Các thông tin điền vào đây được lấy từ danh sách hàng, nhà cung cấp, và từ theo dõi hàng nếu có xuất hiện mặt hàng mới hay nhà cung cấp sản phẩm mớithì các thông tin về sản phẩm và nhà c
Trang 1I KHẢO SÁT BÀI TOÁN
1 Hiện trạng cửa hàng
Nguồn hàng nhập về của cửa hàng chủ yếu qua 2 mối chính là: Nhập hàngtrực tiếp từ công ty hay xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm cửa hàng cần (có hóa đơnchứng từ ban giao hàng hóa, tiền và các giấy tờ đi kèm sản phẩm khác đầy đủ)
2 Mục tiêu hàng nhập:
Các mặt hàng được tiêu thụ mạnh theo mùa trong năm(theo tháng) Các mặthàng hợp thị hiếu Từ các nguồn nhập có giá thành nhập thấp Các mặt hàng củacác cơ sở sản xuất hay người giao hàng có lượng sản phẩm lỗi ít Các yếu tố củasản phẩm được chủ cửa hàng kiểm tra là: Số lượng của sản phẩm, chất lượng củasản phẩm
3 Loại sản phẩm.
Giá thành của các sản phẩm và cập nhật sự thay đổi về giá nhập Xem xét cácthông số kỹ thuật Các giấy tờ đi kèm của sản phẩm Các thông tin về số lượng,chất lượng, giá nhập, nơi nhập được lưu vào sổ theo dõi hàng Hóa đơn nhập hàngtheo bảng mẫu sau:
4 Bán hàng dựa trên hai hình thức bán lẻ và sỉ:
Theo thể thức trao nhận tiền hàng trực tiếp tại cửa hàng giữa khách hàng
và nhân viên cửa hàng có sổ thống kê các sản phẩm đã bán ra Các yếu tố đượckiểm tra trước khi bán là: Số lượng, chất lượng, loại hàng Hoàn thiện các giấy tờ
đi kèm của sản phẩm(khuyến mãi) Thuế của sản phẩm dựa trên các thuế đượcđánh vào cửa hàng
Các khách hàng nợ hàng đều được lưu trong sổ nợ Các sản phẩm sau khiđược bán đi sẽ được thay đổi lại số lượng trong sổ theo dõi hàng Lưu theo dõihàng Các thông số về số lượng, lượng hàng trả lại của các sản phẩm trong theo dõi
Trang 2hàng đều được lưu lại trong sổ theo dõi hàng Các thông số thường được chủ cửahàng thống kê: Các mặt hàng bán chậm, các mặt hàng tồn theo dõi tháng quá lâu
Các mặt hàng bị trả lại hay bảo hành quá nhiều Cửa hàng có hai loại làkhách hàng vẳng lai và tiềm năng (tùy theo mỗi khách hàng có sự ưu đãi khi muahàng khác nhau) Các yếu tố được thống kê, các yêu cầu của khách hàng về cácloại sản phẩm Các mặt hàng hợp thị hiếu, tổng hợp các khách hàng quen của cửahàng
II MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT
Để khắc phục các nhược điểm của mô hình hoạt động của shop thời trang ta phânchia hệ thống hoạt động ra các bước sau:
STT Tên khách Điện thoại Địa chỉ
Danh sách hàng được nhập vào gồm các thông tin sau:
Trang 3Danh sách nhà cung cấp hàng được nhập vào gồm các thông tin sau:
đã nhập(theo mẫu hóa đơn nhập)
Các thông tin điền vào đây được lấy từ danh sách hàng, nhà cung cấp, và
từ theo dõi hàng nếu có xuất hiện mặt hàng mới hay nhà cung cấp sản phẩm mớithì các thông tin về sản phẩm và nhà cung cấp sẽ thêm vào theo danh sách theo haibảng sau:
Mã hàng Tên hàng Loại Đơn vị Ghi chú
Mã ncc Tên nhà cung cấp Điện thoại Địa chỉ
Trang 4Các thông tin được nhập vào các bảng nói trên được lưu lại qua sổ theo dõi nhập hàng định kỳ theo bảng sau:
Và sau khi nhập số lượng của từng mặt hàng sẽ được thay đổi trong sổ theo dõi hàng theo bảng sau:
Thông tin hàng được lưu ở kho hàng nào đều được lưu trong bảng này thông qua thông tin các kho của bảng kho theo bảng sau:
Trang 5Khi giao hàng nhân viên giao hàng sẽ điền đầy đủ thông tin về giao dịch vào hóa đơn mẫu bảng sau:
Các thông tin về sản phẩm được tìm ở danh sách ở bảng sau:
Mã hàng Tên hàng Loại Đơn vị Ghi chú
Để giới thiệu cho khách hàng các thông tin về khách hàng mua hàng sẽđược tìm trong danh sách khách và có thể có các ưu đãi cần thiết Nếu có xuất hiệnkhách hàng mới thông tin về khách sẽ thêm vào theo danh sách theo bảng sau:
STT Tên khách Điện thoại Địa chỉ
Thông tin về hàng trả lại cũng sẽ được kiểm tra và được lưu vào sổ theo dõi thong qua hai bảng sau:
Trang 6Các thông tin được nhập vào các bảng nói trên được lưu lại qua sổ theo dõi xuất hàng theo định kỳ theo bảng sau:
Để có những quyết định trong các sản phẩm kinh doanh sắp tới cũng như phương thức hoạt động của cửa hàng Thuế của các sản phẩm được định ra từ các hóa đơn thuế của cửa hàng theo mẫu bảng sau:
Trang 7Khi xuất số lượng của từng mặt hàng sẽ được thay đổi trong sổ theo dõi hàng theo mẫu bảng sau:
3 Các thông số được thống kê là:
Danh sách khách hàng mua nhiều nhất được thống kê dựa vào danhsách xuất
Danh sách nhà cung cấp sản phẩm ít bị lỗi nhất dựa vào sổ theo dõihàng và danh sách hàng hóa
Danh sách mặt hàng bán chạy nhất thống kê dựa vào danh sách xuất.Danh sách mặt hàng bị lỗi nhiều nhất dựa vào sổ theo dõi hàng vàdanh sách hàng hóa
Danh sách mặt hàng tồn theo dõi hàng nhiều nhất dựa vào sổ theodõi hàng
Trang 8Đưa ra các đánh giá và các cách thức để giải quyết các vấn đề tồn tạitrong cửa hàng(thời gian thực hiện 2 ngày).
Tìm hiểu các bảng biểu của cửa hàng(thời gian thực hiện 3-4 ngày).Tạo lập các sơ đồ luồng dữ liệu(thời gian thực hiện 3 ngày)
Nhân viên bán hàng: Người này chỉ được phép tìm kiếm các thông tin
về sản phẩm trong bảng theo dõi hàng để biết thông tin chung về sản phẩm bán ra(số lượng, chất lượng, xuất sứ, loại, mã hàng ) Các thông tin này sẽ được nhânviên bán hàng sử lý trực tiếp (thêm, sửa, xóa) trên hóa đơn bán hàng sau khi bàngiao sản phẩm thì có nhiệm vụ thêm vào bảng thồng kê hóa đơn bán hàng định kỳ(chỉ được thêm, sửa, xóa mới) Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ nhận lại các sảnphẩm bị lỗi và tham gia trực tiếp vào dựa trên các thông tin có được từ bảng theodõi hàng để điền vào bảng dưới
Mã ncc Tên nhà cung
cấp
Điện thoại Địa chỉ
Trang 9Thông tin trong bảng theo dõi hàng gồm các thông tin mã hàng, tênhàng, số lượng còn, chất lượng, xuất sứ.
V HỆ THỐNG SHOP THỜI TRANG
1 Tính năng:
Các thông tin bán hàng cũng như nhập hàng được kiểm kê rất chuẩnxác các sản phẩm ra và vào đều được kiểm soát toàn phần Bất kỳ một giao dịchnào cũng đều có các hóa đơn chứng từ chuẩn của cửa hàng là đảm bảo Các thôngtin bán hàng được cập nhật rõ ràng giúp cho việc kiểm tra và giám sát của cửahàng hoàn toàn dễ dàng, tránh thất thoát Các thông tin cần thiết trước khi có bàitoán được thống kê rất có ý nghĩa với cửa hàng như khách hàng nào là tiềm năngcho cửa hàng, các khách hàng lâu dài của cửa hàng, cơ sở sản xuất nào hay bị lỗi,quy chế cho các sản phẩm ra sao v.v Đây là một mặt mạnh của hệ thống giúp cửahàng luốn nhập được mặt hàng có chất lượng tốt và có cách thức giao tiếp vớikhách hàng hợp lý
2 Khảo sát nghiệp vụ của bài toán
Quản lý danh mục
Hóa đơn bán lẻ Danh mục khách hàng
Hóa đơn nhập Danh mục hàng hóa
Mã hàng Tên hàng Loại Đơn vị Ghi chú
Hóa đơn nhập Danh mục nhà cung cấp sản phẩm
Nhập hàng
1.Có hóa đơn Lập phiếu nhập(bảng 2.1) sửa Sổ theodõi hàng
2.Người giao hang lưu Sổ nhập
Trang 10Thống kê, báo cáo
1.Hóa đơn bán2.Hóa đơn nhập
`3.Sổ xuất Các danh sách thống kê
4.Sổ nhập5.Sổ theo dõi hàng
Bảng xuất hàng
Trang 11Bảng mẫu dữ liệu sổ theo dõi xuất.
Bảng mẫu dữ liệu sổ theo dõi hàng
Các công việc chính của cửa hàng bao gồm:
Trang 12 Nhập hàng
Xuất hàng
Quản lý hàng trong kho
Ta lập ra các chức năng tương ứng quản lý đó là:
Quản lý nhập hàng
Quản lý xuất hàng
Quản lý hàng
Chức năng quản lý nhập hàng bao gồm nhập hàng vào cửa hàng và in
ra phiếu nhập nhằm tạo sự giằng buộc chịu trách nhiệm đối với sản phẩm củangười cung cấp sản phẩm Các nhiệm vụ cần có trong hệ thống nhập hàng baogồm:
Nhập
In phiếu nhậpChức năng quản lý việc xuất hàng bao gồm các công việc xuất hàng,
in phiếu xuất để khẳng định sản phẩm này là của cửa hàng bán ra để thuận tiệntrong việc bảo hành cho khách hàng ngoài ra việc xuất hàng còn bao gồm côngviệc bảo hành và vận chuyển Các nhiệm vụ cần có trong hệ thống xuất hàng baogồm:
2 Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 13QUẢN LÝ SHOP THỜI TRANG
QUẢN LÝ
DANH MỤC
QUẢN LÝ NHẬP HÀNG
QUẢN LÝ XUẤT HÀNG
QUẢN LÝ HÀNG
Quản lý danh mục
Mục tiêu: Chức năng quản lý danh mục là bao gồm quản lý các thông
tin về hàng hóa, nhà cung cấp và khách hàng Có các chức năng thêm, sửa, xóa,tìm Chức năng chỉ làm việc với các thông tin đầy đủ Các thông tin này sẽ đượctruy xuất trực tiếp hỗ trợ cho việc nhập hàng xuất hàng thuận lợi và nhanh chóng
Đầu vào: Với thông tin khách hàng được lấy từ hóa đơn xuất , mặt
khác ban đầu được lấy từ việc hỏi trực tiếp khách hàng và được cập nhật trực tiếptrên giao diện của chức năng Với thông tin về hàng được lấy từ phiếu nhập củacửa hàng Với thông tin về nhà cung cấp được lấy từ phiếu nhập của cửa hàng
Đầu ra: Các thông tin về khách hàng được lưu vào nguồn dữ liệu
khách hàng Các thông tin về hàng được lưu vào nguồn dữ liệu hàng Các thông tin
về nhà cung cấp được lưu vào nguồn dữ liệu nhà cung cấp
Quản lý nhập hàng
Mục tiêu: Tạo lập ra chức năng này để dễ dàng trong quản lý việc
nhập một cách chính xác và chi tiết và in ra phiếu nhập nhằm tạo sự giằng buộcchịu trách nhiệm đối với sản phẩm của người cung cấp sản phẩm Các dữ liệuđược nhập vào đây được trực tiếp xử dụng để tạo lập ra danh sách nhập theo dõitheo định kỳ Giúp cho cửa hàng dễ dàng theo dõi việc nhập hây rút ra xu thế hànghóa và các đánh giá khác Có các chức năng thêm, sửa, xóa và tìm kiếm
Đầu vào: Đầu vào của chức năng này là phiếu nhập của cửa hàng, sổ
kho, và cơ sở của danh mục lập được về hàng hóa và nhà cung cấp
Đầu ra: Đầu ra của chức năng này là nhập vào cơ sở dữ liệu nhập
Quản lý xuất hàng
Mục tiêu: Nhằm đơn giản hóa chức năng bán hàng này và in ra phiếu
xuất của cửa hàng để xác định xuất xứ của sản phẩm do cửa hàng mình cung cấp
Trang 14để phục vụ cho công việc bảo hành Xác định các yêu cầu vận chuyển, bảo hàng.
Có các chức năng thêm, sửa, xóa và tìm kiếm
Đầu vào: Đầu vào của in phiếu xuất và xuất là hóa đơn xuất, sổ kho.
Đầu vào của bảo hành bao gồm: hóa đơn xuất của cửa hàng, sổ theo dõi hàng Đầuvào của vận chuyển là hóa đơn xuất
Đầu ra: Đầu ra của quản lý xuất là hai cơ sở dữ liệu đó là xuất và bảo
hành
Quản lý hàng
Mục tiêu: Quản lý các thông tin chung về hàng hóa hiện có trong cửa
hàng(kho)như: số lượng, giá nhập, giá xuất Các mặt hàng đã có thời gian trongkho lâu sẽ được lưu vào danh sách tồn kho Có các chức năng thêm, sửa, xóa vàtìm kiếm
Đầu vào: Đầu vào của chức năng này là phiếu nhập, phiếu xuất, danh
Đầu vào: Đầu vào của chức năng này là tất cả các cơ sở dữ liệu đã lập
được từ các chức năng trên
Đầu ra: Danh sách các thông về các mặt khác nhau mà người dùng
Trang 15Kho dữ liệu là thông tin cần lưu lại trong khoảng thời gian, để sau đómột hay vài chức năng xử lý hoặc tác nhân trong sử dụng Nó bao gồm một nghĩarất rộng các dạng dữ liệu lưu trữ.
Tên kho = Danh từ + Tính từ
Biểu diễn: Tên kho dữ liệu
Tác nhân ngoài: Là một thực thể ở bên ngoài hệ thống, nhưng có chức
năng trao đổi thông tin với hệ thống
THANH TOÁN
Sơ đồ luồng dữ liệu nhập hàng của shop thời trang
Trang 161 Mức 0:
DFD mức khung cảnh (mức 0): Đây là mô hình hệ thống ở mức tổngquát nhất, ta xem cả hệ thống như một chức năng Tại hệ thống này chỉ có duy nhấtmột chức năng Các tác nhân ngoài và đồng thời các luồng dữ liệu vào ra từ tác nhânngoài hệ thống là xác định
Thống kê hàng tồn, chay Nhập hàng, xuất hàng
Xuất hàng, in phiếu xuất
Kiểm tra khách hàng, nhà cung cấp
Nhập hàn và in phiếu xuất
Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 của quản lý shop thời trang
2 Mức 1: DFD mức đỉnh (mức 1) : Được phân rã từ DFD mức khung cảnh với các chức
năng phân rã tương ứng mức 2 của DFD Các nguyên tắc phân rã:
- Các luồng dữ liệu được đảm bảo an toàn.
- Các tác nhân ngoài bảo toàn.
- Có thể xuất hiện các kho dữ liệu.
Bổ sung thêm các luồng dữ liệu nội tại nếu cần thiết
Trang 17CHU CUA HANG
Nhập thông tin xuất
Dữ liệu được lấy lên
Dữ liệu được lấy lên
Sơ đồ 1 của quản lý shop thời trang
3 Mức 2: DFD dưới mức đỉnh phân rã từ DFD mức đỉnh Các chức năng được định
nghĩa riêng từng biểu đồ hoặc ghép lại thành một biểu đồ trong trường hợp biểu đồđơn
QL DS CUNG CAP
Sơ đồ mức 2 của quan lý danh mục
Trang 18QL DS NHAP
IN PHIEU NHAP
CHU CUA HANG
NHA CUNG CAP
Trang 19Sơ đồ mức 2 của quản lý theo dõi hàng.
VII: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ DỮ LIỆU
A Các mô hình và phương tiện biểu diễn dữ liệu
I Mô hình thực thể liên kết (ER)
Trong ER kinh điển, có hai ràng buộc phải được thỏa mãn đối với kiểu thuộc tính:
Giá trị duy nhât: mỗi thuộc tính của một thực thể có thể lấy một và chỉ
một giá trị duy nhất
Giá trị sơ đẳng: giá trị thuộc tính không thể chia tách thành các thành
phần nhỏ hơn (nghĩa là không thể định nghĩa một kiểu thuộc tính từ các kiểu thuộctính khác, bằng cách hợp thành hay rút gọn)
Thực thể được biểu diễn bởi một hình chữ nhật, gồm hai ngăn: ngăn trên chứa tên củakiểu thực thể, ngăn dưới chứa danh sách các thuộc tính của nó Các kiểu thuộc tínhhợp thành khóa của kiểu thực thể được gạch dưới và đặt lên đầu danh sách
Trang 20MAMH TEN_MAT_HANG GIA_BAN DON_VI_TINH SO_LUONG_CON
HOA_DON_BAN
MAHDB MA_KHACH_HANG SO_LUONG_BAN NGAY_BAN TONG_TIEN
HOA_DON_NHAP
MAHDN MA_NHA_CUNG_CAP SO_LUONG_NHAP NGAY_NHAP TONG_TIEN
Các thực thể
Biểu diễn các kiểu liên kết:
o Liên kết đệ quy: Là kiểu liên kết giữa một kiểu thực thể với chính nó,
tức là kết nối các cặp phần tử trong cùng một kiểu thực thể
o Nhiều kiểu liên kết giữa hai kiểu thực thể: Phải vẽ chúng riêng rẽ
(không được nhập vào nhau)
o Kiểu liên kết có thuộc tính: Ghi danh sách các thuộc tính bên cạnh
hình thoi Cũng có thể vẽ thêm một hình chữ nhật hai ngăn (như một kiểu thực thể)ngăn tên có thể chứa tên kiểu liên kết hay bỏ trống, ngăn thuộc tính chứa danh sáchcác thuộc tính, bổ sung các thuộc tính khóa của kiểu thuộc tính tham gia liên kết Hìnhchữ nhật này được nối với hình thoi bằng một hình đứt nét
o Kiểu liên kết nhiều ngôi: Ít gặp hơn, nhưng cũng khó thể hiện hơn.
Trang 212 ER mở rộng
Các điểm mở rộng đối với mô hình ER ( 3 điểm mở rộng)
Các kiểu thuộc tính đa trị: là kiểu thuộc tính mà giá trị của nó đối với
một thực thể có thể là một dãy hay một tập các giá trị đơn
Các kiểu thuộc tính phức hợp: Hướng mở rộng ho phép dùng các kiểu
thuộc tính phức hợp, tạo thành bởi sự kết tập từ nhiều kiểu thuộc tính khác Mặc địnhthì mỗi giá trị của kiểu thuộc tính phức hợp là sự ghép tiếp các giá trị của các kiểuthuộc tính sơ đẳng
Các kiểu thực thể con: Xuất hiện bởi yêu cầu khái quát hóa hay chuyên
biệt hóa khi cần phân cấp các sự vật:
i. Chuyên biệt hóa: Nếu trong một kiểu thực thể A, ta chỉ ra một tập B là
tập con của A, mà các thực thể trong B vừa mang các kiểu thuộc tính chung của cácthực thể trong A, lại vừa thêm một số các kiểu thuộc tính mới, ta nói đó là sự chuyênbiệt hóa B được gọi là kiểu thực thể con của kiểu thực thể A Các kiểu thuộc tính của
B bao gồm mọi kiểu thuộc tính của A cộng thêm các kiểu thuộc tính riêng của nó ”Bthừa kế các thuộc tính của A”
ii. Khái quát hóa: Từ nhiều kiểu thực thể B,C,… ta rút ra các kiểu thuộc
tính chung để lập một kiểu thực thể A (với các kiểu thuộc tính chung đó) sao cho B,C,
… đều là kiểu thực thể con của A
Nếu B là kiểu thực thể con của kiểu thực thể A, trong biểu diễn đồ họa,
ta vẽ một mũi tên từ B tới A
Trang 22Sơ đồ ERD mở rộng
3 ER hạn chế
Mô hình ER hạn chế tuy bị hạn chế nhiều về các hình thức diễn tả (do đó vậndụng khó hơn), nhưng lại rất gần với mô hình quan hệ và do đó dễ chuyển sangcài đặt với một hệ Quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ hơn
Trang 23đều được chuyển về dạng:
hay
(không quan tâm đến min của lực lượng tham gia quan hệ)
Đối với kiểu liên kết hai ngôi dạng:
Trang 24Sơ đồ ERD hạn chế
Sơ đồ ERD quan hệ