1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 - Đề số 5 pps

5 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 171,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Sự phá huỷ kim loại và hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh được gọi là Câu 3: Cho 2,73 gam một kim loại kiềm M tan hoàn toàn vào nước thu được một dung dịch có

Trang 1

Đề số 5: ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2 LỚP 12

MÔN HOÁ HỌC

Thời gian làm bài 45 phút - Số câu trắc nghiệm: 30 câu

Câu 1: Cho hai phản ứng:

1) 3FeO + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

2) FeO + H2  Fe + H2O

Qua hai phản ứng trên chứng tỏ hợp chất sắt (II) oxit có

A tính oxi hoá B tính khử và tính oxi hoá

Câu 2: Sự phá huỷ kim loại và hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung

quanh được gọi là

Câu 3: Cho 2,73 gam một kim loại kiềm M tan hoàn toàn vào nước thu được một

dung dịch có khối lượng lớn hơn khối lượng nước ban đầu là 2,66 gam Kim loại M đó dựng là (cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)

A Na B K C Li D Rb

Câu 4: Để phân biệt các kim loại Ba, Cu, Al, Ag bằng phương pháp hoá học người ta

dùng

A dung dịch HCl B dung dịch NaOH

Câu 5: Để trung hoà 50 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3M cần bao nhiờu ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M

A 25 ml B.: 50 ml C 12,5 ml D 75 ml

to

Trang 2

Câu 6: Khử hoàn toàn oxit kim loại MO bằng H2 thu được 1,8 gam H2O và 6,4 gam kim loại M Kim loại M là (cho Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Pb = 207)

Câu 7: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu Hoá chất có thể hoà tan

hoàn toàn hợp kim trên thành dung dịch là

A Dung dịch NaOH B Dung dịch H2SO4 đặc, nguội

C Dung dịch HCl D Dung dịch HNO3 loãng

Câu 8: Ngâm một thanh sắt trong 200 ml dung dịch FeCl3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 5,6 gam Nồng độ mol/lít của dung dịch FeCl3

ban đầu là (cho Fe = 56)

Câu 9: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4  FeSO4 + CO2 + H2O

Chất X có thể là

Câu 10: Nhóm gồm các kim loại tác dụng được với nước lạnh tạo dung dịch kiềm là

A Na, K, Mg, Ca B Be, Mg, Ca, Ba

C Ba, Na, K, Ca D K, Na, Ca, Zn

Cõu 11: Dung dịch X có chứa a mol (NH4)2CO3, thêm a mol Ba kim loại vào X và đun nóng dung dịch Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch

A có NH4+, CO32 B có Ba2+, OH.

C có NH4+, OH D không còn ion nào nếu nước không phân li Câu 12: Hoà tan 7,2 gam hỗn hợp hai muối sunfat của kim loại M hoá trị I và kim loại

R hoá trị II vào nước được dung dịch X Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 thu được 11,65 gam kết tủa Y Khối lượng muối clorua tạo thành trong dung dịch là

(cho O = 16, S = 32, Cl = 35,5 , Ba = 137)

A 5,95 gam B 6,5 gam C 6,95 gam D 8,3 gam

Câu 13: Dẫn 6,72 lít CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch Ba(OH)2 a mol/lít thu được 39,4 gam kết tủa Giá trị của a là (cho C = 12, O = 16, Ba = 137)

Câu 14: Ở nhiệt độ cao, CuO không phản ứng được với

Câu 15: Al(OH)3 tác dụng được với

A dung dịch NH3 B dung dịch NaCl

Câu 16: Cho các dung dịch sau: NaNO3, NaOH, NaCl, Na2CO3 Những dung dịch có khả năng làm đổi màu quỳ tím thành xanh là

C NaNO3, NaOH, Na2CO3 D NaNO3, NaOH, NaCl, Na2CO3

Câu 17: Trộn 10,8 gam bột Al với 32 gam bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe) Hoà tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 10,08 lít khí H2 (ở đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là (cho O = 16, Al = 27 , Fe = 56)

Câu 18: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải

A Al, Mg, Ca, K B, K, Ca, Mg, Al

Trang 3

C Al, Mg, K, Ca D Ca, K, Mg, Al

Câu 19: Kim loại phản ứng được với dung dịch sắt (II) clorua là

Câu 20: Ở nhiệt độ thường, không khí oxi hoá được hiđroxit nào sau đây ?

A Mg(OH)2 B Fe(OH)3 C Fe(OH)2 D Cu(OH)2

Trang 4

Câu 21: Hiện tượng xảy ra khi cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3

A lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan hết

B lúc đầu có kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan một phần

C xuất hiện kết tủa keo trắng và kết tủa không bị hoà tan

D có phản ứng xảy ra nhưng không quan sát được hiện tượng

Câu 22: Nhúng một lá sắt nặng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 1M Sau một thời gian lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô cân lại thấy nặng 8,8 gam Coi thể tích dụng dịch không thay đổi thì nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là

(cho Fe = 56, Cu = 64)

A 1,8 M B 0,8 M C 0,9 M D 1,6 M Câu 23: Một muối X có các tính chất sau:

-X tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y, khí Y làm đục nước vôi trong, không làm mất màu dung dịch brom

- X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 có thể tạo ra hai muối

X là chất nào dưới đây?

KHCO3

Câu 24: Chất có thể sử dụng để điều chế trực tiếp Na là

Na2CO3

Câu 25: Có hai chất rắn Fe2O3 và Fe3O4 Dụng dịch có thể phân biệt được hai chất rắn

đó là

C dung dịch H2SO4 loãng D dung dịch NaOH

Câu 26: Để bảo vệ sắt làm vỏ đồ hộp, người ta tiến hành tráng lên bề mặt sắt một lớp

mỏng thiếc Phương pháp chống ăn mòn kim loại trên thuộc vào phương pháp

C cách li kim loại với môi trường D dùng chất kìm hãm

Câu 27: Nhỏ 300 ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch AlCl3 được kết tủa X Rửa sạch X, nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 5,1 gam chất rắn Nồng độ mol/lít của dung dịch AlCl3 là

A 0,875M B 0,5 hoặc 1M C 0,5M D 1M

Câu 28: Chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là

A dung dịch HCl B dung dịch Ca(OH)2 dư

C dung dịch Na2CO3 D dung dịch CaCl2

Câu 29: Tính chất của Fe2O3 là

A vừa có tính bazơ, vừa có tính oxi hoá B có tính bazơ và có tính khử

C có tính bazơ, tính khử và tính oxi hoá D có tính axit và có tính khử

Câu 30: Kim loại có thể điều chế được bằng cả ba phương pháp: thuỷ luyện, nhiệt

luyện và điện phân là

-Hết -

Ngày đăng: 14/08/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w