1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

bao cao ho ba be pdf

48 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tế
Tác giả Hoàng Thị Phương Thảo
Trường học Khoa Khoa Học Môi Trường Và Trái Đất
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Bắc Cạn
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tuổi của đá thông qua hóa đá, mối quan hệ trên –duới giữacác đá khác nhau trong cùng điểm lộ hoặc giữa các điểm lộ khác Phát hiện các chuyển động kiến tạo cổ thông qua sự thay

Trang 1

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU.

Thực địa địa lí tự nhiên là phần thực hành ngoài trời bắt buộc sinh viênchuyên ngành địa lí sau khi đã học xong các học phần địa lí tự nhiên Đây làmột công việc quan trọng, giúp sinh viên nắm vững kiến thức lí thuyết, rènluyện các kĩ năng thực hành ngoài thực địa, giải thích các hiện tượng tựnhiên liên quan đến môn học , …

Mục đích của đợt thực địa là:

- Rèn luyện cho sinh viên một số kĩ năng quan sát, nghiên cứu ngoàithực địa thông qua các tuyến, điểm khảo sát về các thành phần địa lí tựnhiên

- Củng cố và hoàn thiện các kiến thức tự nhiên đã học

Trang 2

- Tiếp xúc thực tế giúp sinh viên hiểu và giải thích được các quá trình,các hiện tượng tự nhiên; đồng thời thấy được mối quan hệ giữa các hợp phần

tự nhiên, giải quyết được các vấn đề liên quan ngoài thực tế

- Giúp sinh viên chuyên ngành địa lí có được tình yêu thiên nhiên, ýthức bảo vệ môi trường tự nhiên Thông qua chuyến đi thực tế còn giúp mỗisinh viên biết cách tổ chức hướng dẫn các đợt thăm quan, nghiên cứu ởcácđịa bàn khác nhau trong quá trình công tác sau này Đây chính là điềukiện phát huy tính độc lập, tự tin trong học tập, nghiên cứu của mỗi sinh viên

1.1 địa điểm.

VQG Ba Bể- Ba Bể- Bắc Cạn

1.2 thời gian

Từ ngày 16.08.2010- 21.08.2010

1.3 Đối tượng thực địa.

Địa lý tự nhiên khu vực VQG Ba Bể

1.4 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

1.4.1 Phương pháp quan sát ,mô tả ,ghi chép

Phương pháp này được thực hiện tại các điểm nghiên cứu và trêntoàn tuyến khảo sát Kết quả quan sát được liên hệ với kiến thức đã học ,sosánh mô tả và ghi chép vào sổ thực địa

1.4.2 Phương pháp lấy mẫu

Lấy mẫu tại các điểm lộ địa chất ,phẫu diện đất nhằm hiệu chỉnhnhững sai sót khi tiến hành nghiên cứu ngoài thực địa,làm tư kiệu trong quátrình báo cáo Các mẫu đá giúp sinh viên phân biệt được các loại đá, thànhphần cấu tạo và tuổi hình thành

Trang 3

Khi lấy mẫu cần chọn những mẫu còn tươi ,chưa bị phong hóa,thểhiện các đặc điểm về mầu sắc cấu tạo,kiến trúc và mang tính đại diện chokhu vực nghiên cứu, kích thước mẫu thường là 10 x 5 x 5 cm

1.4.3 Phương pháp quan trắc và đo vẽ:

Quan trắc được thể hiện ở các điểm lộ nhằm phát hiện các dấu hiệuđịa chất ,địa mạo; đặc điểm thủy văn thổ nhưỡng Ví dụ :tại các điểm lộnước ngầm có thể dùng gáo múc cạn nước sau đó tính thời gian nước chảy

để xác định lưu lượng mạch nước ,phán đoán

1.5 Phương pháp khảo sát nghiên cứu

1.5.1 Tại các điểm lộ địa chất

Xác định điểm lộ bằng phương pháp giao điểm

Xác định kích thước điểm lộ bằng thước dây

Quan sát toàn bộ diểm lộ ,dùng búa đập phần đã bị phong hóa ,sửdụng phương pháp quan sát ,mô tả , ghi chép

Xác định nguồn gốc đá thông qua thế nằm và thành phần cấu tạo ví

dụ đối với đá mắc ma thế nằm thường là dạng hình nền trụ co dạng thấu kính,cấu tạo khối hạt rất cứng ; đá trầm tích thường nằm nghiêng có các nếp uốnlồi lõm xen kẽ, cấu tạo phân lớp có độ dầy khác nhau ; đá biến chất có thếnằm kéo dài kiểu đai đới ,cấu tạo phân phiến the thớ,…

Xác định tên đá thông qua cấu tạo , kiến trúc, thành phần khoáng vậtchính cấu tạo lên đá

Xác định tuổi của đá thông qua hóa đá, mối quan hệ trên –duới giữacác đá khác nhau trong cùng điểm lộ hoặc giữa các điểm lộ khác

Phát hiện các chuyển động kiến tạo cổ thông qua sự thay đổi các lớp

đá theo chiều thẳng đứng,đới phá hủy kiến tạo ,mức độ uốn nếp, tính liên tụcgiữa các lớp đá lấy mẫu các đá, chup ảnh mẫu

1.5.2 Tại các điểm quan sát

Trang 4

Xác định các điểm quan sát trên bản đồ địa hình bằng phương pháp

giao điểm,quan sát hướng các góc phương vị

Xác định các dạng địa hình có nguồn gốc kiến tạo và giới hạn phân

bố của chúng thông qua sự chênh lệch về độ cao, mức độ chia cắt đặc điểm

hình thái địa hình, độ dốc

Xác định dạng địa hình có nguồn gốc ngoại sinh thông qua mức độ

xói mòn ,xâm thực tích tụ ,đặc điểm lớp vỏ phong hóa

Tiến hành đo đạc lấy mẫu, chụp ảnh tư liệu

1.5.3 Tại các điểm lộ nước, sông, hồ:

- Xác định vị trí điểm lộ, ranh giới, hình dạng và đặc điểm hình thái

sông, hồ thông qua quan sát, nghiên cứu bản đồ

- Xác định nguồn gốc nước thông qua nhiệt độ, thành phần hóa học,

mùi vị của nước

- Đo nhiệt độ và lưu lượng dòng chảy ( kết hợp với thực địa thủy văn)

- Quan sát các quá trình đía chất, địa mạo thông qua sản phẩm tích tụ và

các thành phần vật chất khác trước nguồn lộ, mô tả, ghi chép

1.5.4 Tại các điểm hang động:

- Xác định vị trí hang động, các dạng đá thông qua thế nằm, đặc

điểm cấu tạo, kiến trúc hang động

-Xác định kiểu hang động, cấu tạo, hướng phân bố

-Quan sát, mô tả, ghi chép những đặc trưng, các quá trình tích tụ phá

hủy, các sản phẩm có mặt trong hang

- Vẽ mô phỏng lại các đặc trưng quan sát

Trang 5

VQG

Nghe báo cáo

Chiều

Đoàn

Thảo luận theo nhóm

II PHẦN NỘI DUNG.

2.1 Vị trí địa lí.

Huyện Ba Bể nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Cạn có tổng diện tích tự

nhiên là 68412ha( bằng 14.1% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Cạn) Nằm

trong tọa độ địa 22027’ đến 22035’ vĩ độ bắc và 105044’ đến 105058’ kinh độ

đông ranh giới hành chính của huyện như sau:

Phía Bắc giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao bằng

Phía Nam giáp huyện Bách Thông

Phìa Đông giáp huyện Ngân Sơn

Phía Tây giáp huyện Chợ Đồn và tỉnh Tuyên Quang

Huyện có vị trí dịa lí tương đối thuận lợi để giao lưu phát triển kinh

tế-văn hóa- xã hội với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân cận trên địa bàn

huyện cũng được thiên nhiên phú cho nhiều danh lam thắng cảnh mà điển

hình là hồ Ba Bể với tiềm năng du lịch rất lớn

Khu vực VQG Ba Bể thuộc vung Đông Bắc Việt Nam, có tọa độ địa lí

từ 105034’ đến 105049’ kinh độ đông,tù 22049’ đến 222030’ kinh độ bắc vị

Trang 6

trí này qui định đặc điểm tự nhiên khu vực VQG Ba Bể nằm trong khu vựcnội chí tuyến gió mùa châu Á thuọc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa.

VQG Ba Bể nằm giưa vùng núi đá, phần lớn diện tích thuộc xã NamMẫu,phía bắc giáp xã Cao Thượng,phía đông giáp xã Cao Trí và xã KhánhNinh, phía tây giáp xã Nam Cường,Xuân Lạc và pjía nam giap xã QuảngKhê.Với vị trí và ranh giới này, VQG BA Bể mở rộng bao gồm diện tíchrừng và đất rừng của 7 xã huyện Ba Bể(Nam Mẫu,Cao Thượng,QuảngKhê,HoàngTrĩ,Cao Trí,Đồng Phúc và Khang Ninh) thuộc vùng núi đá vôi đặtrưng cho vùng castơ khu Đông Bắc và các dãy núi thuộc dãy Phiabiooc

2.2 Đặc điểm chính về các điều kiện tự nhiên

Địa hình đặc trưng miền núi cao,bị chia cắt mạnh, có độ dốc lớn, hướngnúi không đồng nhất.Độ cao trung bình trên dưới 600m so với mặt nướcbiển, nơi có địa hình cao nhất là 1517m (dỉnh Hoa Sơn) nghiêng dần theohướng Đông Bắc-Tây Nam và có thể chia làm 3 dạng dịa hình chính:

-Địa hình núi đá vôi, phân bố chủ yếu ở các xã Nam Mẫu,QuảngKhê,Cao Trĩ,Hoàng Trĩ với những dãy núi đá vôi cao trên 1000m xen giữacác thung lũng hẹp tạo thành những vách dựng đứng,cheo leo độ cao phổbiến từ 600m-1000m(các điỉnh cao nhất là Hoa Sơn 1517m,Phiabiooc1502m), độ dốc trê 250 Là vùng núi cao, dịa hình hiểm trở ít có điều kiệnpgát triển sản xuất nông nghiệp

- Địa hình núi đất của các xã phía nam, độ cao phổ biến là 300-400m,

đọ cao dóc bình quân từ 20-400 nung bị chia cắt bởi các khe suối giao thông

đi lại trong vùng rất khó khăn,là địa bàn có thể phát triển lâm nghiệp vànông lâm kết hợp.Đây cũng có tiềm năng lớn về phát triển các loại cây ănquả của huyện

Trang 7

- Địa hình thung lũng phân bố dọc theo sông suối,xen giữa các dãy núicao,có độ cao trung bình 200-300m, diện tích khoảng 10000 ha, là địa hìnhcấu tạo nêncác cánh đồnh lúa màu của các xã trong huyện.

2.2.2 Thổ nhưỡng

-Tổng diện tích dất nông nghiệp toàn huyện khoảng 6770ha, chiếm diệntích 9,9% tổng diện tích tự nhiên Tronh đó đất trồng cây hàng năm chiếm84% tổng diện tích đất nông nghiệp

-Đất nuôi trồng thủy sản: 245 ha

-Đất phi nông nghiệp là 2023 ha

-Đất chưa sử dụng :tổng diện tích chưa sử dụng khá lớn khoảng 13.167

ha chiếm 19.3% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

- Đất lâm nghiẹp toàn huyện là 54.876 ha, trong đó:

+Đất lâm nghiệp có rừng 35.056 ha

+Đất chưa có rừng 19.826 ha

Vườn Quốc Gia Ba Bể có cấu trúc bề mặt lãnh thổ chứa đựng nhiềudạng địa hình khác nhau mà khí hậu khu vực lại có thêm những nét đặc thùriêng ảnh hưởng rất nhiều đến sự hình thành thổ nhưỡng của vùng

Nhìn chung đất đai chưa bị thoái hóa nghiêm trọng, xói mòn chưamãnh liệt, tầng mùn còn dày, sự rửa trôi theo chiều thẳng đứng con hạn chế

bở lớp phủ rừng còn dược duy trì

2.2.3 Khí hậu

Ba Bể có đặc điểm khí hậu gió mùa Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10,mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Khí hậu của huyện có những đặctrưng chủ yếu sau:

+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình hàng năm 21,10C, nhiệt độ trung bìnhcao nhất 27,50C vào tháng 7- 8, nhiệt độ trung bình thấp nhất 15,80C vàotháng 12- 1, nhiệt độ cao tuyệt đối 39,50C, thấp tuyệt đối -20C.Nhìn chungnhiệt độ phù hợp với các loại cây trồng nhiệt đới và á nhiêt đới

Trang 8

+ Lượng mưa: lượng mưa trung bình năm 1.253 mm, cao nhất trungbình là 2.038 và htấp nhất trung bình là 1.068 mm.Mỗi năm có khoảng 130,5ngà mưa nhưng phân bố pkhông đều giưa các tháng trong năm Mùa mưa bắtđầu từ tháng 5 đến tháng 10, tập trung nhiều vào các tháng 7- 9, lượng mưachiếm từ 80-85% lượng mưa cả năm, đặc biệt vào tháng 6 năm 1998 lượngmưa đạt 500 mm/ tháng Mưa lớn thường gây ra lũ lớn và lũ quét trên hệthống sông suối ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân địaphương Mùa lạnh có lượng mưa thấp, có tháng hầu như không không mưanhư tháng 11,12 năm 2000 lượng mưa chỉ đạt 1,8-2mm.

+ Nắng :tổng số giờ nắng trung bình năm 1500 giờ Tháng có số giờnắng cao nhất 242,4 giờ vào tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất làtháng2 có 50,6 giờ

+ Độ ẩm: độ ẩm không khí trung bình 84,6%, thấp nhất 75%vào tháng12,11, cao nhất 91%vào tháng 6

+ Lượng bốc hơi: lượng bốc hơi trung bình hằng năm 830mm,thấp nhất68,4 mm vào tháng 2 và cao nhất 85mm vào tháng 4

+ Gió, bão: Ba Bể nằm sâu trong lục địa và được các dãy núi cao chechắn nên ít chịu ảnh hưởng của bão Do ảnh hưởng của khí hậu địa hìnhthung lũng nên hướng gió chính là đông_bắc, tây_nam và nam Tốc độ giótrung bình 3,1 m/s

2.2.4 Thuỷ văn

Ba Bể có hệ thống sông suối chính như sau:

- Sông Chợ Lèn (đổ vào Ba Bể ) bắt nguồn từ dãy núi Phia Biooc phầnhuyện Chợ Đồn chảy theo hướng Đông Nam – Tây Bắc qua địa hình huyện

Ba Bể trên địa phận các xã Đồng Phúc, Quảng Khê, Nam Mẫu Sau khi đổvào hồ Ba Bể, nước sông Chợ Lèn đổ vào Sông Năng Đây chính là dòngsông có lưu vực lớn nhất trên khu vực huyện

- Sông năng cũng bắt nguồn từ phần phía nam của tỉnh Cao Bằng(nhánh chính) và 1 nhánh phụ bắt nguồn từ phần phía đông của dãy PhiaBiooc theo hướng Đông – Tây, chảy qua các xã Chu Hương, Mỹ Phương,

Trang 9

Yến Dương, Địa Linh và nhập với nhánh chính trên địa phận xã Bành Trạch,

đi qua Thị trấn Chợ Rã, xã Cao Trĩ, xã Khanh Ninh, sau đó nước của sôngChợ Lèn rồi sang địa phận tỉnh Tuyên Quang

- Suối Tả Nam và suối Pó Lù đều bắt nguồn từ dãy Phia Biooc chảyvào hổ Ba Bể

Ngoài các sông, suối chính trên huyện còn có hàng trăm con suối lớnnhỏ, phân bố ở khắp các xã trong huyện

Nhìn chung hệ thống sông suối khá dày, trực tiếp chi phối chế độ thuỷvăn của huyện, song các sông suối đa phần đều là đầu nguồn có lòng hẹp, độdốc lớn, thường gây ra lũ về mùa mưa và cạn kiệt nước vào mùa khô

Hệ thống sông suối này là nguồn nước chủ yếu của hồ Ba Bể, một danhlam thắng cảnh khá nổi tiếng của huyện Ba Bể nói riêng và vùng núi phíabắc nói chung Hồ Ba Bể có diện tích khoảng 375 ha, vừa có tính chất sôngvừa có tính chất hồ (đây là đoạn phình to của sông Chợ Lèn trước khi đổ vàoSông Năng) Hồ có độ sâu trung bình 15- 20m chỗ sâu nhất là 30m, chỗnông cũng phải 9 - 10m Hồ có dung tích nước khoảng 75 triệu m3 và lànguồn nước quan trọng của hệ thống sông Gâm

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2000 và 2005 của huyện Ba Bể, diệntích các loại đất biến động cụ thể như sau:

năm 2005

So với năm 2000diện tích

năm 2000

Tăng (+)giảm (-)

Trang 10

2.2 Đất chuyên dùng CDG 1002.81 777.37 225.44

3 Đất chưa sử dụng CSD 13166.63 23229.5 -10062.9

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Bể - chi tiết sử dụng đất 2005)

Tổng diện tích tự nhiên năm 2005 so với năm 2000 tăng 603 ha dophương pháp tính toán và tỉ lệ bản đồ sử dụng trong tính toán và tỉ lệ bản đồ

sử dụng trong tính toán năm 2000 chưa chính xác đồng thời năm 2003 có sựphân chia huyện (huyện Pác Nặm tách ra từ huyện Ba Bể ) nên có sự thayđổi về địa giới hành chính Trong 5 năm, nhóm đất nông nghiệp tăng10.334.72 ha chủ yếu do đất lâm nghiệp tăng Đất lúa và đất cay hàng nămkhác ít biến động (tăng giảm vài chục ha) Đất cây lâu năm tăng khá

- Nhóm đất phi nông nghiệp cũng biến động và đã tăng 950,24 ha

- Nhóm đất chưa sử dụng biến động giảm nhiều nhất (giảm 10.062,9ha) chủ yếu do chuyển sang đất lâm nghiệp

2.2.5 Tài nguyên khoáng sản

a Khoáng sản kim loại

Chì - kẽm: chủ yếu tập trung ở nút quặng Chợ Điền - Chợ Đồn Quặngđược tạo thành trong đá cacbonat hoặc lục nguyên – cacbonat Thân quặng

có dạng mạch, thấu kính hoặc giả lớp và khoáng hoá theo kiểu lấp đầy, đớitrao đổi thay thế Phần lớn khối lượng quặng nằm trên mặt, trên mực nướcngầm đã bị ôxy hoá Ngoài chì, kẽm, trong quặng có thiếc, cadimi Các tụkhoáng chì, kẽm ở cấu trúc nếp lồi Chợ Điền - Chợ Đồn mặc dù đã bị khaithác nhiều song trữ lượng quặng đã được đánh giá có quy mô lớn Hiện naycông việc đánh giá quặng có quy mô lớn Hiện nay công việc đánh giá quặngvẫn đang được tiếp tục, một số tụ khoáng mới đã được phát hiện Chì, kẽmcòn là thành phần chủ yếu của quặng đa kim, ngoài chì, kẽm còn có thiếc,

Trang 11

vàng, bạc, pyrit có giá trị công nghiệp Mặc dù hàm lượng thiếc trong quặngkhông cao, song cũng có những điểm thiếc có triển vọng như Nà Đeng.Trong quặng gốc có vàng với hàm lượng từ 0,03 – 3g/t

Thiếc – wolfram chủ yếu tập trung ở quặng Pia Oăc Các tụ khoáng gốc

có nguồn gốc khí thành nhiệt dịch (thành hệ greisen) có giá trị đối vớiwolfram Casiterit chủ yếu tập trung trong sa khoáng Thung lũng sa khoángkéo dài hơn 10km từ Tĩnh Túc đến Nguyên Bình, có thể còn kéo dài tiếp tục

về phía đông Ngoài casiterit, wolfram có thể còn thu hòi ilmenit vàng khikhai thác Các tích tụ eluvi – deluvi phân bố hẹp, hàm lượng cao, song đã bịkhai thác nhiều

Antimon là khoáng sản có giá trị trong vùng Phần lớn có tụ khoángaitmon có quy mô vừa và nhỏ, tập trung ở nút quặng Chiêm Hoá Đi cùngtrong quá trình khai thác như vàng, arsen, bạc (Khuôn Pục, Làng Vài) Tụkhoáng Làng Vài đang được khai thác, các vùng khác như xung quanh LàngVài, Lan Can, Hoà Phú… Còn có thể phát hiện thêm những tụ khoáng khác.Beryli tập trung trong các thành tạo eluvi dưới dạng silicat tạo nên tụkhoáng có quy mô trung bình Có lẽ hoàn cảnh, điều kiện địa chất tạo thànhtạo ban đầu của beryli tương tự tích tụ flourit

Sắt kiểu magnetit nguồn gốc skarn vùng Nguyên Bình, sắt nâu, siđerit –sulfua có quy mô nhỏ Thành tạo mangan - sắt trầm tích trong hệ tầng PiaPhương quanh khu vực Thổ Bình, Chợ Điền khi bị phong hoá được làm giàuthứ sinh theo kiểu thầm đọng có triển vọng về mangan

b.Khoáng sản phi kim

Trong các khoáng sản phi kim loại thì flourit có giá trị công nghiệp,pyrit là khoáng sản đáng được lưu ý, trước hết là vùng Tây Nam, Chợ Đồn,Kaolin ở đồng Bừn được thành tạo do phong hoá đá granit có thể có giá trị,cần tiếp tục nghiên cứu, mở rộng

Trang 12

Khoáng sản vật liệu xây dựng chưa được nghiên cứu đầy đủ Có triểnvọng hơn cả là quarzit, đá vôi phân bố trong các địa tầng khác nhau Đá sét,cát, sỏi, cuội phân bố ở nhiều nơi, đặc biệt dọc sông Gâm, sông Lô và trêncác suối lớn có thể khai thác phục vụ các công trình xây dựng ở địa phương

2.2.6 Tài nguyên rừng.

a Tài nguyên thực vật

Ba Bể là VQG (vườn quốc gia) nằm trong vùng địa lý sinh học ĐôngBắc và nhờ có địa hình đa dạng, núi đất xen núi đá, thảm thực vật và độngvật rừng có nhiều đặc trung riêng

Hệ thực vật ở VQG Ba Bể mang đặc điểm của khu hệ thực vật bản địaBắc Việt Nam – Nam Trung Hoa và khu hệ thực vật Ấn Độ - Mianma Theo nghiên cứu của các nhà thực vật và lâm học thì rừng VQG Ba Bể

có ít nhất 5 kiểu:

* Rừng lá rộng nhiệt đới thường xanh mưa ẩm nhiệt đới trên núi đá vôiphân bố ở độ cao từ 400 – 1000m Kiểu này còn diện tích không nhiều vàđặc trưng bởi các ưu hợp thực vật Nghiến (Burretiondendron hsienu), Trai lý( Garcinia fragoides), Đinh thối (Markhamia pierei), Lát hoa (Chukrasiatabularis) và một số loài họ Dẻ (Fagcede)

* Rừng trên núi đá vôi Kiểu rừng này tuy còn diện tích lớn nhưng làrừng thứ sinh sau khai thác nên cấu trúc nên cấu trúc cũng như tổ thành thựcvật rừng đã bị thay đổi, chủ yếu gồm: Sấu (Dracontomelum duperreanum).Thung (Tetrameles amdiolia), Đinh thối (Markhamia plerei)… Ven hồ cócác loại Trám vầng (Syzgium), Mùng quân (Flacourtia balansae), Trâm vôi(Cleistocalyx operaculatus)…

* Rừng kính lá rộng thường xanh mưa ẩm lá nhiệt độ trên núi đất caotrung bình đã bị tác động phân bố chủ yếu ở độ cao từ 700 – 1500m Rừng

Trang 13

đã bị khai thác nhiều lần, cấu trúc rừng bị phá vỡ Các đỉnh núi cao có Dẻ,Thích, Côm, Lòng mang Vùng sườn núi có Đinh, Lát, Sấu Vùng phục hồisau nương rẫy có Hu, Trám, Sòi, Chẹo.

* Trảng cây bụi, cây gỗ mọc rải rác (trên núi đá và núi đất): Loại hìnhnày chủ yếu ở các vùng đây có Thôi ba, Thôi chanh, Hồng bì rừng và cáccây bụi như Tổ kén, Cò ke

* Rừng tre nứa : Kiểu này gặp ở một số nơi ven hồ, gồm Vầu và Trúcsào Trên các vách đá dọc theo sông Năng và ven hồ có nhiều Trúc dây

b Tài nguyên động vật

Kết quả khảo sát năm 1993 ( Phạm Nhật, Lê Trọng Trải, 1993) đãthống kê được 250 loài thuộc 191 giống, 85 họ, 25 bộ của 4 lớp động vật cóxương sốn ở cạn (Ếch nhái, bò sát chim và thú) Điểu mà chúng ta nhận thấyngay rằng những con số nêu trên một cách đầy đủ Hơn nữa, nhiều lớp củacác nghành động vật có xương sống và không có xương sống chưa đượcnghiên cứu hoặc có nghiên cứu nhưng còn rất sơ sài Nhóm côn trùng hầunhư chưa được đề cập

Tuy nhiên, với một vài con số ít ỏi này cũng đã cho chúng ta thấy rằngtính đa dạng của khu hệ động vật ở VQG Ba Bể cả trên phương diện phânloại học và cả tính chất địa lý động vật

2.2.7 Tài nguyên nước cho sản xuất và sinh hoạt

a Nguồn nước mặt

Sông Năng và sông chợ Lèn cùng hệ thống các suối, ao hồ là nguồncung cấp nước mặt chủ yếu cho sản suất và sinh hoạt của nhân dân.Tuynhiên các sông suối đều là đầu nguồn lên lòng sông,suối nhỏ hẹp, độ dốc lớnchênh lệch lưu lượng nước theo mùa là rất lớn.Mùa khô thường gây hạnhán,ảnh hưởng đến sản xuất nông lâm nghiệp.Hồ ba bể là nguồn nước mặtthiên nhiên rất lớn,tuy nhiên do nằm trong khu vực thung lũng đá vôi của

Trang 14

vườn QGBB nên khả năng khai thác cho sản suất và sinh hoạt hầu nhưkhông có,song lại là tiềm năng lớn cho phát triển du lịch của huyện.

b Nguồn nước ngầm

Huyện Ba Bể chưa có điều tra đánh giá đầy đủ về trữ lượng bà chấtlượng nước ngầm,nhưng qua khảo sát các giếng nước trong huyện cho thấytrữ lương nước ngầm không lớn, có chất lượng tương đối tốt,nhưng ởsâu,điều kiện khai thác khó khăn

Nhìn chung nhuồn cung cấp nước chủ yếu hiện nay của huyện là nướcmặt song chất lượng chưa thật tốt.Mặt khác do tập quán sinh hoạt và sản suấtcòn nhiều hạn chế gây ảnh hưởng ddeeens chất lượng nước,cần phải xử lílàm sạch trước khi đưa vào sử dụng trong sinh hoạt,đồng thời cần bảo vê

̣,phát triển rừng đầu nguồn để bảo vệ nguốn sinh thuỷ

2.3 Đặc điểm chính về KT-XH

2.3.1 Dân cư lao động

Vườn Quốc Gia Ba Bể nằm trong 7 xã của huyện Ba Bể có 5dântộcanh em:Tày,Nùng,Dao(Dao đỏ,Dao tiền),H’Mông và Kinh nằm rải rác ở cácthôn bản

Trong 2 năm 1993-1994 VQGBB đã di rời 72 hộ ra khỏi vùng lõi ,trong

đó 3 hộ đi vào các tỉnh Tây Nguyên và 30 hộ di rời ra vùng đệm của vườn.Theo số kiệu điều tra năm 1999 VQGBB có tổng số 3179 hộ sinhsống,trực tiếp ảnh hưởng tác động đến vườn là 857 hộ.Mức sống của cộngđồng dân cư ở đây rất thấp

Tháng 8/2002 UBND tỉnh Bắc Cạn dã phê duyệt dự án tái định canh,định cư Đồn Đèn-Khuổi Luông trải rộng trên địa bàn 4 xã KhangNinh,Thượng Giáo,Cao Trĩ và Quảng Khê thuộc huyện Ba Bể.Đây là một

dự án có qui mô lớn,qui hoạch hơn 2000 ha và sẽ đưa 290 hộ gia đình đến

Trang 15

sinh sống trong đó có hơn 100 hộ dang sinh sống trong vùng lõi củavườn.vốn đầu tư cho dự án này là 30,6 tỉ đồng Tuy nhiên tiến độ dự án rấtchậm.

Đất canh tác bình quân :150 m2/người

Các xã vùng đệm như Khang Ninh,Cao Thượng,Cao trĩ,QuảngKhê,Hoàng Trĩ,Đồng Phúc, dân số trên 15000 người.Trong đó có trên 50%

là người H’Mông và Dao thường sống trên vùng đất dốc ,không có ruộngphải đôt nương làm rẫy,khai thác lâm sản.Mức sống thấp , hộ đói từ 10-20%,trung bình 50-60%,rất ít hộ khá.Những người H’Mông Dao sống trên vùngcao trên vùng cao thường thiếu ăn 2-3 tháng trong năm

Sống trên địa bàn miền núi ,kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp,đấtcanh tác lại thiếu,do đó tình trạng chung của dân cư của nơi đây là thu nhậpthấp và họ ít có cơ hội để cải thiện khả năng kinh tế.Sản phẩm nông nghiệpchính là lúa,ngô, lợn trâu, bò và gia cầm.Sản phẩm làm gia chủ yếu tự cung

tự cấp vì sản phẩm hàng hoá không nhiều mà nơi tiêu thụ không có.Trong 7

xã chỉ có 3 xã có chợ

Mức thu nhập bình quân đầu người về lương thực của 7 xã là tươngđương nhau và đều thấp hơn mức 300kg/người/năm.Tình trạng thiếu đóitriền miên vẫn tồn tại và phổ biến,nhất là các xã vùng cao,vùng sâu như cácbản Nà Phạ,Cốc Pháy thuộc xã Đồng Phúc, bản Khau Qua,Nậm Dài thuộc

xã Nam Mẫu.Nếu đem áp dụng các tiêu chí phân loại của chương trình quốcgia xoá đói giảm nghèo đối với vùng rừng núi thì các xã vùng hồ đều thuộchuyện nghèo

2.3.2 Văn hoá –du lịch

Ba Bể là 1 mảnh đất giàu truyền thống lịch sử- văn hoá với 5 dân tộcanh em cùng chung sống trên cùng địa bàn 15 xã và 1 thị trấn.Mỗi dân tộcđều có phong tục,tập quán, tiếng nói trang phục, những món ăn đặc thù với

Trang 16

bản sắc và truyền thống văn hoá khác nhau Nhưng các dân tộc luôn đoànkết sát cánh bên nhau trong công cuộc đấu tranh chống kể thù.

Các hoạt động văn hoá, văn nghệ các lễ hội đã góp phần bảo vệ, giữ gìn

và phát triển nguồn tài nguyên nhân văn- một nguồn tài nguyên quí giá của

cả nước nói chung và của Ba Bể noi riêng Có nhiều tiết mục văn nghệ vừamang đậm sắc thái dân tộc, vừa mang nội dung giáo dục sâu sắc về giá trịcon người về kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày,trong , hoạt động sảnxuất,vừa chứa đựng phong cách nghệ thuật độc đáo Cùng với thiên nhiênđịa hình đa dạng, các khu vực nhiệt đới tạo nên Ba Bể một nguồn tài nguyênnhân văn có ý nghĩa,có thể phát triển các hình thức du lịch như du lịch sinhthái,tìm hiểu văn hoá dân tộc góp phần vào sự phát triển kinh tế- xã hội củahuyện trong thời gian tới

Hồ Ba Bể là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của cả nước dã thu hútnhiều khách du lịch nhất là khách du lịch quốc tế mong muốn tìm tòi nét đẹpvăn hoá dân tộc VN và thắng cảnh thiên nhiên hùng vĩ VQGBB là mộttrong khu bảo tồn thiên nhiên của cả nước,với sự đa dạng sinh học kết hợpvới cảnh quan tự nhiên độc đáo với sông,hồ thác rừng nguyên sinh đã tạo

ra 1 điểm du lịch khá đặc biệt với du khách muốn trở về với thiên nhiên vàcảnh quan môi trường.chính vì vậy mà khu du lịch Ba Bể đã từ lâu trở thànhđiểm du lịch sinh thái có sức hấp dẫn các du khách Đây là một lợi thế kháđậc biệt của Ba Bể trong tiến trình phát triển kinh tế theo hướng chuyểndịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy mạnh du lịch dịch vụ bên cạnh phát triển côngnghiệp và nông lâm thuỷ sản

2.3.3 Văn hoá xã hội

a Giáo dục- đào tạo

Thực hiện nghị quyết TW 2 về giáo dục đào tạo thực hiện đề án nămgiáo dục của tỉnh và đẩy mạnh hoạt động xã hội hoá giáo dục,sự nghiệp giáo

Trang 17

dục đào tạo của huyện không ngừng tăng lên.Thực hiện tốt chương trình cảicách giáo dục,phổ cập giáo dục và giáo dục cộng đồng,chuẩn hoá đội ngũgiáo viên các cấp, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.Tổng số phònghọc có 504 phòng trong đó :số phòng học được xây dựng cấp 4 trở lên là

349 phòng,số phòng học cột gỗ lợp ngói là 58 phòng, số phòng tạm bợ là 97phòng.Năm 2007-2008 toàn huyện có 49 trường với gần 12000 họcsinh.Duy trì sĩ số năm học dến cuối năm la 96,6%.Tỉ lệ hoc sinh học khágiỏi ở tiểu học chiêm 20,9% THCS chiếm 24,6 %,THPT chiếm 3,1%.Nhìnchung tỉ lệ khá giỏi chưa cao ,chất lượng học sinhso với mặt bằng chung conthấp

b.Mức sống và chính sách xã hội

Đời sống người dân đã được cải thiện 1 cach đáng kể.Mức sống dân cưđược thể hiện qua các chỉ tiêu về thụ hưởng các dịch vụ.trong năm qua cácchỉ tiêu về dùng điện, nước sạch nghe các thông tin đại chúng đã được tănglên.Xây dựng các đường giao thông nông thôn khá hoàn thiện về tận các xãtoạ điều kiện thuận lợi trong giao lưu văn hoá xã hội

Công tác xoá đói giảm nghèo có nhiều cố gắng.Trong 4 năm 1-2008 tỉ lệ hộ nghèo đã giảm từ 69,44% xuồng còn 51,4% trung bình mỗinăm giảm 4,5 %.Các hộ chính sách cũng được hỗ trợ tu sửa nhà khám chữabệnh.Nhiều hộ được vay tiền để phát triển kinh tế.Thực hiện chế độ thăm hỏitặng quà các gia đình chính sách gia đình hoàn cảnh khó khăn.Công tác bảohiếm nhân thọ, bảo hiểm y tế luôn được các cấp, các ngàng quan tam chỉđạo

11/2005-c Kinh tế

Ngành chung ngành sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản vẫn là ngànhkinh tế chủ lực và có đóng góp quan trọng nhất vào tăng trưởng chung củanền kinh tế toàn huyện

Trang 18

Năm 2008 sản lượng lương thực có hạt 25.530 tấn,bình quân luơngthực đầu người đạt 530/người/năm.Thu nhập bình quân trên 1 ha đát khoảng

20 triệu đồng,mô hình nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích đang đượcphát triển rộng khắp trong toàn huyện,một số cánh đồng thu nhập đạt từ 30-

50 triệu đồng trên 1 ha

Thu nhập bình quân đầu ngườiđạtkhoảng: 2,5 triệuđồng/người/năm

Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2008 đạt 6,9 tỷ đồng trong khi

đó tổng chi ngân sách là 63 tỷ đồng.Thực tế đó cho thấy huyện còn phụthuộc rất nhiều vào sự bao cấp của tỉnh và TƯ

- Sản xuất nông nghiệp:

+ Trồng trọt: Cây trồng chính là cây lương thực bước đầu đã đưa khoahọc kỹ thuật và các giống lúa ngô lai vào sản xuất,cơ bản đảm bảo an ninhlương thực trong huyện

+ Chăn nuôi là một ngành sản xuất chính mang lại thu nhập chinh chongười nông dân.Nhưng do ảnh hưởng của thời tiết và dịch bệnh nên sốlượng đàn trâu bò,gia cầm đã giảm nhiều

- Lâm nghiệp: Công tác trồng rừng,chăm sóc và bảo vệ rừng được quantâm,diện tích trồng rừng hàng năm đều tăng năm sau cao hơn năm trước,độche phủ rừng càng được nâng cao,năm 2008 tỷ lệ che phủ rừng là 52%.Songmột cản trở lớn trong công tác lâm nghiệp của huyện hiện nay là tiến độ giaođất giao rừng chậm người dân chưa thực sự được làm chủ trên mảnh đất mà

họ đang canh tác và sử dụng

- Thương mại,du lịch,dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

Hoạt động thương mại trên địa bàn có mức tăng trưởng khá,giá trịbán lẻ hàng hóa năm 2008 đạt danh thu 20,5 tỷ đồng Có các hệ thống chợ từtrung tâm huyền đến các cum xã,hàng hóa đa dạng và phong phú

Dịch vụ du lịch hồ Ba Bể là một tiềm năng thế mạnh lớn của huyện

Trang 19

Lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp chủ yếu sản xuất gạch và khai thác đásỏi với qui mô nhỏ.

2.4 Đăc điểm và sự phân hóa các yếu tố địa lý tự nhiên khu vực.

2.4.1 Địa chất,địa mạo:

Trong vùng có nhiều thung lũng và cánh đồng kast ăn thông với nhau

Có những đoạn sông chảy ngầm như sông Năng chảy qua động Puông dài300m, suối Bó Lù chảy qua động Nà Phòng 800m

Đá ở Ba Bể là đá có tinh thể màu trắng có Biotit piroxen, Graphit xâmtán và Granit hai mica

Đất: Chủ yếu là Feralit đỏ vàng có mùn và đất Feralit đỏ sẫm trên đávôi

- Địa tầng: thông qua quá trình đi thực địa ta quan sát được các loại đáđiển hình của khu vực như sau:

+ Đá riolit:là đá thuộc nhóm đá mac ma, thường tồn tại ở dạng địa hìnhsót Kiến trúc poccphia điển hình, gồm các hạt góc cạnh không đều, đập ra

vỡ vụn, kích thước 1-2 mm

Cấu tạo có mặt vỡ dạng thấu kính

Màu sắc chủ yếu là màu trắng đến xám trắng

Thế nằm dạng vòm phủ

Vị trí quan sát: Vĩ độ 22025’, Kinh độ 105039’,Độ cao là158 m

Trang 20

+Đá vôi sinh vật:là đá trầm tích,có cáu tạo khối chặt xít

Thành phần vật chất là cacbonat canxi

Màu sắc xám hoặc xám trắng

Phân bố ở khắp các nơi trong khu vực

+ Đá hoa cương: là đá biến chất, kiến trúc hạt biến tinh ( từ hạt mịn đếnhạt trung bình)

Màu sắc chủ yếu là màu trắng lẫn vật chất khác thì có màu trắng phớtnâu, phớt hồng, phớt lục xám

Thành phần vật chất chủ yếu là canxit Ngoài ra còn có đôlômít, tan

Là khối đá vôi nguyên thủy với khối xâm nhập mac ma

Quan sát ở vị trí: Vĩ độ 22024,819’,Kinh độ 105037,983’, Độ cao 275m+Đá Đôlômit: là đá trầm tích, có kiến trúc hạt đều hoặc tân tích sinh vậtCấu tạo dạng vỡ khối hạt hoặc khối tàn tích

Màu sắc: trắng, trắng sữa, vàng hoặc vàng xám

Thành phần vật chất chủ yếu là khoáng vật đôlômit Ngoài ra còn cósét, thạch cao, canxits…

Phân bố dọc đường đi trong Vườn Quốc Gia Ba Bể,đường đi đến Hồ+ Cát kết: là đá trầm tích, có cấu trúc hạt đều nhỏ hơn 1mm(từ 0,25 đến1mm)

Cấu tạo dạng vỡ: khối hạt nhỏ có cấu tạo phân lớp

Màu sắc không cố định phụ thuộc vào màu thành phần hạt vụn chiếmchủ yếu

Thành phần vật chất gồm thạch anh, sét,các vụn núi lửa, vảy mica vàcác khoáng vật bền vững khác trong thiên nhiên(Au, bạch kim,…)

Quan sát trên dỉnh Đồi PuTroong

+ Đá Gabro: là đá mac ma, có kiến trúc hạt đều, toàn tinh vỡ

Cấu tạo khối hạt trung bình đến hạt nhỏ-dạng dải

Trang 21

Màu sắc nâu đỏ hoặc đỏ phớt, xám đen

Cấu tạo khối hạt không đều Mặt vỡ dạng bậc

Màu sắc chủ yếu phụ thuộc vào mầu các mảnh vụn đá chiếm đa số.Thành phần vật chất : các hạt dăm là các mảnh vụn đá khác nhau, rồigắn kết lại bằng xi măng: cát, bột, sét và các mảnh vụn đá khác

Đá được thành tạo từ hoạt động kiến tạo, tạo nên đới phá hủy chạy dọctheo các đứt gãy

b.Địa hình – Địa mạo:

- Địa hình

VQG Ba Bể là một phức hệ hồ-sông-suối-núi đá vôi, từ dốc mạnh đếndốc đứng với nhiều hang động Địa hình chia cắt mạnh vừa có núi đất vừa cónúi đá, độ cao biến đổi từ 150-1000m, bao bọc xung quanh là các dãy núicao 800-1500m

Hồ Ba Bể có diện tích 500ha nằm ở trung tâm Vườn, hồ là một thunglũng đá vôi thấp trũng được bao bọc bởi các vách đá hiểm trở Trên hồ cómột số đảo nhỏ: Bà Góa, Khẩu Cúm, An Mã Đáy hồ có nhiều đỉnh đángầm, độ sâu TB 15-20m, sâu nhất 35m, nông nhất 8-9m

Trang 22

Vườn Quốc Gia Ba Bể là một phức hệ hồ, sông , suối,núi đá vôi từ dốcvừa đến dốc đứng, xen giữa núi đá vôi có nhiều núi đất tạo nên cảnh quan đadạng và phong phú.

- Kiểu địa hình núi trung bình: Phân bố phía đông và phía Nam củavườn, đó là dãy núi PiaBioc có các đỉnh cao từ 1502 đến 1527m, chạy dài từđỉnh Đồn Đèn theo hướng Tây Bắc- Đông Nam đến đỉnh Hoa Sơn Tiếptheodayx PiaĐông Phouc và Pou Loung Vai với đỉnh sàn sàn 1000m tậncùng về phía nam và cũng là rang giới với tỉnh Thái Nguyên Kiểu địa hìnhnày cao và dốc, khá hiểm trở, là đầu nguồn của sông chợ Lèn Độ cao trungbình trên 1000m, độ dốc bình quân 300 nhiều nơi trên 350

Kiểu địa hình núi đá vôi: Phân bố tập trung xung quanh hồ Ba Bể.Cóthể dễ dàng nhận thấy trong kiến trúc Sơn văn của kiểu địa hình núi đávooilaf: hiểm trở, có đỉnh lởm chởm, sườn dốc đứng và bị chia cắt mạnh.Phía bắc là dãy Lung nham, núi Án có bề ngang hẹp, độ cao các đỉnh khônglớn (689-829m) Phía đông là núi Kháo Dìu và Khao Vạy (cao từ 600-799m) Phía Tây là dãy Pù Nộc Chấp, Pù Che với các đỉnh cao từ 677-1043m Phía Nam và Đông Nam là dãy núi đá Quảng Khê và vùng đất củadãy Phiabiooc

Kiểu địa hình Hồ và thung lũng: Đặc trưng của kiểu địa hình này là docác khối núi đá vôi trong vùng đã bị xâm thực và chia cắt mạnh tạo nên Cácthung lũng, vùng trũng, sụt võng…phân bố rải rác giữa núi Diện tích cácthung lũng chỉ chiếm một phần khá nhỏ nhưng có ý nghĩa rất lớn đối vớinông nghiệp, hầu hết các thung lũng và vùng trũng này hiện nay đã trở thànhcác cánh đồng lúa và hoa màu khá tốt

Hồ Ba Bể là trung tâm Vườn Quốc Gia có chiều dài 8 km, rộng trungbình 500m(nơi rộng nhất 800m, nơi hẹp nhất 200m), tổng diện tích mặt hồrộng 301,4 ha, cả hồ phụ là 375 ha Hồ có cấu tạo khá đặc biệt, thắt ở giữa,

Trang 23

và phình ra ở hai đầu.hồ nằm ở đoạn cuối của sông chợ Lèn trước khi nóchảy vào sông Năng, hướng chảy từ Nam lên Bắc, khi vào đến sông Năngthì chảy theo hướng Đông-Tây và đổ vào sông Gâm nằm ở địa phận tỉnhTuyên Quang.

Đáy hồ không bằng phẳng, có nhiều đỉnh đá ngầm, độ sâu trung binh15-20 m, nơi sâu nhất là 30m, nông nhất là 9m.Quanh Hồ là những vách đákhi dựng đứng, khi vòng vèo,uốn lượn, ăn sâu vào các thung lũng lam chohình dáng mặt hồ rất độc đáo

Trong thực địa ở vị trí: Vĩ độ 22026’, kinh độ 105039’, độ cao 150m cóđịa hình đồng bằng trong núi, dãy địa hình núi thấp, có đồi bát úp điển hình.Phía phải chủ yếu dạng địa hình núi đá vôi

Bao quanh hồ Ba Bể là các hệ thống núi thấp, các dãy núi đá vôi Cácvách đá có dấu hiệu phong hóa, vách đá kéo dài, có các khe đá vì đá dễ hòatan hơn bị đưa ra ngoài trong quá trình rửa trôi, phong hóa

Đi dọc sông Năng có những đoạn sông một bên là người dân sinh sống,một bên là núi đá vôi thấp Xen kẽ giữa các lớp đá vôi là các đá trầm tíchkhác nhau, có thể có độ hòa tan lớn hơn đá vôi dẫn đến hiện tượng mài mòn,rửa trôi tạo ra các khe đá, kẽ nứt giữa các tảng đá vôi

Đi đến Động Puông: có đá rêu xanh, có nước từ trên trần hang chảyxuống Có măng đá, rèm đá, cột đá Măng đá sờ vào còn ướt chứng tỏ măng

đá còn sống, cột đá ở giữa nhỏ do tích tụ dần CaCO3. Hang động địa hìnhCacxto bị sụt lún điển hình do vận động kiến tạo trần hang, Đây là động ướt

do có nước chảy qua

* Lịch sử phát triển của địa chất địa hình: Thành phần thạch học đadạng và cấu trúc địa chất độc đáo là kết quả của lịch sử phát triển địa chấtlâu dài, phức tạp mang tính chất hành tinh và tính độc đáo của địa phươngvới các giai đoạn phát triển sau:

Trang 24

+ Giai đoạn Arkei (2,5 – 2,6 tỷ năm trước): hình thành tiểu lục địa dạngvòm sông chảy ở phía TB VQG Ba Bể với thành phần chủ yếu granit gonai.+ Giai đoạn Ordovic – Silur (488 – 408 triệu năm trước): Hình thành hệtầng Phú Ngữ (o – S pn) tướng biển thẳm ở phía Đông VQG Ba Bể với xenkẹp nhịp giữa phiến sét, cát bột kết, thấu kính đá vôi và các đá phun tràobazo-axit

+ Giai đoạn Devon sớm (408 – 387 triệu năm TCN) hình thành hẹ tấngPia Phương phân bố rộng khắp ở phía Bắc, Tây và Nam VQG Ba Bể vớiphiến sét, sét vôi, cát bột kết vôi…

+ Giai đoạn Devon giữa – muộn (387 – 360 triệu năm trước): Hìnhthành bồn trũng kiến tạo Ba Bể và đá vôi Ba Bể, chiều dày khoảng 500-600m

+ Giai đoạn Trias muộn (Nori, 231- 213 triệu năm trước) hoạt độngxâm nhập mắc ma bùng phát với các thành tạo granit phức hệ Phia Bioc, gâybiến chất các loại đất đá có mặt trong vùng, khiến đá vôi trong vùng Ba Bể

bị hoa hóa mãnh liệt, cản trở quá trình karst hóa

+ Giai đoạn Kainozoi (65 triệu năm trước đến nay): Chuyển động kiếntạo, khối tảng kết hợp với yếu tố khí hậu tạo nên các dạng địa hình hiện đại

đa dạng thể hiện tính phân bậc rõ rệt

+ Cuối Pliocen – đầu Pleistocen (5- 1,6 triệu năm trước):hình thành cácđứt gãy phương á kinh tuyến (bao gồm cả thung lũng Ba Bể), hệ quả củadịch chuyển trượt bằng phải dọc theo đứt gãy sâu sông Hồng Chuyển độngkiến tạo khối tảo đã khiến đá vôi Ba Bể nâng lên, tách biệt khỏi các thànhtạo phi karts xung quanh

+ Trong Pleistocen giữa (700 nghìn năm trước) mưa lũ lớn trong điềukiện khí hậu lạnh đã gây trượt lở lớn dọc theo các đứt gãy phương Đ B- TN,tạo nên dãy nóng phóng vật không lồ ở Quảng Khê

Ngày đăng: 14/08/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Thành phần loài thực vật Vườn Quốc gia Ba Bể. - bao cao ho ba be pdf
Bảng 1. Thành phần loài thực vật Vườn Quốc gia Ba Bể (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w