Đồ án học phần 2 của em bao gồm: Chương 1: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng và toàn xí nghiệp Chương 2: Thiết kế mạng điện cao áp của xí nghiệp Chương 3 : Thiết kế mạng điện hạ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình học tập tại trường chúng em đã được học rất nhiều môn học cả cơ
sở và chuyên ngành Tất cả các môn học đó là nền tảng kiến thức trang bị cho sinh viên nắm bắt được những kiến thức về chuyên ngành cũng là những bài học kinh nghiệm giúp sinh viên hiểu biết về những kiến thức thực tế công việc Các bài thí nghiệm và đồ
án môn học nhằm giúp cho sinh viên hiểu thêm những kiến thức lý thuyết đã học, làm quen với máy móc thiết bị, rèn luyện kỹ năng thiết kế Đồ án thiết kế hệ thống cung cấp điện là sự tổng kết những kiến thức lý thuyết và thực tế của cả quá trình học tập
Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án kế hệ thống cung cấp điện em được giao thiết kế kế
hệ thống cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp
Đồ án học phần 2 của em bao gồm:
Chương 1: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng và toàn xí nghiệp
Chương 2: Thiết kế mạng điện cao áp của xí nghiệp
Chương 3 : Thiết kế mạng điện hạ áp của xí nghiệp
Do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn bản đồ án không tránh khỏi những thiếusót Em mong được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2Đề tài : Thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp gồm các phân
xưởng với các dữ kiện cho trong bảng 1-1 Nguồn điện được lấy từ điểm đấu điện của lưới 35kV, khoảng cách từ nguồn đến trạm biến áp chính là l = 1 km Thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 5100h Tổn hao điện áp cho phép trong mạng hạ áp ∆Ucp
ết
bị n
Kích thước
t P (kW)
Hệ số
sử dụn
g Ksd
Hệ số Cos
Trang 5Trong đó : Pđm - công suất định mức , kW
Ksd - hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng, được xác định dựa theo công thức
P
K P
- Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất tính toán của toàn phân xưởng tính theo công thức:
Trang 6Sttpx = Kđt ( ) ( )2 2
ttpx ttpx Q
Kđt = 0,8 - hệ số đồng thời giữa các máy trong phân xưởng
- Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Việc xác định biểu đồ phụ tải trên mặt bằng nhà máy có mục đích là để phân phốihợp lý các trạm biến áp trong phạm vi nhà máy ,chọn các vị trí đặt trạm biến áp sao chođạt chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cao nhất
Biểu đồ phụ tải của mỗi phân xưởng là một vòng tròn có diện tích bằng phụ tảitính toán của phân xưởng đố theo một tỷ lệ lựa chọn Nếu coi phụ tải mỗi phân xưởng làđồng đều theo diện tích phân xưởng thì tâm vòng tròn phụ tải trùng với tâm của phân
ri – bán kính của vòng tròn bản đồ phụ tải phân xưởng thứ i ;mm
Si – công suất tính toán của phân xưởng thứ i ;kVA
m - tỉ lệ xích ; chọn m = 20 kVA/mm2
* Xác định phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp
Phụ tải tính toán của các phân xưởng được xác định theo phương pháp thiết bị
S
ϕ
cos S
(1-9)Tổng công suất tính toán của toàn xí nghiệp
Trang 7QttXN = 2 2
ttXN ttXN P
suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
55 0.43 0.74 7.5 0.54 0.69
22 0.56 0.82
30 0.47 0.83
40 0.49 0.83
22 0.67 0.76 18.5 0.65 0.78
15 0.62 0.81
55 0.46 0.68
30 0.56 0.64
55 0.68 0.79 7.5 0.87 0.84
1.1.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 199 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
Ksd = ∑ ∑ i
sdi i
P
K P
ϕ
∑
9 , 151
= 0,76
Số thiết bị trong phân xưởng n = 9
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 4
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
7
Trang 8Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 199 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 117 kW
Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 9.0,8664 = 7,8
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,3372
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.1.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
Trang 91.1.4.Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Kích thước PX
Công suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
22 0.55 0.81 4.5 0.56 0.76
25 0.42 0.73
30 0.41 0.65
15 0.66 0.77
40 0.37 0.8 18.5 0.67 0.73
15 0.75 0.75
25 0.63 0.76 18.5 0.56 0.8
30 0.65 0.82
1.2.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 210 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
P
K P
ϕ
∑
∑ =159,1210 = 0,76
Số thiết bị trong phân xưởng n = 9
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 2
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
9
Trang 10Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 210 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 85 kW
Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 9.0,8 = 7,2
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,386
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.2.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
Trang 111.2.4.Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Kích thước PX
Công suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
15 0.66 0.77
40 0.37 0.8 18.5 0.67 0.73
15 0.75 0.75
25 0.63 0.76 18.5 0.56 0.8
22 0.56 0.82
1.3.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 339,5 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
Ksd = ∑ ∑ i
sdi i
P
K P
ϕ
∑
∑ =257,7339,5 = 0,76
Số thiết bị trong phân xưởng n =13
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 5
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
11
Trang 12Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 339,5 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 210 kW
Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 9.0,8664 = 9,88
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,28676
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng H là
1.3.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng H là
Trang 131.3.4.Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Kích thước PX
Công suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
22 0.5 0.75
55 0.43 0.74 7.5 0.54 0.69
22 0.56 0.82
30 0.47 0.83
40 0.49 0.83
22 0.67 0.76 18.5 0.65 0.78
Tổng cộng
1.4.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 295 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
P
K P
ϕ
∑
∑ =225, 79295 = 0,77
Số thiết bị trong phân xưởng n = 10
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 5
Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 295 kW
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
13
Trang 14Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 210 kW
Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 10.0,814 = 8,14
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,3268
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng I là
1.4.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng I là
= 0,8 226,6 2 + 190,6 2 = 236,9 (kVA)
1.4.4.Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
14
Trang 15suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 285 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
P
K P
ϕ
∑
∑ =210,6285 = 0,74
Số thiết bị trong phân xưởng n = 12
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 =3
Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 285 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 140 kW
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
15
Trang 16Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 12.0,724 = 8,69
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,305
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.5.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
= 0,8 225,6 2 + 205,8 2 = 244,3 (kVA)
1.5.4.Bán kính tỷ lệ của biểu đồ phụ tải
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
16
Trang 17suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 263 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
Ksd = ∑ ∑ i
sdi i
P
K P
ϕ
∑
∑ =193,9263 = 0,74
Số thiết bị trong phân xưởng n = 11
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 3
Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 263 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 140 kW
Trang 18Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 11.0,693 = 7,62
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,3437
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.6.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
Trang 191.7 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng D
Kích thước PX
Công suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
22 0.56 0.82
30 0.47 0.83
40 0.49 0.83
22 0.67 0.76 18.5 0.65 0.78
15 0.62 0.81
Tổng cộng
1.7.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 254,5 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
Ksd = ∑ ∑ i
sdi i
P
K P
ϕ
∑
∑ =254,5192 = 0,75
Số thiết bị trong phân xưởng n = 11
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 3
Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 254,5 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 125 kW
Ta tính được hệ số :
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
19
Trang 20Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 11.0,758 = 8,34
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,36
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.7.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
Trang 211.8 Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng T
suất P(kW)
Hệ số sử dụng Ksd
Hệ số Cosϕ Pi.Ksdi Pi.cosϕi
18,5 0,45 0,7 8,33 12,95
22 0,55 0,81 12,10 17,82 4,5 0,56 0,76 2,52 3,42
25 0,42 0,73 10,50 18,25
30 0,41 0,65 12,30 19,50
15 0,66 0,77 9,90 11,55
40 0,37 0,8 14,80 32,00 18,5 0,67 0,73 12,40 13,51
15 0,75 0,75 11,25 11,25
1.8.1.Phụ tải động lực
Ta có công suất định của phân xưởng là Pđm = 188,5 kW
Hệ số sử dụng tổng hợp của phân xưởng là
P
K P
ϕ
∑
∑ =140, 2188,5 = 0,74
Số thiết bị trong phân xưởng n = 9
Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất của thiết bị có công suất lớnnhất trong phân xưởng n1 = 4
Tổng công suất tương ứng với n thiết bị P = 188,5 kW
Tổng công suất tương ứng với n1 thiết bị P1 = 117 kW
Ta tính được hệ số :
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
21
Trang 22Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 9.0,854 = 7,69
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,4155
Công suất định mức phụ tải động lực tính toán của phân xưởng là
1.8.3.Xác định phụ tải tính toán của toàn bộ phân xưởng
Công suất định mức tính toán của phân xưởng là
Trang 23Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
23
Trang 241.9 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng
Từ các kết quả tính toán ở trên ta có bảng 1-1
Bảng 1-1 : Kết quả tính toán phụ tải của các phân xưởng
S (kVA)
Trang 251.3 Xác định phụ tải tính toán của toàn xí nghiệp
Phân xưởng PΣ, kW S, kVA K sdΣ Cosϕ S i K sdΣi S i cosϕi
S
ϕ
cos S
= 16591248,,89= 0,75
Ta dễ dàng nhận thấy n1 = n do đó P1 = P
Suy ra n* = P* = 1
Dựa vào n* và P* tra bảng ta tìm được nhq* = 0,95
Ta có hệ số thiết bị hiệu quả là nhq = n.nhq* = 8.0,95 = 7,6
Dựa vào Ksd và nhq tra bảng ta tìm được kmax = 1,3552
Công suất định mức tính toán của toàn xí nghiệp là
Công suất phản kháng tính toán của toàn xí nghiệp là
QttXN = 2 2
ttXN ttXN P
S − = 1569 , 1 2 − 1180 , 5 2 = 1033,7 (kVAr)
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
25
Trang 26Trên cơ sở kết quả tính toán ta xây dựng được biểu đồ phụ tải trên hình 1-1
Hình 1-1 : Biểu đồ phụ tải của toàn xí nghiệp
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
26
Trang 27Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
27
Trang 28CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CAO ÁP CỦA XÍ NGHIỆP
2.1 Vị trí đặt, số lượng và dung lượng máy biến áp
2.1.1.Vị trí đặt trạm biến áp
Theo tính toán ở Chương 1 ta có :
∑
∑ = 154196, 41659,9 = 92,9Vậy toạ độ của trạm biến áp phân xưởng là : O (91,1;92,9)
2.1.2.Số lượng và công suất máy biến áp
Xí nghiệp gồm có trạm biến áp chính (35/6 kV) và các trạm biến áp phân xưởng (6/0,4 kV) Trạm biến áp chính đặt ở trung tâm , các trạm biến áp phân xưởng được đặt bên cạnh các phân xưởng để tiết kiệm mặt bằng trong phân xưởng
Ta chọn dung lượng máy biến áp theo điều kiện:
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
28
Trang 29- Đối với trạm một máy : S’
đmBA ≥ Stt (2-1)
- Đối với trạm đặt nhiều máy biến áp : nS’
đmBA ≥ Stt (2-2)
Trong đó
Stt – công suất tính toán
S’đmBA – công suất định mức của máy biến áp sau khi đã hiệu chỉnh
theo nhiệt độ (kVA) S’đmBA được tính theo công thức :
θtb - nhiệt độ trung bình nơi đặt máy khác với điều kiện chế tạo ; θtb = 200C
θcđ - nhiệt độ cực đại của môi trường đặt máy ; 350C < θcđ < 450C Chọn θcđ =400C
Khc - hệ số hiệu chỉnh máy biến áp ;
Căn cứ vào phụ tải tính toán của các phân xưởng (Bảng 1-1) để lựa chọn số lượng
và dung lượng các máy biến áp cung cấp điện cho các phân xưởng và cho xí nghiệp Trạm biến áp xí nghiệp thường đặt hai máy biến áp , các phân xưởng có phụ tải tính toánlớn thường đặt riêng một trạm biến áp, các phân xưởng có phụ tải tính toán nhỏ thì đặt chung một trạm biến áp để cấp điện cho hai hay vài phân xưởng
Các phân xưởng A,B,P đặt chung một trạm biến áp T-1 ở phân xưởng B
Các phân xưởng H,M,N đặt chung một trạm biến áp T-2 ở phân xưởng M
Các phân xưởng I , T đặt chung một trạm biến áp T-3 ở phân xưởng I
Số lượng và dung lượng máy biến áp chọn được cho trong bảng 2-1
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
29
Trang 30Bảng 2-1 : Bảng tính toán số lượng, dung lượng máy biến áp trong các
trạm biến áp phân xưởng và trạm biến áp xí nghiệp
TT xưởng Phân KVA Stt SttTBA kVA trạm Tên lượng Số
MBA
Dung lượng TBA,kVA Hệ số
hiệu chỉnh
Dung lượng TBA sau hiệu chỉnh
Tổn hao
Điện áp ngắn mạch U N (%)
Dòng điện không tải I 0
(%)
Trọng lượng (kg)
U N (%)
Dòng điện không tải I 0
(%)
Kích thước bao gói Tâm
bánh
xe D (mm)
Trọng lượng (kg)
Rộng C
Cao B
Dầu (lít)
Toàn bộ
1250 35/6,3 1900 13500 6 3310 2100 1300 2400 1070 1250 5000
2.2 Sơ đồ nối từ trạm biến áp xí nghiệp đến các trạm biến áp phân xưởng
2.2.1.Chọn dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp xí nghiệp
Tiết diện dây dẫn cao áp được chọn theo điều kiện mật độ dòng điện không đổi
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
30
Trang 31Ta biết: ∆U’ = ∆Ucp - ∆U”
Theo đề tài ta biết khoảng cách từ nguồn đến trạm biến áp xí nghiệp là l = 1 km,
điện áp định mức của dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp xí nghiệp là Uđm = 35 kV,Suy ra : ∆Ucp = ∆Ucp%.Uđm = 5%.35 = 1,75 kV = 1750 V
Tổng công suất phản kháng của trạm biến áp QBA =1033,7 kVAr
S
U =2018,8
35 3 = 33,3 ATiết diện dây dẫn từ nguồn đến trạm biến áp xí nghiệp là
Trang 32Ta thấy ∆U = 40,57 V < ∆Ucp = 1750V
Vậy dây cáp đã chọn thoả mãn điều kiện kỹ thuật
2.2.2.Chọn dây dẫn từ trạm biến áp xí nghiệp đến trạm biến áp phân xưởng
Xí nghiệp sẽ phải xây dựng trạm phân phối trung gian 6,3kV để cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xưởng Các thiết bị đóng cắt , bảo vệ tâp trung tại trạm phân phối trung gian này Tại trạm phân phối trung gian có bố trí người trực để theo dõi và điều khiển chung mạng điện cao áp của xí nghiệp
Do khoảng cách giữa trạm biến áp xí nghiệp đến các trạm biến áp phân xưởng ngắn nên ở trạm phân xưởng không cần bố trí thiết bị bảo vệ cũng như người trực Trạm phân phối trung gian được nhận điện từ hâi đường dây , mối đường dây được cấp điện từmột máy biến áp
Để đảm bảo an toàn và mỹ quan trong xí nghiệp các tuyến đường dây sẽ được xâydựng bằng đường cáp Từ trạm biến áp xí nghiệp hai tuyến dây được nối vào trạm phân phối trung gian và từ trạm phân phối trung gian các tuyến dây sẽ được nối tới các máy biến áp phân xưởng
Sơ đồ nối điện được thể hiện trên hình 2 – 1 :
Nguyễn Văn Duyệt CNKTD 1A
32