1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài giảng cơ sở dữ liệu SQLServer 2000 pot

10 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra trong 1 CSDL có thể tạo ra một số DataBase User người dùng CSDL tuỳ theo mỗi User mà có mà có những quyền hạn thao tác trên các ñối tượng của CSDL ñó 2.1.2.. TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU

Trang 1

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 11

Bước 15:Tiến hành sao chép (H15)

 Sau khi hoàn tất  Khởi ñộng lại máy

1.4.4 XỬ LÝ SỰ CỐ & GỞ BỎ SQLSERVER 2000

 Xử lý sự cố khi cài ñặt:

Trong quá trình cài ñặt nếy xảy ra sai xót hãy tìm các tập tin sau ñể thu thập thông tin mà có hàng ñộng sửa chữa

C:\WINNT\sqlstp.log:Tập tin nhật ký ghi quá trình cài ñặt theo thời gian cho từng

hành ñộng

C:\Program Files\Microsoft SQL Server\MSSQL\Install\*.Out": Thông báo rõ ràng

hư hỏng chổ nào

 Gở bỏ SQLServer: Từ Control Panel/Add/Remove Program

Chọn MicroSoft SQLServer 2000 ==> Change/Remove

 Yes All  Khởi ñộng lại máy

1.4.5 Kết quả khi cài ñặt thành công

ðể khởi ñộng một công cụ, một tiện ích trong SQLSerevr :Chọn Start/ Programs

Microsoft SQL Serevr  Chọn một chương trình

 Book online: Sách trực tuyến

 Service Manager: Cho phép ñiều khiển các dịch vụ liên quan tới SQL Server: khởi ñộng ngưng, dừng

H15

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 2

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 12

 Tiện ắch Client Network: Cho biết thư viện mạng nào ựang sử dụng mặc nhiên

 Tiện ắch server Network: Phản ánh các thư viện nào của SQL Server ựang lắng nghe

 Tiện ắch configure sql xml support in IIS: Cho phép thiết lập Webserver ựể truy vấn

trực tiếp vào SQL Server bằng cáh sử dụng ngôn ngữ XML

 Query Analyzer: Là giao diện chắnh cho phép chạy các truy vấn, các thủ tục đây

là công cụ ựược sử dụng thường xuyên(Có thể khởi ựộng bằng cách Click Start/Run gõ ISQLW.exe)

 EnterPrise Manager: Là giao diện ựồ họa phát triển và quản trị chắnh của SQL Server

 Import And Export Data

 Di chuyển và hiệu chỉnh dữ liệu từ nguồn dữ liệu này ựến nguồn dữ liệu khác

 Profiler: Giám sát các họat ựộng trên SQL Server

 Microsoft SQL Server/ SQL Server Version Upgrade Wizard: Nâng cấp các CSDL

của SQL Server

1.5 QUẢN LÝ DỊCH VỤ CỦA SQLSERVER 2000 Ờ SERVICE MANAGER

Khởi ựộng/ Dừng / Tạm dừng dịch vụ SQLServer

Chọn Start/ Programs Microsoft SQL Serevr/Service Manager

đánh dấu chọn:

 Auto Start Sercice when OS Start (Tự ựộng khởi ựộng khi khởi ựộng HđH)

Khởi ựộng

Tạm dừng

Dừng

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 3

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 13

Chương 02

TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU

Mục tiêu:

 Một số khái niệm

 Tạo cơ sở dữ liệu

 Tập hợp thông tin cơ sở dữ liệu

 ðổi tên, xoá và bảo trì cơ sở dữ liệu

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.1.1 Người dùng CSDL

Chủ nhân CSDL (DataBase Owner) là Login Name ñã ñăng nhập vào SQL Server và tạo ra CSDL

Ngoài ra trong 1 CSDL có thể tạo ra một số DataBase User (người dùng CSDL ) tuỳ theo mỗi User mà có mà có những quyền hạn thao tác trên các ñối tượng của CSDL ñó

2.1.2 Tên CSDL

Không bao gồm khoảng trắng, các ký hiệu ñặc biệt, ngắn gọn gợi nhớ gần với nội dung của ứng dụng(VD:QuanLyBH, QuanLyNS, ) Không có 2 CSDL trùng tên

2.1.3 Tập tin CSDL

Mỗi CSDL tạo có 2 tập tin:

• Tập tin CSDL (DataFile) <TenCSDL >.mdf

• Tập tin lưu các thao tác CSDL (Log File) <TenCSDL >.ldf

Mặc ñịnh ñược lưu trữ : C:\Programfiles\Microsoft SQLServer\MSSQK\Data

2.1.4 Dung lượng CSDL

Khi tạo CSDL ta phải ñịnh nghĩa dung lượng ban ñầu mặc ñịnh là 1MB Ta có thể thiết lập ñể cho dung lượng tự ñộng tăng lên khi có nhu cầu

2.2 TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU

ðể tạo một CSDL mới trong SQL Server có thể sử dụng một trong 3 phương pháp sau

 DataBase Creation Wizard(Tạo theo từng bước hướng dẫn)

 SQL Server EnterPrise Manager(Bằng cộng cụ trực quan)

 Câu lệnh SQL trong Query Analyzer

2.2.1 Tạo CSDL dùng công cụ Enterprise Manager

Tại cửa sổ EnterPrise Manager

Chọn SQLServer  Chọn mục DataBase

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 4

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 14

 Action/New DataBase(Hoặc Click phải/New DataBase)

(Cllick phải cửa sổ phải/ Chọn New Data Base)

 Trang General: Gõ tên Data Base tại ô Name

 Trang Data File: Chỉ ñịnh vị trí lưu trữ , tên File và kích thước tập tin CSDL

 Trang Transaction: Chỉ ñịnh vị trí lưu trữ , tên File và kích thước tập tin nhật ký

Các thuộc tính

 Automatically grow file: Dung lượng CSDL tự ñộng tăng khi bộ nhớ bị thiếu (như phát sinh ñối tượng, nhập liệu)

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 5

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 15

 In Megabytes : Số MB tăng

 By percent : % dung lượng tăng

 Unrestricted: Dung lượng tăng tối ña vô han

 Restrict: Dung lượng tăng tối ña bao nhiêu MB

 Chỉ ñịnh xong chọn OK

2.2.2 Tạo CSDL dùng câu lệnh SQL trong cửa sổ Quey Analyzer

Tại cửa sổ Query Analyzer

Cú pháp:

Create Database <DataBase_Name>

Ví dụ:

Create Database QuanLyBH (F5)

Nếu thành công:

The CREATE DATABASE process is allocating 0.63 MB on disk 'QuanLyBH'

The CREATE DATABASE process is allocating 0.49 MB on disk 'QuanLyBH_log'

2.3 TẬP HỢP THÔNG TIN CSDL

Xem tập hợp thông tin về các CSDL , tại cửa sổ Quer Analyzer thực hiện câu lệnh:

Exec sp_helpdb Kết quả:

ðể xem cụ thể một CSDL

exec sp_helpdb <Tên CDSDL>

Ví dụ:

exec sp_helpdb NorthWind

Kết quả:

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 6

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 16

2.4 ðỔI TÊN CSDL & XOÁ CSDL

2.4.1 ðổi tên CSDL:

ðể ñổi tên CSDL thực thi thủ tục lưu trữ sp_Reanmedb tại cửa sổ Query Analyzer

Cú pháp:

Sp_Renamedb ‘Tên cũ’, ‘Tên mới’

Ví dụ:

Sp_Renamedb ‘QuanLyBH’, ‘QuanLyBanHang’

2.4.2 Xoá CSDL

Trước khi thực hiện xóa CSDL cần lưu ý

- Xóa CSDL là gỡ bỏ thông tin của CSDL từ các bảng của hệ thống, gỡ bỏ các tập tin lưu trữ dữ liệu và tập tin nhật ký

- Một CSDL bị xóa chỉ có thể tạo lại bằng cách phục hồi từ bản sao

- Không có người dùng tại thời ñiểm xóa nó

- Phải là thành viên của máy chủ

- Phải nằm trong CSDL chính (Master) khi dùng câu lệnh ñể xóa

 Xóa Data Base dùng công cụ EnterPrise Manager

Tại cửa sổ EnterPrise Manager Click phải tên Data Base cần xóa / Delete  Chọn Yes

 Xoá Database dùng câu lệnh SQL từ cửa sổ Query Analyzer

Tại cửa sổ Query Analyze thực hiện câu lệnh

Cú pháp:

Drop Database <Tên CSDL >

Ví dụ:

Drop Database QLBH

2.5 THÊM VÀO VÀ LỌAI BỎ CƠ SỞ DỮ LIỆU - ATTACH & DETACH

ðể chuyển CSDL từ Server này sang Server khác có nhiều cách như: Tạo Script,

Backup/Restored, Import/Export Tuy nhiên chức năng Detach(Loại bỏ) Attach (Thêm vào)

có lợi ñiểm như:

 Chuyển ñược CSDL từ Server này sang Server khác

 Chuyển từ ổ ñĩa này sang ổ ñĩa khác

2.5.1 Trong EnterPrise Manager

Bước 1: Detach CSDL (Loại bỏ)

Chọn tên CSDL  Click phải

 All Tasks  Detach DataBase This is trial version

www.adultpdf.com

Trang 7

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 17

OKOK

CSDL ñược chọn sẽ loại bỏ khỏi SQLServer

Bước 2: Chuyển 2 tập tin (CSDL , Nhật ký) sang máy khác hay ổ ñĩa khác

Bước 3: Attach CSDL (Thêm vào)

Chọn ngăn DataBase  Click phải  All Tasks  Attach DataBase

Click nút ñể tìm và chọn tập tin CSDL OK

OK OK

Kết quả trong ngăn SQLServer ñã có CSDL vừa thêm vào

2.5.2 Trong Query Analyzer

Bước 1: Detach CSDL

Thực thi thủ tục:

Exec Sp_Detach_Db Tên CSDL

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 8

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 18

Ví dụ:

Exec Sp_Detach_Db QuanLyBH

Bước 2: Chuyển 2 tập tin (CSDL , Nhật ký) sang máy khác hay ổ ñĩa khác

Bước 3: Attach CSDL (Thêm vào)

Exec Sp_Attach_Db

@dbName= 'Tên DataBase' ,

@Filename1= 'ðường dẫn\Tên tập tin dữ liệu' ,

@Filename2= 'ðường dẫn\Tên tập tin nhật ký'

Ví dụ:

Exec Sp_Attach_Db

@dbName= 'QuanLyBH' ,

@Filename1= 'D:\Database\QuanLyBH.mdf' ,

@Filename2= 'D:\Database\QuanLyBH_log.ldf'

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 9

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 19

Chưong 03

TẠO BẢNG VÀ THIẾT LẬP MỐI QUAN HỆ

Mục tiêu:

 Khái niệm

 Các kiểu dữ liệu, giá trị Null, giá trị tự ñộng và cột tính toán

 Thiết kế Table và các thao tác xử lý

 Thiết lập mối quan hệ – Diagram

 Tạo Table dùng ngôn ngữ SQL

 Cập nhật dữ liệu

3.1 KHÁI NIỆM

Table - Bảng : là 1 thành phần cơ bản nhất dùng ñể lưu trữ dữ liệu 1 CSDL trong SQL

Server có thể chứa ñến 2 tỷ Table

Cấu trúc của 1 Table Bao gồm nhiều dòng(Rows) gọi là các mẫu tin (Record), Trên mỗi

dòng có nhiều cột (Columns) gọi là Cột (Field) Mỗi cột có một kiểu dữ liệu duy nhất

Mỗi Table có thể chứa 1024 cột và số dòng không giới hạn

Khoá chính

This is trial version www.adultpdf.com

Trang 10

Biên soạn: Dương Thành Phết Trang 20

Khoá chính (Premary Key):

ðược thiết lập trên 1 hay nhiều Fields(Cột) dùng ñể nhận diện sự khác nhau giữa các dòng dữ liệu (Tính duy nhất của các dòng dữ liệu) Trị của khoá chính không ñược trùng, không chứa giá trị Null(Rỗng)

Khoá ngoại (Foreign Key):

Dùng ñể tham chiếu ñến 1 hay nhiều Field là khoá chính của Table khác ñể thiết lập mối quan hệ tham chiều dữ liệu Kiểu dữ luệu giữa khoá ngoại và khoá chính phải phù hợp nhau

3.2 CÁC KIỂU DỮ LIỆU

Kiểu dữ liệu cho 1 cột dùng ñể xác ñịnh kiểu thông tin (Số, ký tự, ngày tháng, ) và cần bao nhiêu không gian ñể chứa thông tin Phải chọn kiểu dữ liệu một cách cẩn thận, vì chúng không dễ dàng thay ñổi khi bảng ñược tạo xong và khi ñã nhập liệu Một số kiểu dữ liệu

có chiều dài thay ñổi, trong khi có một số kiểu dữ liệu có chiều dài cố ñịnh

Các kiểu dữ liệu của SQL ñược phân chia thành các nhóm như sau:

3.2.1 Nhóm kiểu chuỗi (String): Chứa dữ liệu ký tự (Chữ, số, ký hiệu ) tối ña 8000 Ký tự

 Char(n): Cột có chiều dài cố ñịnh chứa chính xác n Byte thông tin (Nếu nhập ít hơn

thì sẽ ñệm các khoảng trắng Nếu nhập nhiều hơn sẽ cắt bỏ)

 VarChar(n): Cột có chiều dài biến ñổi chứa tối ña n Byte thông tin.(Nếu nhập ít hơn

thì sẽ không ñệm các khoảng trắng, ñiều này hiệu quả hơn về bộ nhớ Nếu nhập nhiều hơn dữ liệu sẽ bị cắt bớt)

Nếu có kế họach quốc tế hóa hãy sử dụng dữ liệu kiểu Unicode là giải pháp tốt nhất

(Unicode là bộ ký tự mở rộng với chiều dài 2 Byte cho 1 ký tự)

 nChar(n): Cột có chiều dài cố ñịnh lưu trữ dữ liệu kiểu Unicode, chiều dài 4000 ký tự

 nVarchar(n): Cột có chiều dài biến ñổi lưu trữ dữ liệu kiểu Unicode, chiều dài 4000

ký tự

3.2.2 Nhóm kiểu nhị phân (Binary ): Chứa dữ liệu nhị phân là chuỗi số 1/0 tối ña 8000 ký

số

 Binary(n): Cột có chiều dài cố ñịnh chứa chính xác n Byte thông tin

 VarBinary(n) : Cột có chiều dài biến ñổi chứa tối ña n Byte thông tin

3.2.3 Nhóm kiểu số nguyên (Integer): Lưu trữ các giá trị số vô hương nguyên (âm/dương)

Kiểu dữ liệu Chiều dài Phạm vi

TyniInt 1 0 – 255

This is trial version www.adultpdf.com

Ngày đăng: 14/08/2014, 04:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w