụng công tính
xác suất nào để tính?
+ Gieo hai con súc sắc
cân đối một cách độc lập
có thể có bao nhiêu khả
năng xảy ra?
+ Hãy liệt kê các kết
quả thuận lợi cho biến
cố A
* HS trả lời
+ Sử dụng công thức:
P(A)=
+ Có 6.6 = 36 cách
2, 6 ; 3,5 ; 4, 4 ; 5,3 ; 6,2
1- 0, 6 > 0,95 0, 6n< 0,05
Ta có 0, 67 ; 0,0279936 0, 66 ; 0,046656 0, 65 ; 0,07776 > 0,05
Vậy An phải chơi tối thiểu
6 trận thì xác suất An thắng
ít nhất một trận sẽ lớn hơn 0,95
* Bài tập 41/sgk
Gieo hai con súc sắc cân
đối một cách độc lập Tính xác suất để tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai con súc sắc bằng 8
Giải
Gieo hai con súc sắc cân
đối một cách độc lập thì số kết quả có thể có là = 6.6 = 36
Gọi A là biến cố “ tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc bằng 8”
Ta có:
A
2, 6 ; 3,5 ; 4, 4 ; 5,3 ; 6,2
Do đó ta có: A = 5 Vậy P(A) = 5
36
Trang 5V CỦNG CỐ
- Ôn lại các khái niệm, quy tắc trong phiếu học tập số 1
- Giải bài tập còn lại trong sgk
- Bài tập bổ sung
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ và 2 viên bi vàng Chọn ngẫu nhiên hai viên bi
Gọi A là biến cố “ chọn được hai viên bi xanh”
Gọi B là biến cố “ chọn được hai viên bi đỏ”
Gọi C là biến cố “ chọn được hai viên bi vàng”
( sử dụng đề này cho các câu sau )
Câu1: Khẳng định nào sau đây là sai?
a A, B, C là các biến cố đôi một xung khắc
b Nếu D = ABC thì D là biến cố “ chọn được hai viên bi cùng màu”
c
2 4 2 6
( )
C
P A
C
d P B ( ) 12
Câu 2: Xác suất để chọn được hai viên bi cùng màu là:
a 5
18 b 5
21 c 6
24 d 7
25
Câu 3: Xác suất để chọn được hai viên bi khác màu là:
Trang 6a 14
25 b 12
25 c 15
18 d 13
18
§¸p ¸n: 1c
2a
3d