Mục tiêuSau bài này, HV cần nắm được: - Các dấu hiệu và đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh non yếu.. - Người mẹ mắc một số bệnh:+ Nhiễm khuẩn cấp tính + Nhiễm khuẩn mạn + Các bệnh phụ khoa +
Trang 1ĐÆc ®iÓm trÎ s¬ sinh non yÕu
Trang 2Mục tiêu
Sau bài này, HV cần nắm được:
- Các dấu hiệu và đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh non yếu
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ sơ
Trang 3Định nghĩa
Trẻ đẻ non là trẻ ra đời trước thời hạn
bình thường trong tử cung, có tuổi thai từ
28 đến 37 tuần.
Trang 5- Người mẹ mắc một số bệnh:
+ Nhiễm khuẩn cấp tính + Nhiễm khuẩn mạn
+ Các bệnh phụ khoa + Các sang chấn ngoại khoa
Từ con:
Đa thai hoặc thai dị hình
Trang 6Những dấu hiệu của trẻ đẻ non
- Cân nặng < 2500gr
- Chiều dài < 45cm
- Da: Càng đẻ non da càng mỏng, đỏ, nhiều mạch máu dưới da rõ, tổ chức mỡ dưới da phát triển kém, trên da có nhiều lông tơ Tổ chức vú và đầu vú chư
a phát triển.
- Tóc ngắn,phía trán và đỉnh ngắn hơn phía chẩm
Trang 7- Xương mềm,đầu to so với tỉ lệ cơ thể (1/4), các rãnh xương sọ chưa liền, thóp rộng, lồng ngực dẹp Cơ nhẽo, trương lực cơ gi m.Tai ảmềm, sụn vành tai chưa phát triển.
- Các chi luôn trong tư thế duỗi
Trang 8- Sinh dục ngoài: Trẻ trai tinh hoàn chưa xuống hạ nang, trẻ gái môi lớn chưa phát triển không che kín âm vật và môi nhỏ Không có hiện tượng biến động sinh dục (sưng
vú, ra huyết).
- Thần kinh luôn li bi, ít ph n ứng, tiếng khóc nhỏ, các ả
ph n xạ bẩm sinh yếu hoặc chưa có ả
- Mức độ đẻ non được đánh giá theo b ng ả
Trang 10Mét sè dÊu hiÖu kh¸c
- Da
- §iÓm cèt ho¸
- C¸c ph¶n x¹
Trang 11Đặc điểm sinh lý trẻ đẻ non
Trang 12- Tiªu ho¸:
+ D¹ dµy nhá, t©m vÞ réng, m«n vÞ nhá
+ Men tiªu ho¸ Ýt, chøc n¨ng gan kÐm
- HÖ miÔn dÞch: IgG qua rau Ýt, IgA, IgM, IgE, IgG cha tù t¹o
- HÖ thÇn kinh: Ph¶n x¹ yÕu hoÆc cha h×nh
Trang 13Chăm sóc trẻ đẻ non
Chống hạ thân nhiệt
Tại sao trẻ nhẹ cân dễ bị lạnh:
- Trẻ nhẹ cân thiếu lớp mỡ dưới da, kh n ng ả ăsinh ra nhiệt kém
- Diện tích bề mặt tiếp xúc với ngoại c nh ả
l n.ớ
- Trung tâm i u nhiệt hoạt động kém.đ ề
- Ăn uống kém, không đủ n ng lă ượng
Trang 14Bảo đảm thân nhiệt cho trẻ:
- Phòng kín gió, ấm: nhiệt độ từ 26 – 28 C°
- Tã lót, ch n áo khô, xốpă
- Mẹ nằm cùng giường với con
- Phương pháp chuột túi ( kangaroo)
- Lồng ấp
- Cho n đầy đủă
Trang 16Những điều cần biết về việc ăn uống:
- Phải cho trẻ ăn ngay sau đẻ không?
- Bắt đầu cho trẻ ăn vào lúc nào?
- Cách cho trẻ ăn như thế nào?
- Lượng sữa là bào nhiêu?
Trang 17Lượng sữa trẻ ăn phụ thuộc vào ngày tuổi và cân nặng:
- Trẻ có P lúc đẻ từ 2000 – 2500 g
+ Bú mẹ trực tiếp, bú theo nhu cầu+ Nếu không bú được, vắt sữa đổ thìaNgày thứ nhất:
Trẻ đẻ non: 60ml / kg / 24h
Trẻ suy dinh dưỡng bào thai: 90ml/kg/24h
Những ngày tiếp theo tăng thêm 10ml/kg, tăng đến 180ml/kg thì dừng lại ( chia làm 8 – 10 bữa/ ngày)
Trang 19- Trẻ có cân nặng lúc đẻ < 1500 g
+Trẻ chưa bú được, phải cho ăn qua
sonde, mẹ vắt sữa ít nhất 8 – 10 lần trong ngày
+ Nếu trẻ có phản xạ nuốt, mẹ vắt sữa đổ thìa cho trẻ
Trang 20Chú ý:
Nếu trẻ có đặt sonde dạ dày, phải hút dịch dạ dày trước mỗi bữa ăn Nếu dịch đục bẩn, vẩn hồng, ứ đọng nhiều (>1/4 số lượng bữa trước)
Trang 21-VÖ sinh da hµng ngµy
- QuÇn ¸o, t· lãt mÒm
- Ch¨m sãc rèn, m¾t cÈn thËn
Trang 22Kết luận
Trẻ đẻ non là những trẻ có nguy cơ cao, dễ
bị mắc bệnh Do đó đòi hỏi nhân viên y tế
có trình độ hiểu rõ đặc điểm thai để có kế hoạch chăm sóc tối ưu cho trẻ